Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024

docx 32 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 9
 Thứ Hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023
 Tiếng Việt
 Bài 46: iêm - yêm - iêp
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêm, yêm, 
iêp.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Gà nhỉ nằm mơ.
- Viết đúng vần iêm, yêm, iêp và tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng con).
* Năng lực văn học: Hiểu bài Gà nhí nằm mơ.
2. Năng lực chung
* Tự chủ và tự học:
- Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
- HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng vần iêm, 
yêm, vần iêp để nối đúng; tìm và ghép được vần iêm, yêm, vần iêp trong bộ chữ.
* Giao tiếp, hợp tác:
- Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
- Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng 
vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được vần iêm, yêm, vần iêp; làm được các 
bài tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có vần iêm, yêm, vần iêp ; Nói- nghe chính xác 
để tìm được tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng vần iêm, yêm, vần iêp 
b. Phẩm chất: 
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật.
- Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc 
điểm của một số loài vật, từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi,máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài Đêm ở quê - 4 – 5 HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới 
thiệu: vần iêm, yêm, vần iêp 
+ GV ghi bảng bài 36: iêm, yêm, iêp 
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
 - HS đọc CN – N - L
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu: Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêm, 
yêm, iêp.
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần iêm
- GV ghi bảng vần iêm, đọc iêm - HS đọc CN – N - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần: - HS: ia – mờ - iêm/ iêm. CN – N - L
ia – mờ - iêm/ iêm
- GV trình chiếu hình ảnh que diêm và - HS trả lời: que diêm
hỏi: Đây là gì? - HS đọc diêm ( cá nhân, đồng thanh)
- Trong từ que diêm tiếng nào có vần iêm? - Tiếng diêm có vần iêm.
- GV chỉ vào chữ diêm, đọc diêm
* Phân tích:
- GV lệnh HS phân tích tiếng diêm. - HS trả lời 
* Đánh vần.
- GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng diêm - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L
2.2. Dạy vần yêm
- Dạy vần yêm tương tự vần iêm - HS đọc CN – N - L
- GV vần yêm và vần iêm khác nhau thế - Yêm và iêm khác nhau chỉ ở chữ y dài và 
nào? i ngắn
 2.3. Dạy vần iêp
- GV ghi bảng iêp, đọc iêp - HS đọc CN – N - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần: - HS: ia – pờ - iêp/ iêp. CN – N - L
ia – pờ - iêp/ iêp
- GV trình chiếu hình ảnh tấm thiếp và - HS trả lời: tấm thiếp
hỏi: Đây là cái gì? - HS đọc tấm thiếp ( cá nhân, đồng 
- Trong từ tấm thiếp tiếng nào có vần iêp? thanh)
- GV chỉ vào chữ thiếp, đọc thiếp - Tiếng thiếp có vần iêp.
* Phân tích: - HS đọc: CN - L
- GV lệnh HS phân tích tiếng thiếp * Đánh vần. - HS phân tích tiếng thiếp
- GV hướng dẫn HS đánh vần.
* Củng cố: Các em vừa học 3 vần mới là - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L
vần gì? - HS: vần iêm – yêm - iêp
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? 
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: iêm, yêm - HS: diêm, yếm, tấm thiếp
– iêp, diêm, yếm, tấm thiếp - HS cài: iêm, yêm – iêp, diêm, yếm, 
 tấm thiếp
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêm, yêm, vần iêp .
- Đọc đúng, hiểu bài Gà nhí nằm mơ.
- Viết đúng các vần iêm, yêm, vần iêp và các tiếng diêm, yếm, tấm thiếp (trên bảng 
con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT3: Tiếng nào có 
vần iêm? Tiếng nào có vần iêp?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe
b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu.
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS đọc: nấm, mầm, tập múa, sâm cầm
sinh đọc các từ dưới mỗi tranh.
- GV giải nghĩa: dừa xiêm (dừa thân lùn, - Lắng nghe
quả nhỏ, nước rất ngọt); tấm liếp (đồ đan 
bằng tre, nứa, ken dày thành tấm, dùng để 
che chắn); diếp cá (cây thân cỏ, lá hình trái 
tim, vò ra có mùi tanh, dùng để ăn hay làm 
thuốc).
c. Tìm tiếng có vần iêm, iêp 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có vần 
có vần iêm, vần iêp iêm, vần iêp
- GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng có - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có vần 
vần iêm, vần iêp iêm, vần iêp 
d: Báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp tiếng có 
quả theo nhóm đôi. vần iêm, vần iêp.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân trước lớp.
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần iêm, 
vần iêm, vần iêp. vần iêp 3.3. Tập viết (Bảng con – BT4)
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - HS lấy bảng con, phấn
GV viết bảng iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, 
tấm thiếp - Cả lớp đọc
- B2: Viết chữ ghi vần iêm, yêm, iêp
+ GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình + HS viết bảng con: iêm, yêm, iêp
viết
- GV nhận xét
B3: Viết diêm, yếm, tấm thiếp - HS viết trên bảng con: diêm, yếm, tấm 
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết thiếp.
 - HS khác nhận xét HS
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng.
- GV hỏi tranh vẽ gì?
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang vần vừa 
- GV đọc mẫu 1-2 lần học.
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài nằm - HS: chiêm chiếp, ngủ thiếp.
mơ, bị quạ cắp, chiêm chiếp, khe khẽ, êm - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch 
quá, ngủ thiếp. chân.
d. Luyện đọc từng câu.
- GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu
- GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV.
câu theo tay cô chỉ. - HS đọc thầm: cá nhân- tổ - cả lớp.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN – T - L
e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn 
- Hướng dẫn HS chia đoạn. SGK cùng luyện đọc 
- Cho HS luyện đọc nhóm 2.
g. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân.
cặp, theo tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc 
- GV trình chiếu 3 thẻ từ; chỉ từng cụm từ 
cho cả lớp đọc. - HS đọc.
- GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc. - HS làm bài, viết lên thẻ (chỉ kí hiệu: a hay GV: Ý nào đúng (HS giơ thẻ: ý b). b). 
 GV: Ý a sai (Gà nhí bị quạ cắp đi) vì gà - 1 HS đọc kết quả: ý b đúng (Gà nhí nằm 
 nhí không bị quạ cắp đi, nó chỉ nằm mơ bị mơ bị quạ cắp đi). 
 quạ cắp. - Cả lớp nhắc lại: Gà nhí nằm mơ bị quạ 
 - Cho HS báo cáo kết quả trước lớp. cắp đi.
 - HS làm bài trong VBT.
 * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc.
 bài 46.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân 
 biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước 
 - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 47.
 thân, xem trước bài 47
 - GV khuyến khích HS tập viết chữ âm, 
 âp, sâm cầm, cá mập vào vở ô li.
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 47: om - op
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa.
- Viết đúng các vần om, op; các tiếng đom đóm, họp trên bảng con.
* Năng lực văn học: hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa.
2. Năng lực chung
* Tự chủ và tự học:
- Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
- HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần 
om, vần op để nối đúng; tìm được vần om, vần op trong bộ chữ.
* Giao tiếp, hợp tác:
- Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
- Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng 
vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được có vần om, vần op; làm được các bài 
tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có vần om, vần op; Nói- nghe chính xác để tìm được 
tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng có vần om, vần op.
b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật.
- Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc 
điểm của một số loài vật, sự vật , từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng
- Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b)Cách tiến hành
 - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
 1.1.Bài cũ: 
 + GV gọi HS đọc bài 47: om, op - 4 – 5 HS đọc.
 + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
 1.2.Bài mới: 
 + GV ghi bảng bài 47: om, op
 + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS - HS đọc CN – N - L
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
 a)Mục tiêu:: 
 - Nhận biết vần om, vần op; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần om, vần op.
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần om
 - GV ghi bảng vần om, đọc om - HS đọc CN – N - L
 - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần: o - HS: o - mờ - om/om CN – N - L
 - mờ - om/om
 - GV trình chiếu hình ảnh và hỏi: Đây là con 
 gì? - HS trả lời: Con đom đóm
 - GB: đom đóm - HS đọc đom đóm ( cá nhân, đồng 
 * Phân tích: thanh)
 - GV lệnh cho HS phân tích tiếng đom 
 đóm. - HS phân tích tiếng đom đóm.
 * Đánh vần.
 - GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng đom - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L
 đóm
 2.2. Dạy vần op - HS đọc CN – N - L
 - GV ghi bảng op, đọc op - Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần 
op
- GV trình chiếu hình ảnh họp tổ và hỏi: - HS trả lời: Các bạn đang họp tổ
Các bạn trong tranh đang làm gì? - HS đọc họp tổ ( cá nhân, đồng 
- GV ghi bảng: họp tổ thanh)
- Trong từ họp tổ tiếng nào có vần op
- GV chỉ vào chữ họp, đọc họp - HS: Tiếng họp có vần op
* Phân tích: - HS đọc: CN - L
- GV lệnh HS phân tích tiếng họp
* Đánh vần. - HS phân tích tiếng họp
- GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng họp
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L
vần gì? - HS: vần om - op
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? 
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: om, op, - HS: đom đóm, họp tổ
đom đóm, họp tổ - HS cài: om, op, đom đóm, họp tổ
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa
- Viết đúng các vần om, op và các tiếng đom đóm, họp tổ (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có 
vần om? Tiếng nào có vần op?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV trình chiếu hình ảnh BT3 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe
b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu.
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng sự vật.
sinh đọc.
- GV giải nghĩa: chỏm mũ (phần nhô lên 
trên cùng của cái mũ); lom khom (tư thế 
còng lưng xuống); gom góp (tập hợp dần 
dần).
c. Tìm tiếng có vần om, op
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có vần 
có vần om, vần op om, vần op 
- GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng có - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có vần 
vần om, vần op om, vần op 
d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp tiếng 
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết có vần om, vần op
quả theo nhóm đôi. - HS báo cáo cá nhân trước lớp. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất 
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
vần om, vần op om, vần op 
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS lấy bảng con, phấn
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - Cả lớp đọc
GV viết bảng: om, op, đom đóm, họp tổ - Lắng nghe
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy 
trình viết.
B3: Viết bảng con. - HS viết trên bảng con: om, op, đom 
- GV cho HS viết bảng con. đóm, họp tổ
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét.
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng.
- GV hỏi tranh vẽ gì?
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
- GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học.
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: còm - HS: còm nhom, thở hí hóp.
nhom, lắm đồ, chả nghe, thở hí hóp, xếp - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
đồ. gạch chân.
- Giải nghĩa từ: thở hí hóp (thở mệt nhọc, 
yếu ớt, như sắp hết hơi).
d. Luyện đọc từng câu. - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của 
- GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu GV.
- GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng - HS đọc thầm.
câu theo tay cô chỉ.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN – T - L
e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn 
- Hướng dẫn HS chia đoạn. SGK cùng luyện đọc 
- Cho HS luyện đọc nhóm 2.
g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo nhân.
cặp, theo tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc 
 - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (chưa hoàn - HS đọc: CN - L
 chỉnh) cho 1 HS đọc. 
 - GV khuyến khích cách nói sáng tạo: - HS đọc 
 - HS hoàn thành 2 câu văn, làm bài 
 trong VBT.
 - Một vài HS nói kết quả. 
 Ý a: Lừa nhờ ngựa chở đỡ đồ, ngựa chả 
 thèm nghe lừa / (hoặc) ngựa mặc kệ, 
 không chịu giúp lừa / ngựa phớt lờ, 
 chẳng chịu giúp bạn /...
 - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? Ý b: Lừa ngã, thở hí hóp, thế là bà chủ 
 GV: Ngựa phải chịu hậu quả từ việc không xếp hết đồ từ lừa qua ngựa. / (hoặc) bà 
 giúp đỡ lừa. Nếu ngựa chịu giúp lừa một chủ xếp tất cả đồ đạc nặng trịch từ 
 chút thì lừa đã không ngã ra bờ cỏ, thở hí lưng lừa sang lưng ngựa /...
 hóp và ngựa đã không phải chở tất cả đồ của - Ngựa không giúp lừa. / Ngựa không 
 lừa. Cho nên, giúp đỡ người khác nhiều khi thương bạn. / Ngựa không giúp lừa nên 
 cũng là giúp mình. Chắc là chú ngựa trong khi lừa ngã, ngựa phải chở cả đồ của lừ 
 câu chuyện này đã hiểu ra điều đó. a. / Vì không chở giúp lừa một ít đồ 
 * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở nên ngựa đã phải chở tất cả đồ đạc của 
 bài 47. lừa. /...).
 * Cả lớp nhìn SGK đọc
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
 biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem 
 - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người trước bài 48.
 thân, xem trước bài 48
 - GV khuyến khích HS tập viết chữ em, 
 ep, kem, dép vào vở ô li.
 _______________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết: Sau bài 46, 47
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
 Viết đúng iêm, yêm, iêp, om, op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ - 
chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
* Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa của các tiếng, từ diêm, yếm, tấm 
thiếp, đom đóm, họp tổ.
2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ thường.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ thường; ý nghĩa 
của các từ đơn giản: diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức rèn luyện viết, rèn tính cẩn thận, tính thẩm mỹ khi 
viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức hoàn thành mọi công việc được giao; có ý thức 
giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành
- GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài 
động theo bài hát: Từng nét chữ xinh xinh hát
thẳng hàng.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá (8-10p)
- Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ iêm, yêm, iêp, om, op, diêm, yếm, tấm 
thiếp, đom đóm, họp cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình 
viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu.
 - Cách tiến hành
a) Cả lớp đọc: iêm, diêm, yêm, yếm, - Hs đọc
iêp, tấm thiếp, om, đom đóm, op, họp 
tổ.
b) Tập viết: iêm, diêm, yêm, yếm, iêp, 
tấm thiếp.
- GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, -HS theo dõi
vừa hướng dẫn. Chú ý cách nối nét, 
khoảng cách, vị trí dấu thanh ở các chữ 
yếm, tẩm thiếp.
c) Tập viết: om, đom đóm, op, họp tổ 
(như mục b).
3. Hoạt động luyện tập. (16-18p)
- Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ iêm, yêm, iêp, om, op, diêm, yếm, tấm thiếp, 
đom đóm, họp
- Cách tiến hành
- HS tô, viết các chữ iêm, yêm, iêp, om, - HS tiến hành viết vào vở luyện viết.
op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, 
họp các từ trong vở Luyện viết 1, tập 
một. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS 
ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết 
đúng.
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen - HS lắng nghe.
ngợi những HS viết đúng, viết nhanh
4. Hoạt động vận dụng. 3-5p
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học 
- Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ - HS quan sát các bài viết mẫu.
 những học sinh khác. 
 + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và học + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 48: ôm - ôp
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chậm... như thỏ.
- Viết đúng các vần ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp (sữa) (trên bảng con).
* Năng lực văn học: hiểu bài Tập đọc Chậm... như thỏ.
2. Năng lực chung
* Tự chủ và tự học:
- Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
- HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần 
ôm, vần ôp để nối đúng; tìm được vần ôm, vần ôp trong bộ chữ.
* Giao tiếp, hợp tác:
- Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
- Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng 
vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhớ được có vần ôm, vần ôp; làm được các bài tập 
MRVT; Biết tìm tiếng mới có vần ôm, vần ôp; Nói- nghe chính xác để tìm được tên 
các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng có vần ôm, vần ôp.
b. Phẩm chất: 
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật.
- Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc 
điểm của một số loài vật, sự vật , từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng
- Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài 47: om, op - 4 – 5 HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ GV ghi bảng bài 48: ôm, ôp - HS đọc CN – N - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:: 
- Nhận biết vần ôm, vần ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp.
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần ôm
- GV ghi bảng vần ôm, đọc ôm - HS đọc CN – N - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần: ô - HS: ô - mờ - ôm/ ôm CN – N - L
- mờ - ôm/ ôm
- GV trình chiếu hình ảnh con tôm và hỏi: 
Đây là con gì? - HS trả lời: Con tôm
- GB: tôm, đọc tôm - HS đọc tôm ( cá nhân, đồng thanh)
* Phân tích:
- GV lệnh cho HS phân tích tiếng tôm. - HS phân tích tiếng tôm.
* Đánh vần.
- GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng tôm - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L
 2.2. Dạy vần ôp 
- GV ghi bảng ôp, đọc ôp - HS đọc CN – N - L
- Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần ôp
- GV trình chiếu hình ảnh hộp sữa và hỏi: 
Đây là cái gì? - HS trả lời: hộp sữa
- GV ghi bảng hộp sữa - HS đọc hộp sữa ( cá nhân, đồng thanh)
- Trong từ hộp sữa, tiếng nào có vần ôp? - Tiếng hộp có vần ôp.
- GV chỉ vào chữ hộp, đọc hộp - HS đọc: CN - L
* Phân tích:
- GV lệnh HS phân tích tiếng hộp - HS phân tích tiếng hộp
* Đánh vần.
- GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng bếp - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là - HS: vần ôm, ôp
vần gì? - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - HS: tôm, hộp sữa
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: ôm, ôp, - HS cài: ôm, ôp, tôm, hộp sữa
tôm, hộp sữa
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chậm như thỏ
- Viết đúng các vần ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp sữa (trên bảng con).
 b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có 
vần ôm? Tiếng nào có vần ôp?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV trình chiếu hình ảnh BT3 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS đọc, cả lớp đọc: lốp xe, cốm...
sinh đọc.
- GV giải nghĩa: GV giải nghĩa: cốm (thóc 
nếp non rang chín, giã sạch vỏ, màu xanh, 
hương vị thơm ngon), đồ gốm (sản phẩm 
làm từ đất sét, đưa vào lò nung).
c. Tìm tiếng có vần ôm, ôp
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có vần ôm, 
có vần ôm, vần ôp vần ôp 
- GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng có - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có vần ôm, 
vần ôm, vần ôp vần ôp 
d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp tiếng có 
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết vần ôm, vần ôp
quả theo nhóm đôi. - HS báo cáo cá nhân trước lớp.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất 
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập - HS làm bài vào vở bài tập
- GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có - Học sinh tìm thêm các tiếng có vần ôm, 
vần ôm, vần ôp vần ôp
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4)
B1: ( GV dùng kí hiệu). 
GV viết bảng: ôm, ôp, tôm, hộp sữa - HS lấy bảng con, phấn
B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - Cả lớp đọc
trình viết. - Lắng nghe
B3: Viết bảng con. - HS viết trên bảng con: ôm, ôp, tôm, 
- GV cho HS viết bảng con. hộp sữa
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng.
- GV hỏi tranh vẽ gì?
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa 
- GV đọc mẫu 1-2 lần học.
c. Luyện đọc từ ngữ.
 a) - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm 
vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân - HS: gã cọp, phốp pháp
lên bài: mổ mổ, liếm la, nhu mì, gã cọp, - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch 
phốp pháp, ốm o, la to, chậm, lẹ. chân.
d. Luyện đọc từng câu.
- GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu
- GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV.
câu theo tay cô chỉ. - HS đọc thầm.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. 
e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN – T - L
- Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn 
- Cho HS luyện đọc nhóm 2. SGK cùng luyện đọc 
g. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo 
cặp, theo tổ, cá nhân. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc 
* Nói ngược (như SGK)
GV đưa nội dung BT lên bảng lớp; nêu - HS lắng nghe.
YC: Trong bài vè, 2 dòng thơ tạo thành 
một cặp, có nội dung trái ngược nhau, trái 
ngược với thực tế. 
- GV chỉ từng dòng, thành câu nói ngược
 Lần 1: GV nói – HS đáp - HS đọc 2 chữ đầu câu, cả lớp nói tiếp để 
 + GV nói: Chó thì hoàn
 + GV nói: Gà thì . 
 - HS nói: mổ mổ 
 Lần 2: HS nói – HS đáp - HS: la liếm 
 * Nói đúng thực tế:
GV đọc hai dòng thơ đầu, sau đó hỏi: Nói 
đúng thực tế thì phải nói thế nào? - HS nói đúng thực tế các câu tiếp theo GV nói: Chó thì la liếm - HS lắng nghe, nhận xét
 GV nhận xét, chỉnh sửa
 * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc
 bài 48.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân 
 biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước 
 - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 49.
 thân, xem trước bài 49
 - GV khuyến khích HS tập viết chữ ôm, 
 ôp, tôm, hộp sữa vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 49: ơm - ơp
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ơm, ơp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơm, ơp.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ví dụ.
- Viết đúng các vần ơm, ơp, các tiếng cơm, (tia) chớp (trên bảng con).
* Năng lực văn học: hiểu bài Tập đọc Ví dụ.
2. Năng lực chung
* Tự chủ và tự học:
- Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
- HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần 
ơm, vần ơp để nối đúng; tìm được vần ơm, vần ơp trong bộ chữ.
* Giao tiếp, hợp tác:
- Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
- Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng 
vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được có vần ơm, vần ơp; làm được các bài 
tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có vần ơm, vần ơp; Nói- nghe chính xác để tìm được 
tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng có vần ơm, vần ơp
b. Phẩm chất: 
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật.
- Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc 
điểm của một số loài vật, sự vật , từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng
- Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b)Cách tiến hành
 - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
 1.1.Bài cũ: 
 + GV gọi HS đọc bài 48: ôm, ôp - 4 – 5 HS đọc.
 + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
 1.2.Bài mới: 
 + GV ghi bảng bài 49: ơm, ơp - HS đọc CN – N - L
 + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
 a)Mục tiêu:: 
 Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp.
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần ơm
 - GV ghi bảng vần ơm, đọc ơm - HS đọc CN – N - L
 - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần: ơ - - HS: ơ - mờ - ơm/ ơm CN – N - L
 mờ - ơm/ ơm
 - GV trình chiếu hình ảnh bát cơm và hỏi: 
 Đây là cái gì? - HS trả lời: cơm
 - GB: cơm, đọc cơm - HS đọc cơm ( cá nhân, đồng thanh)
 * Phân tích:
 - GV lệnh cho HS phân tích tiếng cơm - HS phân tích tiếng cơm
 * Đánh vần.
 - GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng cơm - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L
 2.2. Dạy vần ơp
 - GV ghi bảng ơp, đọc ơp - HS đọc CN – N - L
 - Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần ơp
 - GV trình chiếu hình ảnh tia chớp và hỏi: 
 Đây là cái gì? - HS trả lời: tia chớp
 - GV ghi bảng tia chớp
 - GV trong từ tia chớp tiếng nào có vần ơp? - HS đọc; CN- L
 - GV chỉ vào chữ chớp, đọc chớp - HS trả lời: tiếng chớp có vần ơp * Phân tích: - HS đọc: CN - L
- GV lệnh HS phân tích tiếng chớp
* Đánh vần. - HS phân tích tiếng chớp
- GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng chớp
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là 
vần gì? - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - - HS: vần ơm - ơp
Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: ơm, ơp, 
cơm, tia chớp - HS: cơm, tia chớp
 - HS cài: ơm, ơp, cơm, tia chớp
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ví dụ.
- Viết đúng các vần ơm, ơp, các tiếng cơm, (tia) chớp (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có 
vần ơm? Tiếng nào có vần ơp?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV trình chiếu hình ảnh BT3 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe
b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. 
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học 
sinh đọc. - HS đọc tên từng sự vật dưới hình: bơm, 
- GV giải nghĩa: bờm ngựa (đám lông dài lớp, bờm ngựa,...
mọc trên cổ, trên gáy ngựa), nơm (đồ đan 
thưa bằng tre, hình cái chuông, dùng để 
chụp bắt cá).
c. Tìm tiếng có vần ơm, ơp
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng 
có vần ơm, vần ơp
- GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng có - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có vần 
vần ơm, vần ơp ơm, vần ơp 
d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có vần 
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết ơm, vần ơp 
quả theo nhóm đôi. - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp tiếng có 
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất vần ơm, vần ơp
kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - HS báo cáo cá nhân trước lớp.
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần 
ơm, vần ơp - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần im, 
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) vần ip - B1: ( GV dùng kí hiệu). 
GV viết bảng: ơm, ơp, cơm, tia chớp - HS lấy bảng con, phấn
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - Cả lớp đọc
trình viết. - Lắng nghe
B3: Viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con.
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. - HS viết trên bảng con: ơm, ơp, cơm, 
 tia chớp
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng.
- GV hỏi tranh vẽ gì?
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa 
- GV đọc mẫu 1-2 lần học.
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: chị - HS: chị Thơm, ra lớp
Thơm, quả cam, ra lớp, tiếp, Bốp, nhầm. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch 
d. Luyện đọc từng câu. chân.
- GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu
- GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu 
theo tay cô chỉ. - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc thầm.
e. Luyện đọc từng đoạn.
- Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS đọc: CN – T - L
- Cho HS luyện đọc nhóm 2. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn 
g. Thi đọc cả bài. SGK cùng luyện đọc 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, 
theo tổ, cá nhân. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC, chỉ từng cụm từ ngữ cho HS 
đọc. - Lắng nghe.
 - GV ghép các thẻ từ trên bảng. - HS đọc các thẻ từ.
 - HS làm bài trên VBT. /1 HS đọc đáp 
 án
 - Cả lớp đọc 2 câu đã ghép hoàn chỉnh: a 
- GV: Chị Thơm có nhầm không? - 2) Chị Thơm chỉ đưa ra ví dụ. / b -1) Bi - GV: Câu chuyện có gì vui? cho là chị Thơm nhầm.
 - GV: Ra đề toán cho Bi, chị Thơm luôn lấy - HS: Chị Thơm không nhầm. Chị chỉ 
 ví dụ. Nhưng Bi không thích các ví dụ đó. nêu ví dụ).
 Bi luôn đòi hỏi chị Thơm phải ra đề toán HS: Chị Thơm chỉ đưa ví dụ, nhưng Bi 
 đúng thực tế. luôn cho là chị Thơm nhầm.
 * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở 
 bài 49.
 * Cả lớp nhìn SGK đọc
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân 
 biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước 
 - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, bài 50.
 xem trước bài 50
 - GV khuyến khích HS tập viết chữ ơm,ơp, 
 cơm, tia chớp vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết: Sau bài 48, 49
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
 Viết đúng ôm, ôp, ơm, ơp, tôm, hộp sữa, cơm, tia chớp - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét.
* Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa của các tiếng, từ tôm, hộp sữa, cơm, 
tia chớp
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ thường
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ thường; ý nghĩa 
của các từ đơn giản: ôm, ôp, ơm, ơp, tôm, hộp sữa, cơm, tia chớp.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức rèn luyện viết, rèn tính cẩn thận, tính thẩm mỹ khi 
viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức hoàn thành mọi công việc được giao; có ý thức 
giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx