Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền

doc 23 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt
 Bài 71: ôn - ôt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ.
- Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm), cột (cờ) (trên bảng con).
* Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết chia sẻ những điều đã biết, đã học 
với thầy cô, bạn bè và người thân); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn 
tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần ôn, ôt, làm bài 
tập MRVT ).
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên ( yêu vẻ đẹp của hồ sen); Có trách nhiệm bảo vệ 
cảnh đẹp quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính.
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài Mẹ con cá rô (2) - HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ GV ghi bảng bài 71: ôn - ôt - HS đọc CN – N - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu: 
Nhận biết các vần ôn, ôt đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần ôn Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV ghi bảng vần ôn, đọc ôn - HS đọc CN - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần in CN – 
vần ôn. N - L
- GV trình chiếu hình ảnh và hỏi: Đây là - HS trả lời.
gì? - Tiếng thôn có vần ôn
- GB: thôn xóm, đọc thôn xóm - HS đọc thôn, ( cá nhân, đồng 
- Trong từ thôn xóm tiếng nào chứ vần ôn? thanh)
* Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS phân tích tiếng thôn
tiếng thôn
* Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN- L
tiếng thôn
 2.2. Dạy vần ôt
- GV ghi bảng ôt, đọc ôt - HS đọc CN – L
- Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần ôt - HS phân tích, đánh vần vần ôt CN – 
- GV trình chiếu hình ảnh cột cờ và hỏi: N - L
Đây là cái gì? - HS trả lời: cột cờ
- GV ghi bảng cột cờ - Tiếng cột có vần ôt
- GV chỉ vào chữ cột cờ, đọc cột cờ - HS đọc cột, ( cá nhân, đồng thanh)
- Trong từ cột cờ tiếng nào chứ vần ôt?
* Phân tích: GV lệnh HS phân tích tiếng - HS phân tích tiếng cột
cột - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L
* Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần 
tiếng cột
* Củng cố: - HS đọc CN - L
 Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới 
nào? - HS: ôn, ôt, thôn xóm, cột cờ
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: ôn, ôt, 
thôn xóm, cột cờ
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt.
- Đọc đúng bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ
- Viết đúng các vần ôn, ôt các tiếng thôn xóm, cột cờ (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn Tìm tiếng có vần ôn, 
tiếng có vần ôt)
a. Xác định yêu cầu.
- GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe
b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Cho học sinh đọc các từ dưới mỗi tranh. - HS đọc: cà rốt, đôn...
Giải nghĩa từ: đôn (đồ dùng thường để bày 
chậu cảnh hoặc để ngồi, làm bằng sành, sứ 
hay gỗ quý); lá lốt (loại lá dùng làm gia vị, - Lắng nghe.
quấn thịt rán); chồn (thú ăn thịt, sống ở 
rừng, tai nhỏ, mình dài, chân ngắn, có mùi 
hôi); thốt nốt (cây cùng họ với dừa, chất 
nước ngọt từ cây có thể làm đường thốt 
nốt),...
c. Tìm tiếng có vần ôn, ôt 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân,chia sẻ 
cùng bạn tiếng có vần ôn, ôt
d: Báo cáo kết quả - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có 
- GV mời học sinh báo cáo kết quả. vần ôn, vần ôt
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có 
* GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần vần ôn, vần ôt
ôn, vần ôt - HS chia sẻ trước lớp.
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4)
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
GV viết bảng: ôn, ôt, thôn xóm, cột cờ ôn, vần ôt
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS lấy bảng con, phấn
trình viết. - Cả lớp đọc
B3: Viết bảng con. - Lắng nghe
- GV cho HS viết bảng con.
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. - HS viết trên bảng con: ôn, ôt, thôn 
 xóm, cột cờ
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi tranh vẽ gì?
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: 
- GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
c. Luyện đọc từ ngữ. vừa học.
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài nụ - HS: nụ hôn, bị sốt
hôn, bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
thầm. gạch chân. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
d. Luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN – T - L
- GV cho HS luyện đọc từng câu. 
e. Luyện đọc từng đoạn.
- Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
- Cho HS luyện đọc nhóm 2. nhìn SGK cùng luyện đọc 
g. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
theo tổ, cá nhân. nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc - HS làm bài, nối các cụm từ trong 
- GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ VBT. / 1 HS báo cáo kết quả.
từng cụm từ, cả lớp đọc. Cả lớp đọc: ạ) Nụ hôn của mẹ - 1) 
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học. thật ấm áp. / c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt.
 * Cả lớp nhìn SGK đọc
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người trước bài 71.
thân, xem trước bài tiếp theo.
- GV khuyến khích HS tập viết chữ ôn, ôt, 
thôn xóm, cột cờ vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 71: ơn, ơt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt.
- Đọc đúng bài Tập đọc Sơn và Hà;
- Viết đúng các vần ơn, ơt; các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà . 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự 
chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được 
tiếng có vần ơn, ơt, làm bài tập MRVT ).
- Biết yêu thương, quan tâm giúp đỡ những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
GV: Ti vi, máy tính.
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài bài 70: ôn, ôt - HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ GV ghi bảng bài 71: ơn, ơt - HS đọc CN - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:
 Nhận biết các vần ơn, ơt đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt.
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần ơn
- GV ghi bảng vần ơn, đọc ơn - HS đọc CN - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần ơn 
vần ơn. CN - L
- GV trình chiếu hình ảnh con chim và hỏi: 
Đây là con gì? - HS trả lời: sơn ca
- GB: sơn ca, đọc sơn ca - HS đọc sơn ca, ( cá nhân, đồng 
 thanh)
- Trong từ sơn ca tiếng nào có vần ơn? - Tiếng sơn có vần ơn
* Phân tích - HS đọc sơn
* Đánh vần - HS phân tích , đánh vần tiếng sơn. 
 2.2. Dạy vần ơt (Tương tự như dạy vần CN- N- L
ơn)
* Củng cố: 
 Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS: vần ơn, ơt, sơn ca, vợt 
nào? - HS cài ơn, ơt, sơn ca, vợt
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài ơn, ơt, sơn 
ca, vợt 
3. Hoạt động luyện tập Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
a) Mục tiêu
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt.
- Đọc đúng bài Tập đọc Sơn và Hà;
- Viết đúng các vần ơn, ơt; các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ 
a. Xác định yêu cầu.
- GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe
b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu.
- Cho học sinh đọc các từ dưới mỗi tranh. - HS đọc: cà rốt, đôn...
c. Tìm tiếng có vần ơn, ơt 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân,chia sẻ - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có 
cùng bạn tiếng có vần ơn, ơt vần ơn, ơt
d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có 
- GV mời học sinh báo cáo kết quả. vần ơn, ơt
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS chia sẻ trước lớp.
* GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
ơn, ơt ơn, ơt
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS lấy bảng con, phấn
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - Cả lớp đọc
GV viết bảng: ơn, ơt, sơn ca, vợt - Lắng nghe
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS viết trên bảng con: ơn, ơt, sơn 
trình viết. ca, vợt
B3: Viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con.
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét.
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi em thấy gì? Em băn khoăn gì 
về bức tranh?...
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
- GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học.
c. Luyện đọc từ ngữ. - HS: Sơn, thờn bơn, chợt nghĩ 
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài. gạch chân.
d. Luyện đọc từng câu. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN - L
e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
- Hướng dẫn HS chia đoạn. nhìn SGK cùng luyện đọc 
- Cho HS luyện đọc nhóm 2.
g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhân.
theo tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc 
- GV chỉ từng ý cho HS đọc. - HS làm bài vào VBT.
- GV chốt đáp án đúng. - 1 HS báo cáo kết quả.
 - HS giơ thẻ xác định ý đúng / sai. /
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở - Cả lớp đọc lại kết quả.
bài 71. * Cả lớp nhìn SGK đọc
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 72.
thân, xem trước bài 72
- GV khuyến khích HS tập viết chữ : ơn, ơt, 
sơn ca, vợt vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết sau bài 70,71
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
 - Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét. 
 - Hiểu ý nghĩa của các từ ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ 
thường); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các từ ôn, 
ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt chữ thường; hiểu ý nghĩa của các từ 
đơn giản).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành
- GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài 
động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát
xinh thẳng hàng.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá (8-10p)
- Mục tiêu: HS biết cách viết các từ ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt 
cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng 
khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu.
 - Cách tiến hành
a) Cả lớp đọc: ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, - Hs đọc
cột cờ, sơn ca, vợt
b) Tập viết ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ 
cột cờ, sơn ca, vợt cao các con chữ.
 GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa -HS theo dõi
hướng dẫn. 
 + Vần ôn: cao 2 li. vần ôt: chữ t 
cao 3 li, chú ý rê bút khi viết từ ô sang n 
hay sang t.
 + Viết thôn: h cao 5 li, t cao 3 li; 
xóm: dấu sắc đặt trên o.
 + Viết cột: dấu nặng đặt dưới ô. 
Viết cờ, dấu huyền đặt trên ơ.
Chú ý cách nối nét, khoảng cách, vị trí 
dấu thanh ở các chữ.
3. Hoạt động luyện tập. (16-18p)
- Mục tiêu: Viết đúng các chữ ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt.
- Cách tiến hành
- HS viết các chữ ôn, ôt, ơn, ơt, thôn - HS tiến hành viết vào vở luyện viết.
xóm, cột cờ, sơn ca, vợt
 vào vở Luyện viết 1, tập một. GV đến 
từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư 
thế, cầm bút đúng, viết đúng.
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen 
ngợi những HS viết đúng, viết nhanh - HS lắng nghe. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p
 - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học 
 - Cách tiến hành
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu.
 từ những học sinh khác. 
 + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 72: un, ut, ưt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Nhận biết các vần un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt.
- Đọc đúng bài Tập đọc Làm mứt.
- Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Làm mứt . 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự 
chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được 
tiếng có vần un, ut, ưt, làm bài tập MRVT ).
- Biết yêu thương, quan tâm giúp đỡ những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài bài 71: ơn, ơt - HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
+ GV ghi bảng bài 71: un, ut, ưt - HS đọc CN – N - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:
 Nhận biết các vần un, ut, ưt đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần un
- GV ghi bảng vần un, đọc un - HS đọc CN - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần un 
vần un. CN – N - L
- GV trình chiếu hình ản và hỏi: Đây là gì?
- GB: phun, đọc phun - HS trả lời: phun
* Phân tích - HS đọc phun, ( cá nhân, đồng 
* Đánh vần thanh)
 - HS phân tích , đánh vần tiếng 
 phun. CN- L
2.2. Dạy vần ut, vần ưt (Tương tự như 
dạy vần un)
* Củng cố: - HS: vần un, ut, ưt, phun, bút, 
 Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới mứt
nào? - HS cài un, ut, ưt, phun, bút, mứt
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài un, ut, ưt, 
phun, bút, mứt
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt.
Đọc đúng bài Tập đọc Làm mứt.
Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con). 
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ (Bài 
tập 2)
a. Xác định yêu cầu. - Chú ý lắng nghe
- GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Nhắc lại yêu cầu.
b. Nói tên sự vật - HS đọc: chim cút, râm bụt, nứt 
- Cho học sinh đọc các từ dưới mỗi tranh. nẻ...
c. Tìm tiếng có vần un, ut, ưt 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân,chia sẻ - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có 
cùng bạn tiếng có vần un, ut, ưt vần un, ut, ưt
d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV mời học sinh báo cáo kết quả. vần un, ut, ưt
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS chia sẻ trước lớp.
* GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
un, ut, ưt un, ut, ưt
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS lấy bảng con, phấn
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - Cả lớp đọc
GV viết bảng: un, ut, ưt, phun, bút, mứt - Lắng nghe
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS viết trên bảng con: un, ut, ưt, 
trình viết. phun, bút, mứt
B3: Viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con.
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét.
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi em thấy gì? Em băn khoăn gì 
về bức tranh?...
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
- GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học.
c. Luyện đọc từ ngữ. - HS: mứt, cún, mút 
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài. gạch chân.
GV giải nghĩa từ: ngùn ngụt (lửa bốc mạnh 
thành ngọn lớn), phàn nàn (nói ra nỗi buồn 
bực, không vừa ý), nhỏ nhẹ (nói nhỏ, nhẹ 
nhàng, dễ nghe).
d. Luyện đọc từng câu.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. 
e. Luyện đọc từng đoạn.
- Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS đọc vỡ từng câu: CN - L
- Cho HS luyện đọc nhóm 2. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
 nhìn SGK cùng luyện đọc 
g. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
theo tổ, cá nhân. nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV nêu YC: Nối đúng? - 1 HS làm mẫu câu 1: a) Thỏ rủ 
- GV chỉ từng vế câu cho HS đọc cún - 3) làm mứt cà rốt.
- Qua bài đọc, em biết điều gì? - HS làm bài trên VBT. 
- GV chốt lại ý đúng HS báo cáo kết quả. 
 Cả lớp nhắc lại: a) Thỏ rủ cún - 3) 
 làm mứt cà rốt. / b) Cún - 1) đun 
 bếp, lửa ngùn ngụt. / c) Làm mứt - 
 2) cần nhỏ lửa.
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc
bài 72.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 73.
thân, xem trước bài 73
- GV khuyến khích HS tập viết chữ: un, ut, 
ưt, phun, bút, mứt vào vở ô li.
 Tiếng Việt
 Bài 73: uôn, uôt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a)Năng lực ngôn ngữ: 
Nhận biết vần uôn, uôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt.
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt.
Đọc đúng bài Tập đọc Chuột út (1).
Viết đúng các vần uôn, uôt, các tiếng chuồn chuồn, chuột (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Chuột út (1). Có ý thức tìm hiểu thế giới 
xung quanh.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự 
chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được 
tiếng có vần uôn, uôt làm bài tập MRVT ).
- Biết yêu thương, quan tâm giúp đỡ những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài bài 72: un, ut, ưt - HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ GV ghi bảng bài 73: uôn, uôt - HS đọc CN - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:
 Nhận biết các vần uôn, uôt đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần uôn
- GV ghi bảng vần uôn, đọc uôn - HS đọc CN - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần uôn 
vần uôn. CN - L
- GV trình chiếu hình ản và hỏi: Đây là con 
gì? - HS trả lời: chuồn chuồn
- GB: chuồn chuồn, đọc chuồn chuồn - HS đọc chuồn chuồn, ( cá nhân, 
* Phân tích đồng thanh)
* Đánh vần - HS phân tích , đánh vần tiếng 
 chuồn. CN- L
2.2. Dạy vần uôt (Tương tự như dạy vần 
uôn)
* Củng cố: - HS: vần uôn, uôt, chuồn chuồn, 
 Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới chuột
nào? - HS cài uôn, uôt, chuồn chuồn, 
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài uôn, uôt, chuột
chuồn chuồn, chuột
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt.
- Đọc đúng bài Tập đọc Chuột út (1).
- Viết đúng các vần uôn, uôt, các tiếng chuồn chuồn, chuột (trên bảng con).
b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
3.1. Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ (Bài 
tập 2)
a. Xác định yêu cầu. - Chú ý lắng nghe
- GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Nhắc lại yêu cầu.
b. Nói tên sự vật - HS đọc: cá chuồn, vuốt nhọn, 
- Cho học sinh đọc các từ dưới mỗi tranh. cuộn chỉ...
c. Tìm tiếng có vần uôn, uôt 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân,chia sẻ - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có 
cùng bạn tiếng có vần uôn, uôt vần uôn, uôt
d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có 
- GV mời học sinh báo cáo kết quả. vần uôn, uôt
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS chia sẻ trước lớp.
* GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
uôn, uôt uôn, uôt
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS lấy bảng con, phấn
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - Cả lớp đọc
GV viết bảng: uôn, uôt, chuồn chuồn, - Lắng nghe
chuột - HS viết trên bảng con uôn, uôt, 
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy chuồn chuồn, chuột
trình viết.
B3: Viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con.
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét.
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi em thấy gì? Em băn khoăn gì 
về bức tranh?...
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
- GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học.
c. Luyện đọc từ ngữ. - HS: chuột, buồn, lũn cũn, dữ 
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học lắm, mắt thô lố, quát rõ to, rất 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài. hiền, muốn đùa.
- Giải nghĩa từ: lũn cũn (bước đi ngắn, đầu - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
 gạch chân.
cúi) , thô lố (mắt to, lồi ra). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
d. Luyện đọc từng câu.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. 
e. Luyện đọc từng đoạn.
- Hướng dẫn HS chia đoạn.
- Cho HS luyện đọc nhóm 2. - HS đọc vỡ từng câu: CN - L
g. Thi đọc cả bài. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhìn SGK cùng luyện đọc 
theo tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
h. Tìm hiểu bài đọc nhân.
GV: Đố các con nhé: Con thú dữ chuột út - Cả lớp đọc lời chuột út kể về con 
gặp là con gì? Để trả lời được câu đố này thú “dữ”: “Mẹ ạ, trên sân ...sợ 
các con đọc thầm lại đoạn“Mẹ ạ, trên sân quá”.
...sợ quá”.
 - 1HS lên bảng nêu câu đố cho các 
 bạn dưới lớp trả lời
GV nhận xét chốt lại câu trả lời đúng bằng - 1 HS: Đó là gà trống. / Cả lớp: Gà 
cách: GV chỉ hình, hỏi: Con thú “dữ” chuột 
út gặp là gà trống, chó hay mèo? / trống. / GV: Gà trống là con vật rất 
 hiền.
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở 
 * Cả lớp nhìn SGK đọc
bài 73.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 74.
thân, xem trước bài 74
- GV khuyến khích HS tập viết chữ: uôn, 
uôt, chuồn chuồn, chuột vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết sau bài 72, 73
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
 - Viết đúng các từ un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, chuồn chuồn, chuột 
chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Hiểu ý nghĩa của các từ un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, chuồn chuồn, 
chuột.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ 
thường); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ 
thường; ý nghĩa của các từ đơn giản: un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, 
chuồn chuồn, chuột).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p
 - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành
 - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài 
 động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát
 xinh thẳng hàng.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá (8-10p)
 - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, 
 chuồn chuồn, chuột cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy 
 trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu.
 - Cách tiến hành
 a) Cả lớp đọc: un, ut, ưt, uôn, uôt, - Hs đọc
 phun, bút, mứt, chuồn chuồn, chuột .
 b) Tập viết un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ 
 bút, mứt, chuồn chuồn, chuột. cao các con chữ.
 GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa -HS theo dõi
 hướng dẫn. 
 + Vần un: cao 2 li. vần ut, ưt: chữ t 
 cao 3 li. (Chú ý viết nối nét u - n, u -1)
 + Viết phun: chữ h cao 5 li, p cao 4 li. 
 Viết bút, mứt, dấu sắc đặt trên u, ư.
 - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
 Chú ý cách nối nét, khoảng cách, vị trí 
 dấu thanh ở các chữ. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p)
 - Mục tiêu: Viết đúng các chữ . un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, chuồn 
 chuồn, chuột
 - Cách tiến hành
 - HS viết các chữ un, ut, ưt, uôn, uôt, - HS tiến hành viết vào vở luyện viết.
 phun, bút, mứt, chuồn chuồn, chuột 
 vào vở Luyện viết 1, tập một. GV đến 
 từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư 
 thế, cầm bút đúng, viết đúng.
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen 
 ngợi những HS viết đúng, viết nhanh - HS lắng nghe.
 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p
 - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học 
 - Cách tiến hành
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu.
 từ những học sinh khác. 
 + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 KỂ CHUYỆN: THẦN GIÓ VÀ MẶT TRỜI
 (1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Thần gió thua mặt trời vì thần gió quá kiêu ngạo.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất 
- Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ, hành động,...
- Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - HS: SGK Tiếng Việt 1, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG: 
Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trong giờ học.
 - Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
Cách tiến hành:
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
GV đưa lên bảng tranh minh hoạ truyện 
“Mây đen và mây trắng” Hs kể theo tranh.
 Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Giới thiệu bài:
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và 
giới thiệu: 
B. CHIA SẺ VÀ GIỚI THIỆU CÂU CHUYỆN (5 phút)
Mục tiêu: HS xem tranh và đoán được nội dung câu chuyện.
Cách tiến hành:
1. Quan sát và phỏng đoán: 
GV chỉ tranh minh hoạ, giới thiệu câu HS lắng nghe và phỏng đoán.
chuyện Thần gió và mặt trời: Các em 
hãy quan sát tranh, xem truyện có những 
nhân vật nào? HS theo dõi
GV: Truyện có 3 nhân vật (GV chỉ từng 
nhân vật): thần gió, mặt trời, một người 
mặc áo khoác đang đi dưới mặt đất. 
Không rõ thần gió, mặt trời và người đi 
bộ làm gì. Họ có quan hệ với nhau như 
thế nào.
2. Giới thiệu câu chuyện: 
Câu chuyện nói về cuộc thi tài giữa thần 
gió và mặt trời. Ai sẽ chiến thắng?.
C. KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nghe GV hỏi, trả lời được từng câu 
hỏi dưới tranh.
Cách tiến hành:
1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với HS theo dõi
giọng diễn cảm: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
 + GV kể lần 1: kể không chỉ tranh
+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể 
thật chậm.
+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể 
thật chậm, khắc sâu ND câu chuyện
2. Trả lời câu hỏi theo tranh
 a)Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
 -Thần gió kiêu ngạo vì tự cho là mình 
GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao thần gió kiêu 
 rất mạnh. / Thần gió rất kiêu ngạo vì 
ngạo? 
 cho là mình có sức mạnh gây ra bão 
 táp, làm đổ nhà cửa, cây cối
GV chỉ tranh 2: Thần gió nói gì với mặt -Thần gió nói mình là kẻ mạnh nhất. / 
trời? Mặt trời trả lời ra sao? Mặt trời chỉ một người khoác chiếc áo 
 đang đi dưới mặt đất, bảo: “Ta với 
 anh, hễ ai làm cho anh chàng kia phải 
- GV chỉ tranh 3: Thần gió dương oai, cởi áo khoác ra, người đó là kẻ mạnh 
kết quả thế nào? nhất”
 -Gió càng lớn thì người đi bộ càng cố 
 giữ chặt áo. Thần gió không tài nào 
 - GV chỉ tranh 4: Mặt trời thử sức, lột được áo của anh ta
kết quả ra sao? - Mặt trời toả nắng, càng lúc càng 
 nóng khiến người đi bộ vã mồ hôi. 
b, Mồi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 Thế là anh ta tự cởi bỏ áo
tranh. -HS kể chuyện theo tranh
c, 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh. - Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
D. LUYỆN TẬP
1. Kể chuyện theo tranh (không dựa 
vào câu hỏi) - HS kể chuyện theo tranh bất kì 
* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và - HS xung phong lên kể cặp tranh 
tự kể chuyện theo 2 tranh đó. mình đã chọn
- GV gọi HS lên kể trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét bạn kể - HS theo dõi và chọn ô cửa sổ mình 
* Trò chơi : Ô cửa sổ. thích.
- GV chiểu lên bảng các ô cửa sổ (4 ô Một HS chỉ 4 tranh, tự kể toàn bộ câu 
cửa sổ) chuyện.
- GV mở cửa sổ để hiện ra hình minh 1 HS xung phong kể lại câu chuyện
họa đoạn chuyện.
- GV cho HS chơi trò chơi trong thời Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
gian 5-7 phút.
- GV mở cả 4 tranh yêu cầu HS kể lại 
toàn bộ câu chuyện.
* GV cất tranh mời HS kể lại câu 
chuyện.
2. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện -Thần gió kiêu ngạo, cho là mình 
- GV: Em nhận xét gì về thần gió? mạnh nhất nhưng không cởi được áo 
 của người đi bộ
 -Mặt trời giỏi hơn, đã làm người đi bộ 
- GV: Em nghĩ gì về mặt trời? tự cởi áo ra
- GV: Thần gió kiêu ngạo, hung hăng 
nhưng không cởi được áo của người đi 
bộ. Mặt trời rất khôn ngoan đã khiến 
người đi bộ tự cởi áo ra. Câu chuyện 
giúp các em hiếu: Người mạnh‘không 
phải người khoẻ, người hung hăng. 
Người mạnh là người thông minh, biết 
sử dụng trí óc.
E. VẬN DỤNG 
Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ
Cách tiến hành:
- GV cho HS xem HS nơi khác kể lại - HS theo dõi
câu chuyện để chia sẻ với bạn.
- GV trao đổi về những hoạt động HS - HS trao đổi
yêu thích trong câu chuyện
- Yêu cầu HS về nhà kể lại cho người - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
thân nghe câu chuyện về giúp đỡ nhau 
lúc khó khăn, hoạn nạn. Mình vì người 
khác, người khác sẽ vì mình.
Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết 
KC tuần tới.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 _____________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 75: ÔN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_14_truong_tieu_hoc_huong_dien.doc