Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 13 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 28
 t th
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lỡ tí ti mà. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Ti vi. 
- Phiếu hoặc 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu. 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc ở nhà bà (bài 27). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái t, th. 
- GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 
- GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang 2 của bài đọc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Âm t, chữ t . 
- HS nhìn hình, nói: tổ chim. 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc: tổ. 
- Phân tích tiếng tổ: âm t, âm ô, dấu hỏi.
- Đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - tổ / tổ.
 2.2. Âm th và chữ th (làm như t): HS đọc: thỏ. Phân tích tiếng thỏ. Đánh 
vần: thờ - o - tho - hỏi - thỏ / thỏ.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th?)
- Làm như những bài trước. Cuối cùng GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp đồng thanh: 
Tiếng tô (mì) có âm t. Tiếng thả (cá) có âm th,...
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm t (ta, tai, tài, táo, tim, tối,...); có âm th (tha, 
thái, thèm, thềm, thảo,...).
* Củng cố: 1 HS nói 2 chữ mới học: t, th; 2 tiếng mới học: tổ, thỏ. GV chỉ mộ 
hình các tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài chữ :
 3.2. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu 4 hình minh hoạ câu chuyện: hổ và thỏ kê ti vi.
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: lỡ, tí ti, nhờ thỏ, kê ti vi, xô đổ, khà khà, bỏ qua. GV giải 
nghĩa từ: lỡ (như nhỡ); tí ti (hết sức ít); khà khà: cười vui.
 TIẾT 2
d) Luyện đọc từng lời dưới tranh 
- GV: Bài đọc có 4 lời dưới 4 tranh (9 câu).
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. Có thể đọc liền 2 câu 
(Hổ la: “Thỏ phá nhà ta à?”), liền 3 câu (lời dưới tranh 4).
- Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn là lời dưới 2 tranh) (theo cặp, tổ). 
g) Thi đọc theo lời nhân vật (người dẫn chuyện, hổ, thỏ) 
- (Làm mẫu): GV vai người dẫn chuyện, cùng 2 HS (vai hổ, thỏ), làm mẫu. 
- Từng tốp (3 HS) phân vai luyện đọc trước khi thi. 
- Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
- 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). 
h) Tìm hiểu bài đọc 
- GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm miệng).
- HS nói kết quả, GV giúp HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp nhắc lại 
kết quả: a - 2) Hổ nhờ thỏ kê ti vi. / b - 1) Thỏ lỡ xô đổ ghế, bị hổ la.
- GV: Hổ la thế nào? (Hổ la: “Thỏ phá nhà ta à?”) 
- GV: Nghe thỏ nói “Tớ lỡ tí ti mà”, hổ nói gì? (Hổ khà khà: “À, tớ nhờ thỏ kia mà. 
Bỏ qua!”). GV: Lúc đó, hổ mới nhớ là nó đang nhờ thỏ giúp mà lại la mắng thỏ. 
Như thế là bất lịch sự, nên cười “khà khà”, và nói bỏ qua chuyện đó. 
 3.3. Tập viết (bảng con – BT 4). 
a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp.
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn 
- Chữ t: cao 3 li; viết 1 nét hất 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang.
- Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai 
đầu). Chú ý viết t và h liền nét.
- Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. 
- Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o. 
c) HS viết t, th (2 lần). / Viết: tổ, thỏ. 
 4. Củng cố, dặn dò
- GV khen những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe 
câu chuyện.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần tới.
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 29
 tr ch
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: tr, ch, tre, chó. .. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, Ti vi 
- Bảng con, phấn. 
- Bộ đồ dùng môn TV.
- SGK, Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Lỡ tí ti mà (bài 28). 
 B. DẠY BÀI MỚI. 
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái tr, ch. GV chỉ từng chữ tr, ch, phát âm 
mẫu, cho HS (cá nhân, cả lớp) nói lại. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen).
 2.1. Âm tr, chữ tr: HS nói: cây tre. / Đọc: tre. / Phân tích tiếng tre. Đánh 
vần: trờ - e - tre / tre..
 2.2. Âm ch, chữ ch: HS nhận biết: ch, o, dấu sắc; đọc: chó. / Phân tích tiếng 
chó. / Đánh vần, đọc trơn: chờ - o - cho - sắc - chó / chó.
* Củng cố: HS nói 2 chữ mới vừa học: tr, ch; 2 tiếng mới: tre, chó. GV chỉ mô 
hình các tiếng, HS đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: tr, ch.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch?).
- Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng hình, cả lớp: Tiếng trà 
có âm tr. Tiếng chó có âm ch,...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng có âm tr (trai, tranh, trao, trôi, trụ,...); có âm ch (cha, 
chả, cháo, chim, chung,...). 
 3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ: Đây là hình ảnh bé Chi ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài 
xem bé Chi đi nhà trẻ thế nào.
b) GV đọc mẫu.
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
c) Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, 
bé nhé.
 TIẾT 2
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 6 câu). GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp đọc 
thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
- HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu
e) Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: 2 câu / 4 câu). (Quy trình như đã hướng 
dẫn).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC, mời HS nói về từng hình ảnh trên bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi đang 
khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ Chi.).
- HS làm bài trong VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS nối chữ với hình trên bảng lớp. 
- Cả lớp đọc kết quả (đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ. (Hình 
2: Chị Trà dỗ bé Chi. 
- GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? (Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”). 
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học. 
b) GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn 
- Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t, r. 
- Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là c và h. 
- Tiếng tre: viết tr trước, e sau. 
- Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. 
c) HS viết bảng con: tr, ch (2 lần). / Viết: tre, chó. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Bài vừa rồi chúng ta học âm gì? 
- GV khen ngợi những HS tích cực.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 28, 29)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, 
chó – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các chữ mẫu t, th, tr, ch, đặt trong khung chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐC của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng được viết trên bảng: t, tổ, th, thỏ, tr, tre, ch, chó. 
b) Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ 
- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, nói cách viết, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang. 
+ Tiếng tổ: viết chữ t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô; chú ý nét nối giữa t và ô. 
+ Chữ th ghép từ hai chữ t và h. Chú ý viết t và h liền nét. 
+ Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o; chú ý nét nối giữa th và o. 
- HS tô, viết các chữ, tiếng t, tổ, th, thỏ trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó (như mục b) 
- GV hướng dẫn: 
+ Chữ tr: là chữ ghép từ hai chữ t và r. 
+ Tiếng tre: viết tr trước, e sau. 
+ Chữ ch: là chữ ghép từ hai chữ c (1 nét cong trái) và h. 
+ Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o.
- HS tô, viết: tr, tre, ch, chó trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần 
Luyện tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ cho HS đọc 1 số tiếng để HS đọc.
- Tuyên dương các bạn tích cực trong giờ học.
 BÀI 30
 u ư
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm . 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Ti vi , máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- 2 HS đọc bài Tập đọc Đi nhà trẻ (bài 29). (Hoặc cả lớp viết, tre, chó).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái u, ư, chữ in hoa U, Ư. 
- GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Âm u, chữ u: HS nói: tủ. /Nhận biết: t, u, dấu hỏi =tủ. Đọc: tủ. / Phân 
tích tiếng tủ. / Đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu - hỏi - tủ / tủ.
 2.2. Âm ư, chữ : HS nói: sư tử. / Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử. 
Đọc: sư tử. / Phân tích các tiếng sư, tử. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ư - sư / tờ - ư - 
tư - hỏi - tử / sư tử.
* HS nhắc lại: 2 chữ mới học là u, ; 2 tiếng mới học: tủ, sư tử. HS nhìn mô hình 
các tiếng, đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: u, ư.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư?) 
- 1 HS đọc, cả lớp đọc: đu đủ, cá thu,... 
- HS tìm tiếng có u, có ; nói kết quả.
- GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng đu có âm u. Tiếng đủ có âm u. (Hoặc: 
Hai tiếng đu đủ đều có âm u)... Tiếng từ có âm ư...
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm u (su su, ru, ngủ, thu, phú,...); có âm ư (hư, sử, 
thứ, thử, tự,...).
 3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử 
cũng có lông bờm xù lên. Các em cùng đọc bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó 
xù và sư tử.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. 
- GV. giải nghĩa: lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ (nghĩ là như thế nhưng sự thật 
không phải là thế), ngó (nhìn).
 TIẾT 2
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? / GV chỉ từng câu, HS đếm: 7 câu. 
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 câu) (theo cặp / tổ). 
g) Thi đọc theo vai 
- (Làm mẫu): GV (người dẫn chuyển) cùng 2 HS (vai chó xù, sư tử) đọc mẫu. 
- Từng tốp 3 HS luyện đọc theo 3 vai.
- Vài tốp Thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
h) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC. HS đọc từng ý a, b của BT. 
- HS khoanh tròn ý đúng trong VBT hoặc ghi ý mình chọn lên thẻ. 
- GV: Ý nào đúng? HS giơ thẻ. GV: 
+ Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử).
+ Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là sự tử nên mới hỏi đầy đe doạ: “Mi 
mà là sư tử à?”).
- HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b sai. 
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học: u, ư, tủ, sư tử. 
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
- Chữ u: cao 2 li; gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. Chú ý: nét móc ngược 1 rộng 
hơn nét móc ngược 2.
- Chữ : như u nhưng thêm 1 nét râu như ở (không nhỏ quá hoặc to quá). 
- Tiếng tủ: viết chữ t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u. 
- Thực hiện tương tự với các tiếng sư tử. 
c) HS viết bảng con: u, ư (2 – 3 lần). Sau đó viết: tủ, sư tử.
 4. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ cho HS đọc 1 số tiếng để HS đọc.
- Tuyên dương các bạn tích cực trong giờ học.
 BÀI 31
 ua ưa
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, ưa. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thỏ thua rùa. 
- Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Ti vi , máy tính
- Bảng con, phấn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Chó xù (bài 30).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ ua, ra. 
- GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Âm ua và chữ ua
- HS, nhìn hình, nói: Con cua/ Nhận biết chữ cua: c, ua; đọc: cua. 
- Phân tích tiếng cua: gồm có âm c, âm ua. / Đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua - cua / 
cua.
 2.2. Âm ưa và chữ ưa: HS nhận biết: ng, ưa, dấu nặng; đọc: ngựa. / Phân 
tích tiếng ngựa. / Đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - ngưa - nặng - ngựa / ngựa.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào có âm ưa?)
- Thực hiện như các bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng chữ in đậm, HS đồng 
thanh: Tiếng dưa (đỏ) có âm ra. Tiếng rùa có âm ua...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có âm ưa (cưa, 
chứa, hứa, nứa, vựa,...).
* Củng cố: HS nói 2 chữ mới học: ua, ưa; 2 tiếng mới học: cua, ngựa. GV chỉ mô 
hình tiếng cua, ngựa, HS đánh vần, đọc trơn.
HS tìm ua, ra trong bộ chữ, cài lên bảng, báo cáo kết quả. 
 3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa (1): Các em có biết rùa là con vật thế nào, thỏ là 
con vật thế nào không? (Rùa bò rất chậm. Thỏ phi rất nhanh). GV: Thế mà khi thi 
chạy, thỏ lại thua rùa. Vì sao vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): thua rùa, bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì 
thi, phi như gió.
 TIẾT 2
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 9 câu).
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. (Đọc liền 2 câu (Rùa 
chả sợ: “Thi thì thi!”); hoặc liền 3 câu ý nghĩ của thỏ ở cuối bài.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài 
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 4 câu). 
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài. 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. 
- HS nối ghép các từ ngữ trong VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS nối ghép các cụm từ trên bảng lớp: a-2) Thỏ 
rủ rùa thi đi bộ. b-1) Rùa chả sợ thi. Cả lớp đọc lại kết quả.
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV: Qua bài đọc, em biết gì về tính tình thỏ? (Thỏ rất xem thường rùa, chủ quan, 
kiêu ngạo cho là mình có tài chạy nhanh).
- Chính vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo mà kết thúc cuộc thi, người thắng không phải là 
thỏ. Các em sẽ biết kết thúc của câu chuyện khi đọc đoạn 2.
 3.3. Tập viết (bảng con – BT 4). 
a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học. 
b) GV vừa viết mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn 
- ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li. 
- ưa: chỉ khác là ở nét râu trên ư. 
- cua: viết c trước, ta sau. Chú ý nét nối giữa c và ua. 
- ngựa: viết ng trước, ưa sau; dấu nặng đặt dưới ư. 
c) HS viết: ua, ưa (2 lần). Viết: cua, ngựa.
 4. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ cho HS đọc 1 số tiếng để HS đọc.
- Kể lại chuyện Thỏ và Rùa cho người thân nghe.
- Tuyên dương các bạn tích cực trong giờ học.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 30, 31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Tô đúng, viết đúng các chữ u, ư, ua, ưa, và các tiếng tủ, sư tử, cua, ngựa ở bài 
30, 31 – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Các chữ mẫu u, u, ua, ưa đặt trong khung chữ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: u, tủ, ư, sư tử / ua, cua, ưa, ngựa. 
b) Tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử 
- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, nói cách viết, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Chữ u: cao 2 li, gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. 
+ Tiếng tủ: viết t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u.
+ Chữ ư: giống chữ u nhưng có thêm nét râu. 
+ Từ sư tử: viết s trước, ư sau. Sau đó viết t, ư, dấu hỏi đặt trên ư. 
- HS tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa (như mục b) 
- GV hướng dẫn: 
+ ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li. 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
+ cua: viết c trước, ua sau. 
+ ưa: là chữ ghép từ hai chữ ư và a. 
+ ngựa: viết ng, ưa, dấu nặng đặt dưới ư. 
- HS tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ cho HS đọc 1 số tiếng để HS đọc.
- Tuyên dương các bạn tích cực trong giờ học.
 BÀI 32
 KỂ CHUYỆN 
 DÊ CON NGHE LỜI MẸ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi đàn dê con thông minh, ngoan ngoãn, biết 
nghe lời mẹ nên không mắc lừa con sói gian ác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Ti vi , máy tính
- Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- GV đưa lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện Kiến và bồ câu (bài 26), kiểm tra: HS 1 
kể chuyện theo tranh. HS 2 nói lời khuyên của truyện. 
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ: Dê mẹ có một đàn 
con đông đúc. Các em hãy xem tranh, đoán nội dung câu chuyện. (Dê mẹ dặn dò 
con trước khi ra khỏi nhà. Sói muốn đàn dê mở cửa nhưng để không mở)...
 1.2. Giới thiệu chuyện: Bầy dê con trong câu chuyện Dê con nghe lời mẹ rất 
ngoan. Chúng luôn ghi nhớ lời mẹ dặn. Nhờ nghe lời mẹ, bầy dê đã tránh được tại 
hoạ. Các em hãy lắng nghe để biết sự việc đã diễn ra thế nào.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể 3 lần (như đã 
hướng dẫn). Đoạn 1 (lời dê mẹ dặn con, bài hát của dê mẹ): giọng kể ấm áp, nhẹ 
nhàng. 
Đoạn 2 (sói rình ngoài cửa, giả làm dê mẹ lừa bầy dê con): giọng kể hồi hộp.
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
Đoạn 3, 4 (đàn dê con khôn ngoan, không bị mắc lừa, khiến sói phải lủi mất): 
giọng hào hứng. Đoạn 5 (dê mẹ trở về, khen đàn con): giọng kể thong thả, vui.
Dê con nghe lời mẹ Dê mẹ phải vào rừng kiếm cỏ. Nó dặn đàn con:
- Mẹ đi vắng, các con ở nhà phải dè chừng lão sói đấy. Lão sói nói giọng khàn 
khàn, chân lão đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát thế này nhé: “Các con 
ngoan ngoãn. Mau mở cửa ra. Mẹ đã về nhà. Cho các con bú”.
(2) Lão sói đứng rình ngoài cửa đã nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, 
lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm.
(3) Bầy dê con nhận ra ngay giọng hát khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ. 
Chúng còn thấy một cái chân đen sì dưới khe cửa. Thế là cả bầy cùng nói to: “Sói 
đi đi!”.
(4) Thấy vậy, sói đành cụp đuôi, lủi mất.
(5) Dê mẹ trở về, gõ cửa và hát. Đàn dê con nhận ngay ra giọng mẹ. Chúng mở cửa 
và tranh nhau kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa sói. Dê mẹ khen các con thật 
khôn ngoan và biết nghe lời mẹ.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
 a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Trước khi đi, dê mẹ dặn các con điều gì? (Dê mẹ dặn các con 
phải đề phòng lão sói. Lão sói nói giọng khàn, chân đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ 
cửa và hát bài hát làm hiệu, các con hãy mở cửa).
- GV chỉ tranh 2: Sói làm gì khi dê mẹ vừa ra khỏi nhà? (Sói đứng rình ngoài cửa 
nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả 
giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao bầy dê con không mở cửa, đồng thanh đuổi sói đi? (Vì bầy 
dê con nhận ra giọng sói khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ. Chúng còn 
thấy một cái chân đen sì dưới khe cửa). 
- GV: Bầy dế rất khôn ngoan. Nhớ lời mẹ dặn, chúng rất cảnh giác, đề phòng sói. 
Chúng để ý giọng hát khàn khàn của sói, quan sát chân sói đen sì dưới khe cửa.
- GV chỉ tranh 4: Thấy vậy, sói làm gì? (Sói đành cụp đuôi, lủi mất).
- GV chỉ tranh 5: Dê mẹ về nhà khen các con thế nào? (Dê mẹ trở về, đàn con nhận 
ra giọng mẹ, mở cửa và kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa có: Dê mẹ khen 
các con khôn ngoan, biết nghe lời mẹ).
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi của thầy / cô theo 2 hoặc 3 tranh.
c) 1 HS trả lời cả 5 câu hỏi theo 5 tranh.
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS chỉ 2 hoặc 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa số hoặc bốc thăm). 
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh. 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi xung phong kể chuyện. (YC không bắt buộc).
Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể chuyện to, 
rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (Phải nhớ lời mẹ dặn. / Phải luôn đề 
phòng kẻ xấu. / Phải khôn ngoan, thông minh, không mắc lừa kẻ xấu).
- GV: Câu chuyện khuyên các em phải khôn ngoan, có tinh thần cảnh giác, biết 
nghe lời mẹ như bầy dê con mới không mắc lừa kẻ xấu.
- Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện. 
 3. Củng cố, dặn dò (như các tiết KC trước) GV nhắc HS xem tranh, chuẩn 
bị cho tiết kể chuyện Chú thỏ thông minh.
 BÀI 33
 ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng, hiểu ý nghĩa của bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2). 
- Chép đúng 1 câu văn trong bài. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các thẻ từ ghi số TT, 3 câu của BT đọc hiểu.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài. Mời 1 HS đọc bài Thỏ thua rùa 
(1) để kết nối với Thỏ thua rùa (2).
 2. Luyện tập
 2.1. BT1 (Tập đọc)
a) GV giới thiệu: Bài Thỏ thua rùa (2) sẽ cho các em biết: Vì sao thỏ tự kiêu cho 
mình có tài phi nhanh như bay lại thua rùa chậm chạp.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: sẽ thua, la cà, nhá dưa, lơ mơ ngủ, tự nhủ, giữa trưa. GV giải 
nghĩa: la cà (đi chỗ này chỗ kia, không có mục đích rõ ràng).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 6 câu. (GV đánh số TT cho từng câu).
- GVchir từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). Đọc liền 
2 câu: Rùa tự nhủ: “Ta sẽ cố”.
- HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). 
e) Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn: 2/ 4 câu). Quy trình đã hướng dẫn. 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
g) Tìm hiểu bài đọc (Sắp xếp các ý...)
- GV nêu YC; chỉ từng câu cho cả lớp đọc. 
- HS làm bài trong VBT (đánh số TT trước mỗi câu văn).
- HS viết số TT lên 3 thẻ trên bảng. GV chốt đáp án. 
- Cả lớp đọc kết quả theo TT (1-2-3): (1) Thỏ rủ rùa thi đi bộ. (2) Thỏ la cà, rùa cố 
bò. (3) Thỏ thua rùa.
- GV: Vì sao thỏ thua rùa? (Vì thỏ chủ quan, nghĩ là rùa sẽ thua nên la cà). 
- GV: Vì sao rùa thắng thỏ? (Vì rùa hết sức cố gắng).
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Thỏ chủ quan nên đã thua rùa). GV: Câu 
chuyện là lời khuyên: Chớ chủ quan, kiêu ngạo. Nếu chủ quan, kiêu ngạo thì “phi 
nhanh như thỏ” cũng có thể thua rùa trong cuộc thi chạy. Nếu biết mình yêu và 
gắng sức thì “chậm như rùa” cũng có thể lập kì tích thắng thỏ.
 2.2. BT 2 (Tập chép) 
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép, chỉ từng chữ cho HS đọc to, rõ. 
- HS nhìn mẫu chữ trên bảng hoặc VBT, chép lại câu văn. 
- HS viết xong, soát lại bài; đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau.
 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà kể với người thân 
bài học mà em hiểu ra sau khi đọc truyện Thỏ thua rùa.
 GV . Lê Thị Bích Hồng

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_tuan_6_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx