Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 16 - Trường Tiểu học Hương Điền

doc 21 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 16 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt
 Bài 82: eng, ec
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
Nhận biết các vần eng, ec; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec.
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, vần ec.
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Xe rác.
Viết đúng các vần eng, ec, các tiếng (xà) beng, (xe) téc (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Xe rác. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: 
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết chia sẻ những điều đã biết, đã học 
với thầy cô, bạn bè và người thân); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn 
tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần eng, ec, làm bài 
tập MRVT ).
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái (không phân biệt, coi thường người khác vì 
mỗi người đều có điểm tốt riêng). Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc 
nhóm 
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động khởi động
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
GV mở bài hát -HS hát và vận động theo nhạc
GV đọc cho HS nghe viết vào bảng -HS viết bảng con: vầng trăng, bậc 
con thềm. 
GV ghi bảng Bài 79: eng, ec và nói: 
Đây là 2 vần mới hôm nay ta học, em HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp: eng, ec
nào có thể đọc được?
GV đọc
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
Nhận biết các vần eng, ec; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần eng HS đọc từng chữ e, ng / eng / Phân tích 
GV chỉ vần eng vần eng. / Đánh vần và đọc: e - ngờ - 
 eng / eng.
GV chỉ hình, hỏi: Đây là gì? -HS nói: xà beng / beng. / Phân tích 
 tiếng beng. / Đánh vần, đọc: bờ - eng - 
 beng / beng / Đánh vần, đọc trơn: e - 
B2. Dạy vần ec (như vần eng) ngờ - eng / bờ - eng - beng / xà beng
GV chỉnh sửa để HS đọc đúng
B3. Củng cố: 
GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, HS nói 2 vần mới học: eng, ec, 2 tiếng 
tiếng mới nào? mới học: beng, béc
GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh HS cài eng, ec, beng, béc
vần, đọc trơn.
3. Hoạt động luyện tập
a)Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, vần ec.
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Xe rác.
Viết đúng các vần eng, ec, các tiếng (xà) beng, (xe) téc (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2)
 - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: 
 Tiếng nào có vần eng? Tiếng nào có 
 vần ec?)
 HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ.
GV dùng học liệu điện tử để chữa bài Từng cặp HS tìm tiếng có vần eng, ec, 
và củng cố nói kết quả.
 Cả lớp nhắc lại: Tiếng eng có vần eng. 
 Tiếng éc có vần ec,... Tiếng xẻng có vần 
 eng,...
Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
có vần eng, ec eng, ec
B2. Tập viết (bảng con - BT 4) - Cả lớp đọc thầm các vần, tiếng vừa 
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy học.
trình viết HS viết: eng, ec (2 lần). Sau đó viết: xà 
 beng, béc giê
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
B3. Tập đọc (BT 3)
- GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc
- GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo
+ GV gạch chân dưới các từ đó - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ 
 khó.
 - HS luyện đọc từ: Luyện đọc cá nhân, 
 đồng thanh
 HS trả lời câu hỏi: Bài đọc có mấy câu?
 (9 câu) 
+ GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu cuối 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
 HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). 
 HS đọc ở SGK
 Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, 
 cả lớp đọc cả bài
+ GV chia đoạn Thi đọc đoạn, bài 
(chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống 
dòng là 1 đoạn)
- Tìm hiểu bài đọc HS nghe GV nêu Y/C 
GV: Bài có 4 ý. Ý 1 và 4 đã được 
đánh số. cần đánh số TT cho ý 2 và 3. HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết 
GV chỉ từng ý cho HS đọc. quả.
GV chốt lại đáp án. Cả lớp đọc kết quả (đọc 2 trước 3): 1) 
 Xe điện, xe téc chê xe rác bẩn. 3) Xe rác 
 chở rác đi. 2) Một đêm mưa to, phố xá 
Bài tập đọc khuyên chúng ta điều ngập rác. 4) Xe điện, xe téc cảm ơn xe 
gì?GV chốt lại ý đúng rác.
 HS nói theo sự hiểu biết của mình
 * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 82
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
a)Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe
- Trong cuộc sống các em không nên phân biệt, phải biết tôn trọng sự khác biệt.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 83. iêng, yêng, iêc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêng, 
yêng, iêc.
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, vần yêng, vần iêc.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng.
Viết đúng các vần iêng, yêng, iêc, các tiếng chiêng, yểng, xiếc (hên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết chia sẻ những 
điều đã biết, đã học với thầy cô, bạn bè và người thân); năng lực tự chủ và tự 
học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có 
vần iêng, yêng, iêc, làm bài tập MRVT ).
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái (yêu thiên nhiên, yêu quý mọi người). Chăm 
chỉ ( cô xẻng chăm chỉ). Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm 
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động khởi động
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
GV mở bài hát -HS hát và vận động theo nhạc
GV đọc cho HS nghe viết vào bảng -HS viết bảng con: Xe điện leng keng. 
con
GV ghi bảng Bài 83: iêng, yêng, iêc HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp: iêng, 
và nói: Đây là 2 vần mới hôm nay ta yêng, iêc
học, em nào có thể đọc được?
GV đọc
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu: Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các 
vần iêng, yêng, iêc.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần iêng HS đọc: iê - ngờ - iêng / Phân tích vần 
GV chỉ vần iêng iêng: âm iê + âm ng. Đánh vần, đọc: iê - 
 ngờ - iêng / iêng.
GV chỉ hình, hỏi: Người này làm gì? HS nói: gõ chiêng / chiêng. /Phân tích Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
 tiếng chiêng. / Đánh vần, đọc: chờ - 
 iêng - chiêng / chiêng.
 Đánh vần, đọc trơn: iê - ngờ - iêng / chờ 
 - iêng - chiêng / gõ chiêng.
 Đánh vần, đọc trơn: yê - ngờ - yêng / yê 
B2. Dạy vần yêng (như vần iêng) - ngờ - yêng - hỏi - yểng / yểng.
GV nhắc lại quy tắc chính tả: yểng 
viết là yê vì trước nó không có âm 
đầu.
B3. Dạy vần iêc
B4. Củng cố: HS nói 3 vần mới học: iêng, yêng, iêc 
GV hỏi chúng ta vừa học ba vần mới, tiếng mới học: chiêng, yểng, xiếc
tiếng mới nào? HS cài iêng, yêng
GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh 
vần, đọc trơn.
3. Hoạt động luyện tập
a)Mục tiêu 
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, vần yêng, vần iêc.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng.
Viết đúng các vần iêng, yêng, iêc, các tiếng chiêng, yểng, xiếc (hên bảng con).
 b) Cách tiến hành
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2) - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: 
 Tiếng nào có vần iêng? Tiếng nào có 
 vần iêc?)
 HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có 
 vần iêng, vần iêc, báo cáo
GV dùng học liệu điện tử để chữa bài Cả lớp nói: Tiếng diệc có vần iêc. Tiếng 
và củng cố riềng có vần iêng,...
Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
có vần iêng, iêc iêng, yêng, iêc
B2. Tập viết (bảng con - BT 4) - Cả lớp đọc thầm các vần, tiếng vừa 
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy học.
trình viết HS viết: iêng, yêng, iêc (2 lần). Sau đó 
 viết: gõ kẻng, yểng, xiếc
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
B3. Tập đọc (BT 3) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc
- GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo
+ GV gạch chân dưới các từ đó - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ 
 khó.
 - HS luyện đọc từ: Luyện đọc cá nhân, 
 đồng thanh
 HS trả lời câu hỏi: Bài đọc có mấy câu?
 (9 câu) 
+ GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu cuối 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
 HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). 
 HS đọc ở SGK
 Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, 
 cả lớp đọc cả bài
+ GV chia đoạn Thi đọc đoạn, bài 
(chia bài làm 3 đoạn: mỗi đoạn 4 
câu/3 câu/ 2 câu)
- Tìm hiểu bài đọc
 GV nêu Y/C HS đọc từng vế câu.
 HS làm bài trong VBT
GV chốt đáp án. / Cả lớp đọc: a) Cô 1 HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. 
xẻng - 2) rất siêng năng. / b) Chị gió - 
3) giúp nhà nhà mát mẻ. / c) Chú 
yểng - 1) khen cô xẻng và chị gió.
Qua bài tập đọc em hiểu thêm được HS nói theo sự hiểu biết của mình
điều gì?
GV chốt lại ý đúng * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 83
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
a)Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe
- Các em thực hiện siêng năng như cô xẻng, hãy biết động viên, an ủi người 
khác khi họ buồn.
 Tiếng Việt
 Tập viết sau bài 82,83
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
- Viết đúng eng, ec, iêng, yêng, iêc, xà beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc, - chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiêu, đều nét.
- Hiểu ý nghĩa của các từ xà beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ 
thường); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các từ eng, 
ec, iêng, yêng, iêc, xà beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc chữ thường; hiểu ý nghĩa 
của các từ đơn giản).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Học liệu điện tử.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p
 - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành
 - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài 
 động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát
 xinh thẳng hàng.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá (8-10p)
 - Mục tiêu: HS biết cách viết các từ eng, ec, iêng, yêng, iêc, xà beng, xe téc, 
 chiêng, yểng, xiếc cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình 
 viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu.
 - Cách tiến hành
 a) Cả lớp đọc: eng, ec, iêng, yêng, iêc, - Hs đọc
 xà beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc
 b) Tập viết eng, ec, iêng, yêng, iêc, xà -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ 
 beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa -HS theo dõi
 hướng dẫn. 
 - Chú ý cách nối nét, khoảng cách, vị trí 
 dấu thanh ở các chữ. Để khoảng cách, vị 
 trí đặt dấu thanh trên các tiếng (xà) 
 beng, (xe) téc.
 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p)
 - Mục tiêu: Viết đúng các chữ eng, ec, iêng, yêng, iêc, xà beng, xe téc, chiêng, 
 yểng, xiếc
 - Cách tiến hành
 - HS viết các chữ eng, ec, iêng, yêng, - HS tiến hành viết vào vở luyện viết.
 iêc, xà beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc
 vào vở Luyện viết 1, tập một. GV đến Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
 từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư 
 thế, cầm bút đúng, viết đúng.
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen 
 ngợi những HS viết đúng, viết nhanh - HS lắng nghe.
 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p
 - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học 
 - Cách tiến hành
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu.
 từ những học sinh khác. 
 + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 84: ong, oc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
Nhận biết các vần ong, oc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc.
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, vần oc.
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đi học.
Viết đúng các vần ong, oc, các tiếng bóng, sóc (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Đi học.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết chia sẻ những 
điều đã biết, đã học với thầy cô, bạn bè và người thân); năng lực tự chủ và tự 
học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có 
vần ong, oc, làm bài tập MRVT ).
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái (yêu thiên nhiên). Chăm chỉ (chăm học). 
Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm 
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
1.Hoạt động khởi động
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
GV mở bài hát -HS hát và vận động theo nhạc
GV đọc cho HS nghe viết vào bảng -HS viết bảng con: siêng năng,chú yểng. 
con
GV ghi bảng Bài 84: ong, oc và nói: HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp: ong, oc
Đây là 2 vần mới hôm nay ta học, em 
nào có thể đọc được?
GV đọc
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu 
Nhận biết các vần ong, oc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần ong HS đọc: o - ngờ - ong. / Phân tích vần 
GV chỉ vần ong ong. / Đánh vần, đọc: o - ngờ - ong / 
 ong.
GV chỉ hình, hỏi: Đây là gì? HS trả lời: bóng. / Phân tích: Tiếng 
 bóng có vần bóng. / Đánh vần, đọc trơn: 
 o - ngờ
 - ong / bờ - ong - bong - sắc - bóng / 
 bóng.
B2. Dạy vần oc (như vần ong)
B. Củng cố: 
GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, 
tiếng mới nào? HS nói 2 vần mới học: ong, oc tiếng 
GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh mới học: bóng, sóc
vần, đọc trơn. HS cài ong, oc, bóng, sóc
3. Hoạt động luyện tập
a)Mục tiêu:
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, vần oc.
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đi học.
Viết đúng các vần ong, oc, các tiếng bóng, sóc (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2) - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: 
 Tiếng nào có vần ong? Tiếng nào có 
 vần oc?)
 HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng tù' ngữ. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tìm tiếng có vần ong, vần oc, báo cáo. / 
GV dùng học liệu điện tử để chữa bài Cả lớp nêu: Tiếng cóc có vần oc. Tiếng 
và củng cố chong có vần ong,...
Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
có vần ong, oc ong, oc
B2. Tập viết (bảng con - BT 4) - Cả lớp đọc thầm các vần, tiếng vừa 
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy học.
trình viết HS viết: ong, oc (2 lần). Sau đó viết: 
 bóng, sóc
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
B3. Tập đọc (BT 3)
- GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc
GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Đi học, - HS đọc thầm theo
giới thiệu hình ảnh sóc, nhím, thỏ - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ 
ngọc đang học. khó.
GV đọc mẫu: nhấn giọng, gây ấn Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): đi 
tượng với các từ lóc cóc, bon bon, rộn học, thỏ ngọc, vó ngựa, va lóc cóc, lăn 
rã. bon bon, chim chóc, liệng vòng tròn, 
Gv giải nghĩa: vó ngựa (bàn chân của rộn rã, chờ mong, hứa trong lòng. 
ngựa). 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
GV nêu bài thơ có 12 dòng thơ Đọc tiếp nối từng cặp hai dòng thơ (cá 
GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc nhân, từng cặp).
vỡ.
+ GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu cuối 
+ GV chia đoạn
(chia bài làm 3 đoạn,mỗi đoạn thơ là Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ
một khổ thơ) Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, 
 cả lớp đọc cả bài
- Tìm hiểu bài đọc HS đọc thầm, tự hoàn thành từng câu 
 GV nêu YC; mời 1 HS đọc 3 câu văn văn. /1 HS báo cáo kết quả.
chưa hoàn chỉnh. Cả lớp đọc lại: a) Sóc, nhím và thỏ học 
 lớp cô sơn ca. / b) Bác ngựa đưa cả ba 
 bạn đi học. / c) Ba bạn hứa học tập thật 
 chăm chỉ.
Qua bài tập đọc em hiểu thêm được HS nói theo sự hiểu biết của mình
điều gì?
GV chốt lại ý đúng * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 84
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
a)Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe
- Các em cần chăm chỉ học tập chăm chỉ như các bạn trong bài tập đọc
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 85. ông, ôc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
Nhận biết các vần ông, ôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ông, ôc.
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ông, vần ôc.
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Quạ và công.
Viết đúng các vần ông, ôc, các tiếng (dòng) sông, gốc (đa) (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Quạ và công.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết chia sẻ những 
điều đã biết, đã học với thầy cô, bạn bè và người thân); năng lực tự chủ và tự 
học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có 
vần un, uc làm bài tập MRVT ).
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái (yêu thiên nhiên). Chăm chỉ (làm việc gì cũng 
phải cẩn thận, tỉ mĩ,không hấp tấp, vội vàng). Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, 
làm việc nhóm 
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động khởi động
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
GV mở bài hát -HS hát và vận động theo nhạc
GV đọc cho HS nghe viết vào bảng -HS viết bảng con: chong chóng, hạt 
con ngọc. 
GV ghi bảng Bài 85: ông, ôc và nói: 
Đây là 2 vần mới hôm nay ta học, em HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp: ông, ôc
nào có thể đọc được? Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
GV đọc
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu: 
Nhận biết các vần ông, ôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ông, ôc.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần ông HS đọc: ô - ngờ - ông. / Phân tích vần 
GV chỉ vần ông ông. / Đánh vần, đọc: ô - ngờ - ông / 
 ông.
GV chỉ hình, hỏi: Đây là gì? HS nói: dòng sông / sông. / Phân tích 
 tiếng sông. / Đánh vần và đọc: sờ - ông - 
 sông / sông.
 Đánh vần, đọc trơn: ô - ngờ - ông / sờ - 
 ông - sông / dòng sông.
B2. Dạy vần ôc (như vần ông)
B. Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ông, ôc tiếng 
GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, mới học: bóng, sóc
tiếng mới nào? HS cài ông, ôc, sông, gốc
GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh 
vần, đọc trơn.
3. Hoạt động luyện tập
a)Mục tiêu: 
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ông, vần ôc.
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Quạ và công.
Viết đúng các vần ông, ôc, các tiếng (dòng) sông, gốc (đa) (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2) - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: 
 Tiếng nào có vần ông? Tiếng nào có 
 vần ôc?)
 HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. / 
 Tìm tiếng có vần ông, vần ôc, báo cáo.
GV dùng học liệu điện tử để chữa bài Cả lớp nói: Tiếng thông có vần ông. 
và củng cố Tiếng cốc có vần ôc,...
Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài 
có vần ông, ôc HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
 ông, ôc
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy - Cả lớp đọc thầm các vần, tiếng vừa Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
trình viết học.
 HS viết: ông, ôc (2 lần). Sau đó viết: 
 dòng song, gốc đa
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
B3. Tập đọc (BT 3)
- GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc
GV giới thiệu hình ảnh quạ và công 
đang trang điếm cho nhau.
GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo
 - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ 
 khó.
 Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): 
 công, trắng muốt, làm đẹp, trang 
 điểm, gật gù, eng éc, sốt ruột, dốc hết, 
 đen như than.
Luyện đọc câu 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
GV: Bài có 11 câu. GV chỉ từng câu 
cho HS đọc vỡ (Chỉ liền 2 câu: Đẹp Đọc tiếp nổi từng câu (đọc liền 2 câu 
quá! Giờ đến lượt tớ.ỵ ngắn) (cá nhân, từng cặp).
+ GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu cuối 
+ GV chia đoạn
(chia bài làm 3 đoạn (2/4/5 câu).
 Thi đọc đoạn, bài 
- Tìm hiểu bài đọc Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, 
 GV nêu YC; mời 1 HS đọc 3 câu văn cả lớp đọc cả bài
chưa hoàn chỉnh.
 HS đọc từng vế câu. / HS làm bài, nói 
 kết quả (GV ghi lại kết quả trên bảng).
 Cả lớp đọc: a) Bộ lông của công đẹp - 
Qua bài tập đọc em hiểu thêm được 2) là nhờ quạ trang điểm cho. / b) Bộ 
điều gì? lông của quạ đen - 1) là do quạ dốc hết 
GV chốt lại ý đúng lọ bột đen lên thân.
 HS nói theo sự hiểu biết của mình
 * Cả lớp đọc 2 trang của bài 85; đọc 9 
 vần mới học trong tuần dưới chân trang Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
 152.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe
- Các em cần chăm chỉ làm việc và làm việc gì cũng phải cẩn thận không hấp 
tấp.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết sau bài 84, 85
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
 - Viết đúng các từ ong, oc, ông, ôc, bóng, sóc, dòng sông, gốc đa chữ thường, 
cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
 - Hiểu ý nghĩa của các từ bóng, sóc, dòng sông, gốc đa
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ 
thường); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ 
thường; ý nghĩa của các từ đơn giản: (ong, oc, ông, ôc, bóng, sóc, dòng sông, 
gốc đa).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p
 - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành
 - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài 
 động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát
 xinh thẳng hàng.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá (8-10p)
 - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ ong, oc, ông, ôc, bóng, sóc, dòng sông, gốc 
 đa cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng 
 khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu.
 - Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
 a) Cả lớp đọc: ong, oc, ông, ôc, bóng, - Hs đọc
 sóc, dòng sông, gốc đa.
 b) Tập viết ong, oc, ông, ôc, bóng, sóc, -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ 
 dòng sông, gốc đa cao các con chữ.
 GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa - HS theo dõi
 hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ; 
 cách nối nét, để khoảng cách, đặt dấu 
 sắc trên o (bóng, sóc).
 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p)
 - Mục tiêu: Viết đúng các chữ ong, oc, ông, ôc, bóng, sóc, dòng sông, gốc đa
 - Cách tiến hành
 - HS viết các chữ ong, oc, ông, ôc, - HS tiến hành viết vào vở luyện viết.
 bóng, sóc, dòng sông, gốc đa
 vào vở Luyện viết 1, tập một. GV đến 
 từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư 
 thế, cầm bút đúng, viết đúng.
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen - HS lắng nghe.
 ngợi những HS viết đúng, viết nhanh
 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p
 - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học 
 - Cách tiến hành
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu.
 từ những học sinh khác. 
 + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 KỂ CHUYỆN: CÔ BÉ VÀ CON GẤU
 (1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Cô bé nhân hậu chữa chân cho gấu. Gấu đền ơn 
cô. Câu chuyện là lời khuyên: Cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
 - Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ, hành động,...
 - Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện.
 - Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính.
 - HS: SGK Tiếng Việt 1, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG: 
Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trong giờ học.
 - Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
Cách tiến hành:
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
GV chỉ 3 tranh đầu minh hoạ truyện 
Hàng xóm (bài 80), nêu câu hỏi, mời HS Hs kể theo tranh.
1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 
4, 5, 6.
 Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Giới thiệu bài:
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và 
giới thiệu: 
B. CHIA SẺ VÀ GIỚI THIỆU CÂU CHUYỆN (5 phút)
Mục tiêu: HS xem tranh và đoán được nội dung câu chuyện.
Cách tiến hành:
1. Quan sát và phỏng đoán: 
GV đưa lên bảng tranh minh hoạ, yêu HS lắng nghe và phỏng đoán.
cầu HS xem tranh, cho biết chuyện có 
những nhân vật nào (cô bé, con gấu, bố 
mẹ cô), đoán điều gì xảy ra giữa cô bé HS theo dõi
và gấu? (Cô bé gặp gấu. Cô chữa chân 
đau cho gấu,...).
2. Giới thiệu câu chuyện: 
Chuyện Cô bé và con gấu kể về cuộc 
gặp kì lạ giữa một cô bé rất nhỏ và một 
con gấu rất to lớn. Cô bé có gặp nguy 
hiểm gì không? Ðiều lạ gì đã xảy ra? Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
C. KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nghe GV hỏi, trả lời được từng câu 
hỏi dưới tranh.
Cách tiến hành:
1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 HS theo dõi
lần. Đoạn 1 (chồn mẹ bị ốm): nhấn 
giọng từ ngữ la khóc ầm ĩ. Đoạn 2, 3, 4, 
5 (sẻ biết tin, bay đến, rồi báo tin cho 
các bạn hàng xóm cùng đến): giọng 
nhanh, gấp gáp thể hiện sự nhiệt tình, 
sẵn lòng giúp đỡ của mọi người. Đoạn 6 
(chồn mẹ cảm động): giọng kể chậm, 
vui, ấm áp.
2. Trả lời câu hỏi theo tranh
 a)Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Bố mẹ đi vắng, cô - Bố mẹ đi vắng, cô bé tha thẩn chơi 
bé ở nhà một mình làm gì? ngoài sân
- GV chỉ tranh 2: Điều gì bất ngờ xảy 
 -Một con gấu to lớn bất ngờ xuất hiện. 
ra? Thái độ của cô bé lúc đó ra sao? Cô bé sợ chết khiếp
- GV chỉ tranh 3: Vì sao sau đó cô bé đỡ -Cô bé đỡ sợ khi thấy gấu hiền lành 
sợ? chìa một bàn chân ra trước, giậm 
 giậm xuống đất. Bàn chân đó chảy 
 máu, một cái dằm to cắm giữa bàn 
- GV chỉ tranh 4: Cô bé đã làm gì để chân
giúp gấu? -Cô bé chạy vào nhà, lấy kìm, dùng 
 kìm kẹp cái dằm, kéo mạnh ra).
- GV chỉ tranh 5: Khi bố mẹ về, nghe cô 
bé kể lại mọi chuyện, thái độ của họ ra -Nghe cô bé kể lại câu chuyện, bố mẹ 
sao? cô rất ngạc nhiên
- GV chỉ tranh 6: Gấu đã làm gì để tỏ 
lòng biết ơn cô bé? -Gấu quay trở lại, ôm một khúc gỗ 
 chứa đầy mật ong tặng cô bé, để tỏ 
b, Mồi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 lòng biết ơn
tranh.
 - HS trả lời
c, 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - HS trả lời
D. LUYỆN TẬP
1. Kể chuyện theo tranh (không dựa 
vào câu hỏi) - HS kể chuyện theo tranh bất kì 
* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và - HS xung phong lên kể cặp tranh 
tự kể chuyện theo 2 tranh đó. mình đã chọn
- GV gọi HS lên kể trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét bạn kể - HS theo dõi và chọn ô cửa sổ mình 
* Trò chơi : Ô cửa sổ. thích.
- GV chiểu lên bảng các ô cửa sổ (6 ô Một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu 
cửa sổ) chuyện.
- GV mở cửa sổ để hiện ra hình minh 1 HS xung phong kể lại câu chuyện
họa đoạn chuyện.
- GV cho HS chơi trò chơi trong thời 
gian 5-7 phút.
- GV mở cả 6 tranh yêu cầu HS kể lại 
toàn bộ câu chuyện.
* GV cất tranh mời HS kể lại câu 
chuyện.
 - Cô bé nhân hậu, tốt bụng, sẵn lòng 
2. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về cô bé? giúp gấu
 - Gấu thông minh, bị dằm đâm vào 
Em nhận xét gì về gấu? chân, biết tìm con người để nhờ người 
 giúp đỡ, biết trả ơn con người. / Gấu 
 là một con vật nhưng có lòng biết ơn 
 như con người).
 -HS lắng nghe
- GV: Cô bé nhân hậu chữa chân 
đau cho gấu. Gấu tỏ lòng biết ơn cô. 
Câu chuyện nói về tình cảm tốt đẹp giữa 
con người và con vật. Câu chuyện cũng 
là lời khuyên các em cần có thái độ thân 
thiện, giúp đỡ các con vật khi chúng 
không gây nguy hiểm và cần đến sự 
giúp đỡ của các em.
E. VẬN DỤNG 
Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ
Cách tiến hành:
- GV cho HS xem HS nơi khác kể lại - HS theo dõi
câu chuyện để chia sẻ với bạn.
- GV trao đổi về những hoạt động HS - HS trao đổi
yêu thích trong câu chuyện
- Yêu cầu HS về nhà kể lại cho người - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
thân nghe câu chuyện về giúp đỡ nhau 
lúc khó khăn, hoạn nạn. Mình vì người 
khác, người khác sẽ vì mình.
Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết 
KC tuần tới.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 _______________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 87: ÔN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 * Năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con yểng.
 - Nghe viết 1 câu văn đúng chính tả / không mắc quá 1 lỗi.
 - Biết chọn dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi) hợp với chỗ trống.
 * Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài Con yểng. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 GV: Ti vi,máy tính, Bảng phụ viết 2 câu văn thiếu dấu kết thúc câu.
 HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 
 a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b)Cách tiến hành
 - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
 1.1.Bài cũ: 
 + GV gọi HS đọc bài: Qụa và công - HS đọc.
 + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
 1.2.Bài mới: 
 + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và 
 giới thiệu: Bài 85: Ôn tập - HS đọc CN - L Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
2. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con yểng.
- Nghe viết 1 câu văn đúng chính tả / không mắc quá 1 lỗi.
- Biết chọn dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi) hợp với chỗ trống.
b) Cách tiến hành
1.1. BT 1 (Tập đọc)
 a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể -HS lắng nghe
về con yểng biết nói của bạn Long.
 b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): -HS luyện đọc từ ngữ
yểng, Long, đẹp lắm, đen biếc, sọc vàng, 
khiến, đến bên lồng, cất tiếng.
 d) Luyện đọc câu
 - GV: Bài có 9 câu. / GV chỉ từng -HS đọc nối tiếp câu
câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Long 
muốn yểng hót: “Long à! ”...
 - Đọc tiếp nối từng câu, hoặc liền 2 -HS thi đọc
câu (cá nhân, từng cặp).
 e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 6 
câu); thi đọc cả bài.
 g) Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi kết -HS làm vào vở BT
thúc câu
 - GV nêu YC. / HS đọc từng ý a, b; -HS đọc
làm bài trong VBT; nói kết quả. GV giúp 
HS điền dấu kết thúc câu trên bảng.
 - Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn 
chỉnh:
 a) Ông tặng Long một con yểng rất 
đẹp. - Cuối câu đặt dấu chấm.
 b) Long muốn con yểng làm gì? - 
Cuối câu đặt dấu chấm hỏi
1.2.BT 2 (Nghe viết)
 - GV viết lên bảng câu văn cần nghe 
viết.
 - Yêu cầu 1 - 2 HS đọc câu văn. Cả -HS đọc
lớp đọc lại. GV nhắc HS chú ý những từ 
các em dễ viết sai (lôngyểng, biếc).
 - HS gấp SGK. GV đọc 4 tiếng một -HS viết vào vở

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_16_truong_tieu_hoc_huong_dien.doc