Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 33, Chủ điểm: Gia đình - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 15 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 33, Chủ điểm: Gia đình - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
 CHỦ ĐIỂM GIA ĐÌNH
 TẬP ĐỌC 
 NGÔI NHÀ ẤM ÁP
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm gia đình: Thỏ con rất vui vì được sống trong 
ngôi nhà ấm áp, bố mẹ con cái vui chơi, làm việc cùng nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ để HS làm BT trắc nghiệm. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc bài thơ Hoa kết trái, trả lời câu hỏi: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều 
gì?
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1 Cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau (Nhạc sĩ: Phan Văn Minh). 
 1.2 Thảo luận: HS chia sẻ về gia đình. Ví dụ: 
- Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai?
- Bạn cảm thấy thế nào khi một người thân trong gia đình bạn đi vắng? 
- Vào thời gian nào, mọi người trong gia đình bạn bên nhau đông đủ nhất?
- Mọi người trong gia đình bạn thường cùng nhau làm những việc gì? 
- Bạn thích làm gì cùng người thân? Vì sao bạn thích? 
 1.3. Giới thiệu bài
a) GV: Các em đều rất yêu gia đình. Có một chú thỏ con cũng rất yêu gia đình. 
Chú luôn mong muốn cả nhà cùng làm việc, cùng vui chơi. Câu chuyện Ngôi nhà 
ấm áp sẽ giúp các em hiểu vì sao thỏ con nói: Ngôi nhà của mình thật là ấm áp.
b) GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài tập đọc. HS quan sát tranh.
- GV: Tranh vẽ những gì? (Tranh vẽ cảnh gia đình thỏ: thỏ bố, thỏ mẹ và thỏ con, 
đang ở trong bếp. Thỏ mẹ nấu ăn. Thỏ bố thái cà rốt. Thỏ con cầm củ cà rốt giơ 
lên trước mặt bố).
- GV: Trong bức tranh, vẻ mặt của thỏ bố, thỏ mẹ, thỏ con đều rất vui vẻ, hạnh 
phúc. Các em cùng nghe câu chuyện để biết vì sao họ vui như vậy,
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
a) GV đọc mẫu: Lời dẫn chuyện đọc nhẹ nhàng, tình cảm; lời thỏ mẹ giao hẹn lúc 
chơi cờ: vui, thân mật, lời thỏ con khi thì hồn nhiên Bố mẹ ơi, cả nhà làm việc 
cùng nhau đi!; khi vui sướng: Nhà mình thật ấm áp, bố mẹ nhỉ!
b) Luyện đọc từ ngữ: giao hẹn, nấu ăn, làm vườn, thỏ thẻ, làm việc, thích lắm, 
vui vẻ, ấm áp,... Giải nghĩa: thỏ thẻ (lời nói nhỏ nhẹ, đáng yêu).
c) Luyện đọc câu 
- GV cùng HS đếm số câu. 
- HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 cậu lời nhân vật) (cá nhân, từng cặp).
TIẾT 2
4) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... ra vườn chăm cây. ( Tiếp theo đến ... 
cùng nhau đi! Còn lại); thi đọc cả bài. Cuối cùng, 1 HS đọc, cả lớp đọc.
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và BT; các ý trả lời, lời dưới 4 tranh (BT 2). 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
+ Câu hỏi 1: GV: Ai thắng ván cờ? / Cả lớp viết lên thẻ phương án mình chọn, 
giơ thẻ. Đáp án: Ý b đúng (Thỏ mẹ thắng). / GV hỏi lại: Ai thắng ván cờ? Cả lớp: 
Thỏ mẹ thắng. (GV: Thỏ mẹ giao hẹn Ai thắng nấu ăn, ai thua làm vườn. Hết ván 
cờ, thỏ mẹ vào bếp nấu ăn nghĩa là thỏ mẹ thắng).
+ Câu hỏi 2: GV: Thỏ con muốn gì? Chọn 2 tranh thích hợp để trả lời. / Cả lớp 
đáp: (Tranh 3 và tranh 4) cùng nấu ăn, cùng chăm cây./ GV hỏi lại: Thỏ con muốn 
gì? Cả lớp: cùng nấu ăn, cùng chăm cây.
+ Câu hỏi 3: GV: Vì sao thỏ con nói: “Nhà mình thật ấm áp”? / Cả lớp giơ thẻ. 
Đáp án: Ý a đúng (Vì cả nhà thỏ yêu thương nhau). / GV: Vì sao thỏ con nói “Nhà 
mình thật là ấm áp”? / Cả lớp: Vì cả nhà thỏ yêu thương nhau.
+ GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Gia đình sẽ rất hạnh phúc, rất ấm áp 
khi mọi người yêu thương nhau, cùng nhau làm việc, vui chơi).
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
- 1 tốp (3 HS) đọc (làm mẫu) theo các vai người dẫn chuyện, thỏ mẹ, thỏ con. 
- 2 tốp HS phân vai, thi đọc truyện. GV khen HS, tốp HS đọc đúng, đọc hay. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại một vài câu trong bài đọc.
- Qua bài đọc này em học được điều gì?
- Chia sẻ bài đọc với bạn bè, người thân trong gia đình.
 Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
 CHÍNH TẢ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết lại bài Cả nhà thương nhau (28 chữ), không mắc quá 1 lỗi.
- Điền đúng âm đầu r, d hay gi, điền đúng vần (an, ang hay oan, anh) vào chỗ 
trống để hoàn thành các câu văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết bài thơ cần tập chép. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV viết bảng: bò ang, ..e, ...ay ...ắn (2 lần); mời 2 HS lên bảng điền ng, ngh 
vào chỗ trống, đọc kết quả. Cả lớp đọc lại.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập 
 2.1. Nghe viết 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc trên bảng bài thơ cần chép.
- GV: Bài thơ nói về điều gì? (Cả nhà bố mẹ, con cái đều thương yêu nhau, ai 
cũng vui vẻ, hạnh phúc).
- GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho HS đọc. VD: thương yêu, giống, cười, 
- HS nhẩm đọc lại những từ các em dễ viết sai.
- HS gấp SGK, mở vở Liên viết 1 tập hai, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết lại. 
GV có thể đọc 3 – 4 chữ một: Đọc “Ba thương con” 2 - 3 lần, rồi đọc tiếp “ vì 
con giống mẹ”... GV nhắc HS tô các chữ hoa đầu câu hoặc viết chữ in hoa (nếu 
viết vở)
- HS viết xong, rà soát lại bài viết; đổi vở với bạn để sửa lỗi. 
- GV chiếu lên bảng một số bài viết, chữa bài, nhận xét. 
 2.2. Làm bài tập chính tả 
 2.2.1. BT 2 (Em chọn chữ nào: r, d hay gi? ) 
- 1 HS đọc YC. 
- GV viết bảng: ...ao hẹn, ...a vườn, ...úp mẹ, ...ễ thương. 
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai
- (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp. GV chốt đáp án: giao hẹn, ra vườn, giúp 
mẹ, dễ thương.
- Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh và sửa bài theo đáp án (nếu sai): 1) Thỏ mẹ 
giao hẹn... 2) Hai mẹ con thỏ cùng ra vườn... 3) Hai bố con thỏ cùng vào bếp 
giúp mẹ... 4) Thỏ con rất dễ thương.
 2.2.2. BT 3 (Tìm vần hợp với chỗ trống: an, ang hay oan, anh?). Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
- (Thực hiện tương tự BT 2) HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. 
- (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp đọc lại các câu văn đã hoàn chỉnh và sửa bài theo đáp án (nếu sai): Thỏ 
con ngoan ngoãn, đáng yêu. Cả nhà thỏ thương nhau. Ngôi nhà tràn ngập hạnh 
phúc. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp.
 TẬP ĐỌC
 EM NHÀ MÌNH LÀ NHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em 
gái Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu / bảng phụ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Ngôi nhà ấm áp; trả lời câu hỏi: Vì sao thỏ con nói: 
Nhà mình thật là ấm áp?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Thảo luận nhóm
- Nhà bạn có anh, chị hoặc em không? Anh, chị hoặc em của bạn có gì đáng yêu? 
Bạn thường làm gì với anh, chị hoặc em của mình?
- Một vài HS phát biểu trước lớp.
 1.2. Giới thiệu bài: Em nhà mình là nhất nói về tình cảm của Nam với em 
gái. (HS quan sát tranh minh họa: Tranh vẽ bố mẹ đưa em bé mới sinh về. Mẹ bế 
em trong tay. Từ xa, Nam vui sướng giơ tay chào đón. Bên cạnh là hình ảnh Nam 
mong ước sẽ được đá bóng cùng em trai). Các em hãy cùng đọc để biết Nam yêu 
em thế nào.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu bài, giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lời Nam khi háo hức: Mẹ sinh 
em trai để em đá bóng với con nhé!; khi vùng vằng: Con bảo mẹ sinh em trai cơ Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
mà!; khi kiên quyết: Con không đổi đâu!; quả quyết: Em gái cũng đá bóng được. 
Em nhà mình là nhất! Con không đổi đâu! Lời mẹ mừng rỡ: Nam ơi, vào đây với 
em. Em gái con xinh lắm! Lời bố đùa, vui vẻ,...
b) Luyện đọc từ ngữ: giao hẹn, mừng quýnh, xinh lắm, vùng vằng, kêu toáng, quả 
quyết,... Giải nghĩa từ: mừng quýnh (mừng tới mức cuống quýt); vùng vằng (điệu 
bộ tỏ ra giận dỗi, vung tay vung chân), kêu toáng (kêu to lên), quả quyết (tỏ ý 
chắc chắn, không thay đổi).
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 20 câu. 
- HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 hoặc 3 câu) (cá nhân, từng cặp).
 TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài 
- Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi thi.
- Từng cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... Em gái con xinh lắm! / Tiếp 
theo đến ... không đổi đâu! / Còn lại).
- Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. 
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các ý lựa chọn. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- GV hỏi - HS trả lời: 
+ GV: Mẹ Nam sinh em trai hay em gái? HS: Mẹ Nam sinh em gái.
+ GV: Vì sao Nam không vui khi mẹ gọi vào với em? /HS (ý b): Vì Nam thích em 
trai.
+ GV: Vì sao Nam không muốn đổi em gái? / HS (ý a): Vì Nam yêu em mình.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - Cả lớp đáp.
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (HS: Nam rất yêu em bé. / Anh chị luôn 
yêu quý em. / Nam thích em trai nhưng vẫn yêu em gái. / Em gái rất đáng yêu, 
không đổi được,...). GV: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái, Nam vẫn rất yêu 
em. Với Nam, em nhà mình là nhất.
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
- 1 tốp (4 HS) đọc (làm mẫu) theo 4 vai: người dẫn chuyện, Nam, mẹ, bố. 
- 2 tốp thi đọc theo vai. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học. 
- Dặn HS về nhà đọc (kể) cho người thân nghe câu chuyện Em nhà mình là nhất.
 Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
 TẬP VIẾT
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tô chữ viết hoa T theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng 
yêu) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng 
vị trí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa T; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên 
dòng kẻ ô li. Bìa chữ viết hoa mẫu R, S.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS cầm que chỉ, tô đúng trên bảng quy trình viết chữ viết hoa R, S đã học. 
- GV kiểm tra một vài HS viết bài ở nhà. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài 
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa T. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa T.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ T in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học 
tô chữ viết hoa T; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Tô chữ viết hoa T
- GV đưa lên bảng chữ viết hoa T, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách 
tô (vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” theo từng nét): Chữ T viết hoa gồm 1 nét là 
sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang và cong trái (to). Đặt bút 
giữa ĐK 4 và ĐK 5, tô nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang 
phải, sau đó chuyển hướng tô nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang, tạo vòng xoắn 
nhỏ ở đầu chữ, cuối nét cong tô lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2.
- HS tô chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) 
- Cả lớp đọc: mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng yêu.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), cách nối nét giữa T và h, viết liền mạch các chữ, vị trí đặt dấu thanh,
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: Tìm một tấm ảnh của mình hoặc 
tự vẽ mình; chuẩn bị giấy A4, giấy màu, bút màu, hồ dán, kéo,...
 Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
 TẬP ĐỌC
 LÀM ANH
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
- Hiểu điều bài thơ muốn nói: Làm anh, làm chị rất khó vì phải biết cư xử “người 
lớn”. Những ai yêu thương em của mình thì đều làm được người anh, người chị 
tốt.
- Học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Em nhà mình là nhất; trả lời câu hỏi: Vì sao Nam 
không muốn đổi em gái?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài Làm anh khó đấy (Thơ: Phan Thị Thanh 
Nhàn, nhạc: Huỳnh Đình Khiêm).
 1.2. Giới thiệu bài
Các em vừa nghe (hoặc hát) bài hát Làm anh khó đấy. Lời của bài hát chính là lời 
bài thơ Làm anh các em học hôm nay. Đây là một bài thơ viết rất hay về tình cảm 
anh em. .
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu, giọng vui tươi, nhí nhảnh, tình cảm. Nhấn giọng các từ ngữ: phải 
“người lớn” cơ, thật khó, thật vui, thì làm được thôi. Đọc tương đối liền mạch 
từng cặp hai dòng thơ (dòng 1, 2; dòng 3, 4...). Nghỉ hơi dài hơn một chút sau 
mỗi khổ thơ.
b) Luyện đọc từ ngữ, chuyện đùa, người lớn, dỗ dành, dịu dàng, quà bánh, nhường 
em luôn,...; đọc một số dòng thơ; Phải “người lớn” cơ / Anh phải dỗ dành / Anh 
nâng dịu dàng.
c) Luyện đọc dòng thơ 
- GV: Bài có 16 dòng thơ.
- HS đọc tiếp nối 4 dòng thơ một cá nhân / từng cặp).
d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 khổ thơ); thi đọc cả bài thơ. Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 2 HS đọc 2 câu hỏi trong SGK. (Với câu hỏi 2, đọc lần lượt các vế câu ở mỗi 
bên). 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. 
- Thực hành hỏi đáp (theo 2 câu hỏi). 
- GV hỏi - HS trả lời:
+ GV (câu hỏi 1): Làm anh dễ hay khó? 
- HS: Làm anh rất khó. / Làm anh khó vì đòi hỏi phải biết cư xử “người lớn”.
+ GV nêu YC nối ghép: Làm anh phải như thế nào?; gắn lên bảng lớp nội dung 
BT 2. / 2 HS nói kết quả. GV giúp HS nối các vế câu trên bảng. Cả lớp đọc:
a) Khi em bé khóc – 3) anh phải dỗ dành. 
b) Nếu em bé ngã – 1) anh nâng dịu dàng. 
c) Mẹ cho quà bánh – 4) chia em phần hơn. 
d) Có đồ chơi đẹp - 2) cũng nhường em luôn. 
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: 
+ 1 HS (câu hỏi 1): Làm anh dễ hay khó?.
Cả lớp: Làm anh rất khó. / Làm anh khó vì đòi hỏi phải biết cư xử “người lớn”. 
+ 1 HS (câu hỏi 2): Làm anh phải như thế nào? Cả lớp:
a) Khi em bé khóc - 3) anh phải dỗ dành.
b) Nếu em bé ngã - 1) anh nâng dịu dàng. 
c) Mẹ cho quà bánh - 4) chia em phần hơn.
d) Có đồ chơi đẹp - 2) cũng nhường em luôn. 
- GV: Ai “làm anh” được? HS: Ai yêu em bé thì làm được. GV: Làm anh, làm 
chị rất khó vì đòi hỏi anh, chị phải biết cư xử “người lớn”; phải yêu thương, chăm 
sóc, nhường nhịn em. Nhưng làm anh, làm chị cũng rất vui. Ai yêu em của mình 
thì đều làm được người anh, người chị tốt.
 2.3. Học thuộc lòng
GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối tại lớp theo cách 
xoá dần từng chữ.
- HS thị đọc thuộc lòng khổ thơ đầu / khổ thơ cuối. 
- HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ.
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết học Góc sáng tạo.
 GÓC SÁNG TẠO
 “EM LÀ CÂY NẾN HỒNG”
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
- Làm được một sản phẩm giới thiệu bản thân: Dán ảnh (hoặc tranh vẽ) bản thân 
vào giấy, trang trí, tô màu. Viết được một vài câu tự giới thiệu bản thân (gắn với 
gia đình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a) Chuẩn bị của GV: Các viên nam châm để gắn lên bảng sản phẩm của HS; 
Những mảnh giấy có dòng kẻ ô li GV phát cho HS để dán vào sản phẩm, viết lên 
đó.
b) Chuẩn bị của HS: 
- Ảnh HS, tranh HS tự hoạ bản thân. 
- Giấy màu, giấy trắng, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,... 
- Các viên nam châm để gắn lên bảng sản phẩm của HS. 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 
 1.1. Chia sẻ
GV hướng dẫn HS quan sát tranh, ảnh ở BT 1, nhận ra hình ảnh các bạn HS; đoán 
xem phải làm gì (làm một sản phẩm có tranh tự hoạ hoặc tấm ảnh bản thân, viết 
lời tự giới thiệu).
 1.2. Giới thiệu bài
 Tiết học Góc sáng tạo hôm nay có tên Em là cây nến hồng. Đây là một câu 
lấy từ lời bài hát Ba ngọn nến lung linh, ý nói: Các em rất đẹp. Các em là ánh 
sáng lung linh, là những con ngoan, trò giỏi; là niềm tự hào của gia đình. Trong 
tiết học này, các em sẽ tự giới thiệu mình bằng cách: dán ảnh mình hoặc tự vẽ 
chân dung mình lên giấy, trang trí, tô màu, viết lời tự giới thiệu. Các em hãy cố 
gắng để có một sản phẩm ấn tượng.
 2. Khám phá 
- Cả lớp nhìn SGK, nghe 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của tiết học. 
+ HS 1 đọc YC 1,/ Cả lớp quan sát tranh, ảnh trong SGK.
+ HS 2 đọc YC 2. / 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 lời giới thiệu làm mẫu bên tranh, 
ảnh của 3 HS (SGK). GV giới thiệu vài sản phẩm do HS năm trước đã làm( nếu 
có).
+ HS 3 đọc YC 3. 
* Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị không quá 8 phút. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Chuẩn bị 
- HS bày lên bàn ĐDHT, ảnh hoặc tranh em tự vẽ mình hoặc người thân vẽ.
- GV phát cho HS những mẩu giấy trắng có dòng kẻ ô li, cắt hình chữ nhật đơn 
giản hoặc hình gì đó vui mắt để HS sẽ viết lời tự giới thiệu rồi đính vào sản phẩm. Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
- HS mở VBT, GV nhắc lại cách sử dụng trang vở (như đã hướng dẫn). 
 3.2. Làm sản phẩm
- HS dán tranh, ảnh vào giấy, trang trí, tô màu. Những HS chưa có tranh, ảnh sẽ 
vẽ nhanh tranh tự hoạ - vẽ vào giấy hoặc VBT.
- HS viết lời giới thiệu. Viết ở trên, dưới hoặc bên cạnh tranh, ảnh. GV khuyến 
khích HS viết 3 – 5 câu; nhắc HS viết hoa chữ đầu câu; viết hoa họ, tên mình.
 3.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn trong nhóm 
- Từng cặp hoặc nhóm giới thiệu cho nhau sản phẩm, nghe các bạn góp ý.
- GV đính lên bảng lớp 4 – 5 sản phẩm ấn tượng, mời HS giới thiệu. Có thể phóng 
to sản phẩm trên màn hình cho cả lớp nhận xét: sản phẩm nào có tranh, ảnh đẹp; 
lời giới thiệu hay.
* GV cần động viên để tất cả HS đều mạnh dạn thể hiện mình. Chấp nhận nếu 
HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp.
Cuối giờ, GV sửa lời tự giới thiệu cho một số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS 
viết lại trên trang 2 của VBT hoặc viết vào mẩu giấy rồi đính lại vào sản phẩm.
 4. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo; dặn HS mang sản phẩm 
về nhà, cùng người thân góp ý, sửa lại sản phẩm cho đẹp, gắn lại vào VBT để 
chuẩn bị cho tiết Trưng bày tuần tới.
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Hai tiếng kì lạ.
 KỂ CHUYỆN
 HAI TIẾNG KÌ LẠ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe hiểu câu chuyện Hai tiếng kì lạ.
- Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi 
giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà cụ, cậu bé, chị cậu bé.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Lời nói lễ phép, lịch sự có sức mạnh kì diệu. 
Nó làm cho mọi người yêu mến, sẵn lòng giúp đỡ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon, 
mời 2 HS nhìn tranh kể chuyện, mỗi HS kể theo 3 tranh. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
 1.1. Quan sát và phỏng đoán
GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa câu chuyện, hướng dẫn HS quan sát : Một cậu 
bé ngồi trước cửa nhà, mặt cau có; một bà cụ thì thầm gì đó vào tai cậu. Những 
cảnh khác: Cậu bé bước vào phòng, chị cậu nhìn ra, vẻ mặt đề phòng, cảnh giác. 
Tranh tiếp – hai chị em rất thân ái. Cậu bé gặp anh, hai anh em nắm tay nhau, 
tươi cười. Cậu bé gõ cửa nhà ai đó, không rõ để làm gì.
 1.2. Giới thiệu truyện
 Có một cậu bé tức giận cả nhà. Vì sao cậu giận? Vì sao cậu thay đổi và mọi 
chuyện trở nên tốt đẹp. Các em hãy cùng nghe câu chuyện Hai tiếng kì lạ để biết 
đó là hai tiếng gì. Sức mạnh diệu kỳ của hai tiếng đó.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Nghe kể chuyện
 GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1, 2 kể chậm rãi. Lời bà cụ 
thân mật, khích lệ. Lời cậu bé cáu kỉnh. Những đoạn sau, lời cậu bé nói với chị, 
với anh: nhẹ nhàng, lịch sự. Các chi tiết tả sự thay đổi hắn thái độ của chị, của 
anh cậu bé cần được kể với giọng ngạc nhiên, thích thú.
 Hai tiếng kì lạ
(1) Có một cậu bé mặt mũi cau có ngôi trước cửa nhà. Thấy bà cụ hàng xóm đi 
qua, cậu chẳng chào. Bà cụ thấy lạ, hỏi:
- Ai trêu chọc cháu thế?. 
Cậu bé đáp:
- Không ai trêu chọc cháu, nhưng cũng không ai yêu cháu. Chị cháu không cho 
cháu mượn bút màu. Anh cháu đi bơi cũng không cho cháu đi theo. 
Nói xong, cậu tủi thân, khóc thút thít.
(2) Bà cụ bèn nói: 
- Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ để mọi người đều yêu cháu. Bà cụ thì thầm vào 
tai cậu, rồi dặn thêm:
- Cháu nhớ nói thật dịu dàng nhé.
(3) Cậu bé muốn thử phép màu, chạy ngay vào nhà. Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy 
em trai, chị vội lấy tay che đống bút màu,
(4) Cậu bé bèn nhìn vào mắt chị, nói thật dịu dàng: “Chị cho em mượn một cái 
bút, chị nhé”. Chị cậu ngạc nhiên mở to mắt, rồi khẽ nói: “Em thích chiếc nào thì 
cầm đi!”. Cậu bé vui mừng cầm lấy một chiếc bút màu xanh rồi trả lại ngay cho 
chị.
(5) Muốn thử tiếp phép màu của hai tiếng kì lạ, cậu liền tìm anh. Cậu đặt tay lên 
tay anh, hỏi: “Ngày mai, anh cho em đi bơi cùng, anh nhé!”. Thật bất ngờ là anh 
gật đầu đồng ý ngay. . Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
(6) Hai tiếng “chị nhé”, “anh nhé” thật là kì diệu. Cậu bé sang cảm ơn bà cụ hàng 
xóm, nhưng cụ chưa về. Có lẽ cụ đi mách hai tiếng kì lạ cho những cậu bé, cô bé 
khác.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
 Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh.
- GV chỉ tranh 1: Vì sao cậu bé ngồi trước nhà cậu có? (Vì cậu cảm thấy không 
ai trong nhà yêu cậu. Chị cậu không cho cậu mượn bút màu. Anh đi bơi cũng 
không cho cậu đi theo).
- GV chỉ tranh 2: Bà cụ nói gì với cậu? (Bà cụ nói: Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ 
để mọi người đều yêu cháu).
- GV chỉ tranh 3: Cậu bé chạy vào nhà làm gì? (Cậu bé chạy ngay vào nhà vì 
muốn thử phép màu). Chị cậu làm gì khi thấy cậu? (Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy 
cậu, chị vội lấy tay che đống bút màu).
- GV chỉ tranh 4: Vì sao sau đó chị cậu cho cậu mượn bút màu? (Chị cho cậu 
mượn bút màu vì thấy cậu nhìn vào mắt chị, nói dịu dàng: Chị cho em mượn một 
cái bút, chị nhé!).
- GV chỉ tranh 5: Muốn thử tiếp phép màu, cậu bé đã tìm gặp ai? (Muốn thử tiếp 
phép màu của hai tiếng kì lạ, cậu liền tìm anh. Cậu đặt tay lên tay anh, hỏi: Ngày 
mai, anh cho em đi bơi cùng, anh nhé!). Kết quả ra sao? (Kết quả thật bất ngờ, 
anh cậu gật đầu đồng ý ngay).
- GV chỉ tranh 6: Hai tiếng kì lạ đó là gì? (HS: Hai tiếng kì lạ đó là “chị nhé”, 
“anh nhé”, GV: Đó là những tiếng thể hiện thái độ lễ phép, lịch sự). Cậu bé cảm 
ơn ai? (Cậu bé muốn cảm ơn bà cụ hàng xóm).
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS kể chuyện theo 2 tranh. 
b) 2 hoặc 3 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. 
* GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không nhìn tranh. 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS phát biểu. GV: Câu chuyện nói 
về sức mạnh kì diệu của lời nói lễ phép, lịch sự, dễ nghe. Nói năng lễ phép, lịch 
sự, thể hiện mình là một học trò ngoan, có văn hoá, em sẽ chiếm được tình cảm 
yêu mến, nhận được sự giúp đỡ của mọi người xung quanh. Các em cần học hỏi 
để trở thành người HS biết nói năng lễ phép, lịch sự).
- Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe điều em mới học được qua câu 
chuyện.
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của thước kẻ. Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
 TẬP VIẾT
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tô chữ viết hoa U, Ư theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết các từ ngữ, câu ứng dụng (dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở còn non) 
bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí, dãn 
đúng khoảng cách giữa các con chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc bảng phụ chiếu / viết mẫu chữ viết hoa U, Ư đặt trong khung 
chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS cầm que chỉ, tô quy trình viết chữ viết hoa T. 
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. 
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài 
- GV chiêu lên bảng chữ in hoa U, Ư. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa U, Ư.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ U, Ư in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tô chữ viết hoa U, Ư; tập viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa U, Ư
- HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” 
theo từng nét):
+ Chữ U viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc hai đầu; tô từ điểm bắt đầu trên ĐK 
5, lượn theo đường cong đầu móc bên trái phía trên rồi tô thẳng xuống chân móc 
bên phải. Rê bút lên ĐK 6, tô tiếp nét 2 là nét móc ngược phải, từ trên xuống 
dưới.
+ Chữ Ư viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 và 2 tô như chữ U hoa. Sau đó tô tiếp nét 3 là 
“nét râu” (đường cong nhỏ bên phải nét móc) tạo thành chữ hoa U.
- HS tô các chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) 
- HS đọc: dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở còn non.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), cách nối nét giữa các chữ (nối giữa U và ô), vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhắc HS sẽ học 2 tiết Tự đọc sách báo ở thư viện trường.
 Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách chọn sách, mượn sách và trả sách ở thư viện.
- Hiểu quy định và thực hiện đúng quy định về mượn sách, trả sách, đọc và bảo 
quản sách ở thư viện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thư viện trường có một số cuốn sách thiếu nhi được phân loại theo nhóm (truyện 
cổ tích, truyện thiếu nhi, sách khoa học, thơ, sách giáo khoa,...), được sắp xếp 
khoa học, gọn gàng, dễ tìm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 GV đưa HS đến thư viện trường. 
 1. Giới thiệu bài
 Hôm nay, các em sẽ học 2 tiết Tự đọc sách báo ở thư viện trường. Tiết học 
sẽ giúp các em:
- Biết chọn sách, mượn sách, trả sách ở thư viện.
- Hiểu và thực hiện đúng quy định ở thư viện; học được phép lịch sự khi đọc sách 
ở thư viện (giữ trật tự, không làm ồn, không ăn trong thư viện), bảo quản sách 
(không làm bẩn, làm rách sách).
 2. Luyện tập 
- 3 HS tiếp nối đọc 3 yêu cầu 2, 3, 4 của bài học. Cả lớp nghe, quan sát minh hoạ. 
 2.1. Tự chọn sách, mượn sách
a) GV (hoặc nhân viên thư viện (NVTV) giới thiệu cho HS nơi sắp xếp các loại 
sách. VD: Đây là nơi xếp các truyện cổ tích. Đây là nơi xếp các truyện thiếu nhi. 
Đây là nơi xếp các sách khoa học... Nếu cần giúp đỡ, các em hỏi NVTV.
b) GV / NVTV hướng dẫn HS tự tìm sách. VD: . 
- NVTV: Cháu muốn tìm truyện gì? 
- HS 1: Cháu muốn tìm truyện Cây tre trăm đốt.
- NVTV: Truyện Cây tre trăm đốt là truyện cổ tích, cháu phải tìm ở giá sách đặt 
truyện cổ tích. (NVTV tìm, chỉ cho HS). Đây là truyện cháu muốn tìm.
- HS 1: Cảm ơn cô. 
- HS 2: Cô cho cháu hỏi: Sách về khủng long ở đâu ạ?
- NVTV: Sách về khủng long là loại sách khoa học, cháu phải tìm ở giá sách đặt 
truyện khoa học. Đây là nơi xếp những truyện viết về khủng long. Cháu tìm đi!
- HS 2: Vâng ạ. Cảm ơn cô. 
* HS tìm sách, nhờ GV hoặc NVTV giúp đỡ (nếu cần).
c) Hướng dẫn HS giao tiếp khi mượn sách 
* GV đưa HS tới chỗ NVTV, hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV: Giáo án TV lớp 1, tuần 33 . Trường Tiểu học Hương Điền
- HS: Cô cho cháu mượn truyện Dế Mèn phiêu lưu kí ạ. 
- NVTV: Cháu đợi một lát nhé. (Sau đó đưa sách) Truyện của cháu đây. 
- HS (nhận sách bằng hai tay): Cháu cảm ơn cô ạ! 
* HS thực hành mượn sách theo hướng dẫn.
 2.2. Hướng dẫn HS đọc sách
- Mỗi HS cầm 1 quyển sách đi đến bàn đọc sách. GV nhắc HS không làm ồn khi 
đọc sách; không làm bẩn, làm rách sách; không ăn trong thư viện.
- HS trật tự đọc sách.
- Một vài HS báo cáo đã đọc được sách gì, truyện gì; đã biết thêm được điều gì 
mới. Cả lớp nghe nội dung thông tin mà mỗi bạn cung cấp.
 2.3. Trả sách
 Hết giờ, GV nhắc HS để sách lại chỗ cũ. Nếu mượn sách của NVTV, các 
em cần trả lại sách. GV hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV. VD:
- HS: Cô cho cháu trả sách ạ. / Cô cho cháu gửi lại quyển sách ạ. 
- NVTV: Cảm ơn cháu! 
- HS: Cháu cảm ơn cô ạ. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV hỏi: Khi đến thư viện đọc sách, để thể hiện là một người lịch sự, thực hiện 
đúng quy định của thư viện, em cần chú ý điều gì? (HS nói lại những gì đã học 
được: Biết giao tiếp lịch sự với NVTV khi mượn sách, trả sách. / Giữ trật tự, 
không làm ồn, không ăn trong thư viện. / Không làm bẩn, làm rách sách).
- GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong giờ học.
- Nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau: Đọc trước nội dung 
bài; tìm sách, báo, truyện, bài thơ yêu thích mang đến lớp để giới thiệu, đọc hoặc 
kể cho các bạn nghe.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_tuan_33_chu_diem_gia_dinh_truong_tieu_h.docx