Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 17 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 12 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 17 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 88
 ung uc
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, có vần uc.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (1) 
- Viết đúng các vần ung, uc, các tiếng sung, cúc (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Con yểng (bài 87). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ung, vần uc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ung
- HS đọc: u - ngờ - ung./ Phân tích vần ung. / Đánh vần và đọc trơn: u - ngờ - 
ung/ung.
- HS nói: sung. Phân tích tiếng sung. Đánh vần, đọc: sờ - ung - sung / sung. 
- Đánh vần, đọc trơn: u - ngờ - ung / sờ - ung - sung / sung.
 2.2. Dạy vần uc (như vần ung)
- Đánh vần, đọc trơn: u - cờ - uc / cờ - uc - cuc - sắc - cúc / cúc.
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ung, uc, 2 tiếng mới học: sung, cúc
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ung? Tiếng nào có vần 
uc?). 
- HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần ung, vần uc, báo cáo.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng thùng (rác) có vần ung,..Tiếng (cá) nục có vần 
uc,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ung: viết u rồi đến ng. / Vần uc: viết u rồi đến c. Chú ý nối nét giữa u và 
ng; viết u và c gần nhau.
- sung: viết s rồi đến ung. Hướng dẫn tương tự với chữ ghi tiếng cúc, dấu sắc 
đặt trên u.
b) HS viết: ung, uc (2 lần). / Viết: sung, cúc. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiết 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa: ngựa màu đen và ngựa 
màu tía đang trò chuyện.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: ngựa tía, biếng nhác, làm lụng, vất vả, thắc mắc, hùng 
hục, giục, trốn, lẩm bẩm, có lí lắm. Giải nghĩa: lẩm bẩm (nói nhỏ, giọng đều 
đều).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu cuối (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 5 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC của BT: Ghép hình (ngựa ô / ngựa tía) với chữ. 
- GV chỉ từng từ ngữ, HS đọc: a) chăm chỉ, b) biếng nhác, c)..., d)... 
- GV chỉ vào ý a. 
- HS: Ngựa ô chăm chỉ. 
- HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh: a) Ngựa ô chăm chỉ, b) Ngựa tía biếng 
nhác, c) Ngựa ta thắc mắc: “Chị vất vả làm gì?”, d) Ngựa ô nghe ngựa tía. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng mình học vần gì?
- Tìm các tiếng, từ chứa vần hôm nay học. ( Đặt câu chứa tiếng có vần).
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
 BÀI 89
 ưng ưc
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc. 
- Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (2). 
- Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- 6 thẻ từ ngữ ghi nội dung BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Hai con ngựa (1). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ưng, vần ưc.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ưng 
- HS đọc: ư - ngờ - ưng. Phân tích vần ưng./ Đánh vần, đọc: ư - ngờ - ưng 
/ưng.
- HS nói: lưng. Phân tích tiếng lưng. / Đánh vần, đọc trơn: lờ - ưng - lưng / 
lưng.
- Đánh vần, đọc trơn: ư - ngờ - ưng / lờ - ưng - lưng / lưng.
 2.2. Dạy vần ưc (như vần ưng) Đánh vần, đọc trơn: ư - cờ - ưc / mờ - ưc - 
mưc - nặng - mực / cá mực.
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ưng, ưc, 2 tiếng mới học: lưng, 
mực. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) 
- HS đọc từng từ, làm BT, báo cáo kết quả.
- GV giúp HS nối từ ngữ với hình trên bảng lớp. 
- GV chỉ từng hình, cả lớp đọc: 1) chim ưng, 2) trứng, 3) gừng,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ưng: viết ư rồi viết ng; chú ý nối nét giữa ư và ng. / Làm tương tự với 
vần ưc.
- lưng: viết l rồi đến vần ưng. / Viết chữ mực: dấu nặng đặt dưới ư. 
b) HS viết: ưng, ưc (2 lần). / Viết: lưng, (cá) mực.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa (ngựa ô và ngựa tía) trong phần 2 của 
câu chuyện Hai con ngựa: Ông chủ đặt đồ trên lưng ngựa tía. Ngựa tía vùng 
vằng bị ông chủ quát.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: hửng sáng, chất đồ đạc, lưng ngựa, hí ầm ĩ, vùng vằng, 
bực, chở nặng, ấm ức lắm, đã muộn. Giải nghĩa: vùng vằng (điệu bộ tỏ ra 
giận dỗi, không bằng lòng).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: 
Bác nông dân nghĩ là nó mệt,/ bèn chất tất cả hàng / sang lưng ngựa tía.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 4 câu); thi đọc cả bài (theo cặp / tổ). Cuối 
cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng từ ngữ ở hai cột. 
- 1 HS làm mẫu: a) Ngựa Ô - 3) hí ầm ĩ, không muốn chở hàng. 
- HS làm bài, nói kết quả. GV giúp HS ghép các cụm từ trên bảng.
- Cả lớp nói lại kết quả: a) Ngựa Ô - 3) hí ầm ĩ, không muốn chở hàng. b) Bác 
nông dân - 1) chất hết hàng lên lưng ngựa tía. c) Ngựa tía - 2) rất ấm ức nhưng 
đã muộn.
 4. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ các từ, tiếng bất kỳ cho HS đọc.
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 88, 89)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) HS nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn: ung, sung, uc, cúc, ưng, lưng, ưc, cá 
mực. 
b) Tập viết: ung, sung, uc, cúc. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần ung, uc, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ, cách 
nối nét, để khoảng cách, đặt dấu thanh (tiếng cúc).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: ưng, lưng, ưc, cá mực (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập 
thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những HS viết cẩn thận, tích cực Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 90
 uông uôc
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uông, uôc. 
- Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, vần uôc. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. 
- Viết đúng uông, uôc, chuông, đuốc (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Thẻ để HS ghi ý đúng / sai (BT đọc hiểu). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối đọc bài Hai con ngựa (2) (bài 
89). 
 B. DẠY BÀI MỚI. 
 1. Giới thiệu bài: vần uông, vần uôc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uông.
- HS nhận biết uô - ngờ - uông. Phân tích vần uông (âm uô + âm ng). / Đánh 
vần, đọc: uô – ngờ - uông / uông.
- HS nói; chuông. / Phân tích tiếng chuông. / Đánh vần, đọc: chờ - uông - 
chuông / chuông.
- Đánh vần, đọc trơn: uô - ngờ - uông / chờ - uông - chuông / chuông. 
 2.2. Dạy vần uôc (như vần uông) 
- Đánh vần, đọc trơn: uô - cờ - uôc / đờ - uôc - đuôc - sắc - đuốc / đuốc. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: uông, uôc, 2 tiếng mới học: 
chuông, đuốc.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa vào hai nhóm) 
- GV chỉ chữ trên từng bông hoa, HS đọc: xuống, thuốc,... 
- HS xếp hoa trong VBT (dùng bút nối từng bông hoa với vần tương ứng). 
- HS nói kết quả. GV giúp nối hoa với vần / dùng kĩ thuật vi tính xếp hoa. 
- GV chỉ bông hoa, cả lớp: Tiếng xuồng có vần uông. Tiếng guốc có vần uôc,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) HS đọc: uông, chuông, uôc, đuốc.
b) Viết các vần uông, uôc Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
- 1 HS đọc, nói cách viết các vần uông, uôc.
- GV viết mẫu, hướng dẫn: Vần uông: viết uô rồi đến ng; chú ý viết uô và ng 
gần nhau. / Làm tương tự với vần uôc.
- Cả lớp viết: uông, uôc (2 lần).
c) Viết: chuông, đuốc (như mục b). Chú ý độ cao các con chữ, dấu sắc đặt trên 
ô (đuốc).
- Cả lớp viết: chuông, đuốc.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh công đang sà xuống hồ nước. Phía xa, từ bờ bên kia 
có chú chim cuốc đang nhìn công. Vì sao công lại sà xuống hồ? Vì sao công bị 
gọi là “lẩn thẩn”?
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: lẩn thẩn, trần gian, ưỡn ngực, sà xuống, biến mất, 
ngụp lặn, ướt nhẹp, run cầm cập, chim cuốc, gật gù. Giải nghĩa: lẩn thẩn 
(ngớ ngẩn).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 9 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (3/4/ 2 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng ý a, b. 
- HS làm bài; giơ thẻ báo cáo kết quả. GV chốt ý đúng: Ý b.
- Cả lớp đọc: Ý b đúng: Con công trong hồ là bóng của con công trên bờ.
- GV: Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? Vì sao chim cuốc chê công “đẹp mà 
chẳng khôn”? (Vì công ngu ngốc không nhận ra con chim trong hồ chính là cái 
bóng của nó, chứ không phải là một con công khác).
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng mình học vần gì?
- Tìm các tiếng, từ chứa vần hôm nay học. ( Đặt câu chứa tiếng có vần).
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
 BÀI 91
 ương ươc
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
- Nhận biết các vần ương, ươc đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ương, ươc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp (1). 
- Biết nói lời chào, hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm đến người khác. 
- Viết đúng các vần ương, ươc, các tiếng gương, thước (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
- Thẻ để HS ghi ý đúng trong BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Con công lẩn thẩn (bài 
90). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ương, vần ươc.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ương
- HS đọc: ươ - ngờ - ương./ Phân tích vần ương: âm ươ + ng./ Đánh vần, đọc 
trơn: ươ - ngờ - ương / ương.
- HS nêu từ: gương. / Phân tích tiếng gương. / Đánh vần, đọc trơn: gờ - ương - 
gương / gương.
- Đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ - ương / gờ - ương - gương / gương. 
 2.2. Dạy vần ươc (như vần ương). Đánh vần, đọc trơn: ươ - cờ – ươc / 
thờ - ươc - thươc - sắc - thước / thước. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ương, ươc, 2 tiếng mới học: 
gương, thước. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2 - Tiếng nào có vần ương? Tiếng nào có vần 
ươc?)
(Như các bài trước) HS đọc các từ ngữ dưới hình, tìm tiếng có vần ương, vần 
ươc; báo cáo. Cả lớp đồng thanh: Tiếng lược có vần ươc. Tiếng giường có vần 
ương,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV viết mẫu, hướng dẫn
- Vần ương: viết ươ rồi đến ng; chú ý viết ươ và ng gần nhau. / Làm tương tự 
với vần ươc.
- gương: viết g rồi đến vần ương. / thước: viết th, rồi đến vần ươc, dấu sắc đặt 
trên ơ. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
b) HS viết: ương, ươc (2 lần). / Viết: gương, thước.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu chuyện Lừa, thỏ, và cọp (1): Lừa vẻ mặt buồn rầu 
đang kể lể gì đó với thỏ. Hãy xem chuyện gì đã xảy ra.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: được việc, muốn thử, trí khôn, trên đường, thương. 
Giải nghĩa từ: được việc (có khả năng làm nhanh, làm tốt những việc được 
giao).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 6 câu. HS đọc vỡ từng câu. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu/ 3 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc.
- BT a (Nói tiếp...): GV nêu YC. 
- 1 HS đọc 2 câu chưa hoàn thành. / HS thực hành nói tiếp để hoàn chỉnh câu. 
VD: Ý thứ nhất: Ông chủ nhờ lừa đi bắt về một con cọp. Ông chủ nhờ lừa đi bắt 
về một con cọp để thử trí khôn của lừa. Ý thứ hai: Thỏ thương lừa, hứa sẽ giúp 
lừa. “Cả lớp nói 2 cậu đã hoàn thành”.
- BTb (Nói lời thỏ chào và hỏi thăm khi gặp lừa): 
+ 1 HS đọc YC của BT./HS tiếp nối nhau nói lời chào và hỏi thăm thể hiện thái 
độ ân cần, lịch sự. VD: Lừa ơi, bạn đi đâu đấy? Sao trông bạn buồn vậy? Có cần 
mình giúp không? / Lừa ơi, bạn làm sao thế? Hãy nói với mình, mình sẽ giúp 
bạn. / Lừa à, bạn đừng lo. Mình sẽ giúp bạn. Mọi chuyện sẽ tốt đẹp thôi. /....
- GV nhận xét. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng mình học vần gì?
- Tìm các tiếng, từ chứa vần hôm nay học. ( Đặt câu chứa tiếng có vần).
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 90, 91)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước - chữ thường, 
cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) HS đánh vần, đọc: uông, chuông, uôc, đuốc, ương, gương, ươc, thước. 
b) Tập viết: uông, chuông, uôc, đuốc. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần uông, uôc, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ, cách 
nối nét, để khoảng cách, đặt dấu thanh trên ô (đuốc).
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: ương, gương, ươc, thước (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện 
tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những HS viết cẩn thận, tích cực.
 BÀI 92
 KỂ CHUYỆN 
 ÔNG LÃO VÀ SẾU NHỎ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện,
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ông lão nhân hậu giúp sếu nhỏ đã nhận được sự đền 
ơn của gia đình sếu. Cần yêu thương, bảo vệ loài vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu - 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Cô bé và 
con gấu (bài 86), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 
4, 5, 6,
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý).
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, mời HS xem tranh 
để biết chuyện có ai, có những con vật nào; và đoán chuyện gì đã xảy ra. 
(Truyện có ông lão, sếu bố, sếu mẹ và nếu con. Sếu con bị thương, nằm dưới đất 
không bay theo được bố mẹ. Ông lão chăm sóc sếu nhỏ). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Ông lão và sếu nhỏ kể về tình cảm yêu 
thương, giúp đỡ loài vật của một ông lão.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: 
kể với giọng chậm rãi. Đoạn 2: giọng nhanh hơn. Đoạn 3: trở lại chậm rãi. Đoạn 
4 (ông lão nhân hậu thả cho sếu bay đi cùng bố mẹ): kể gây ấn tượng với các từ 
ngữ thả, tung cánh. Đoạn 5: giọng hồi hộp. Đoạn 6: giọng kể vui, chậm rãi - 
điều ước của ông lão đã thành sự thật.
 Ông lão và sếu nhỏ
(1) Xưa, có một ông lão tốt bụng sống cạnh khu rừng nhỏ. Một sáng mùa hè, 
khi vào rừng, ông nghe tiếng sếu kêu “kíu cà, kíu cà” ầm ĩ.
(2) Thấy ông, hai con sếu lớn sợ hãi bay vụt lên để lại chú sếu con đang nằm 
bẹp ở đám cỏ. Thì ra, sếu nhỏ bị gãy cánh.
(3) Ông lão thương sếu nhỏ bèn ôm nó về nhà, băng bó, chăm sóc. Ngày ngày, 
sếu bố, sếu mẹ bay đến nhà ông, kêu “kíu cà, kíu cà”, lo lắng.
(4) Khi vết thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão mang sếu nhỏ ra sân, thả cho nó 
tung cánh cùng bố mẹ bay về phương nam.
(5) Một sáng mùa xuân, ông lão nghe tiếng “kíu cà, kíu cà” từ trên trời. Thì ra, 
gia đình sếu bay về. Chúng thả xuống sân nhà ông một túi nhỏ đựng điều ước kì 
diệu để tỏ lòng biết ơn.
(6) Ông lão ước cho rừng cây, đồng ruộng xanh tươi, sông ngòi đầy tôm cá. 
Ông vừa dứt lời, điều ước đã biến thành sự thật. Từ đấy, ông và dân làng sống 
ấm no, hạnh phúc.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới mỗi 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi ông lão đi vào rừng? (Một sáng mùa 
hè, khi ông lão đi vào rừng thì nghe thấy tiếng sếu “kíu cà, kíu cà” ầm ĩ).
- GV chỉ tranh 2: Khi thấy ông lão, mấy con sếu như thế nào? (Khi thấy ông lão, 
hai con sếu lớn sợ hãi bay vụt lên để lại sếu con nằm bẹp ở đám cỏ. Thì ra sếu 
con bị gãy cánh).
- GV chỉ tranh 3: Ông lão làm gì để giúp sếu nhỏ? (Ông lão ôm sếu nhỏ về nhà, 
băng bó, chăm sóc). Sếu bố, sếu mẹ làm gì? (Ngày ngày, sếu bố, sếu mẹ bay 
đến nhà ông, kêu “kíu cà”, vẻ lo lắng).
- GV chỉ tranh 4: Khi vết thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão làm gì? (Khi vết 
thương của sêu nhỏ đã lành, ông lão mang nó ra sân, thả cho sếu nhỏ tung cánh 
cùng bố mẹ bay về phương nam). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
- GV chỉ tranh 5: Gia đình sếu đã làm gì để cảm ơn ông lão? (Để cảm ơn ông 
lão, một sáng mùa xuân, gia đình sếu bay về, thả xuống sân nhà ông lão một 
chiếc túi nhỏ đựng điều ước kì diệu).
- GV chỉ tranh 6: Ông lão ước điều gì? (Ông lão ước cho rừng cây, đồng ruộng 
xanh tươi, sông ngòi đầy tôm cá). Điều gì đã xảy ra? (Ông lão vừa dứt lời, điều 
ước đã biến thành sự thật. Từ đấy, ông và dân làng sống ấm no, hạnh phúc).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi dưới tranh liền nhau. c) Một HS trả lời tất cả các 
câu hỏi dưới 6 tranh.
* GV nhắc HS cần hướng đến người nghe khi trả lời câu hỏi: nói to, rõ, nhìn 
vào người nghe. Với mỗi câu hỏi, có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời..
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS nhìn 2 
tranh, tự kể chuyện. b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (Trò chơi Ô cửa sổ). c) 
Một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện.
* Kể chuyện không có sự hỗ trợ của tranh: GV cất tranh trên bảng lớp, mời 1 
HS xung phong kể lại câu chuyện, không nhìn tranh. (YC cao, không bắt buộc).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về ông lão? (Ông lão nhân hậu, giúp sếu nhỏ chữa lành 
vết thương, thả sếu về với bố mẹ. Ông lão rất tốt bụng, biết bảo vệ loài vật).
- GV: Câu chuyện ca ngợi ông lão nhân hậu, tốt bụng, biết yêu thương, giúp đỡ 
loài vật, bảo vệ môi trường thiên nhiên.
 3. Củng cố, dặn dò 
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện tiếp theo.
 BÀI 93
 ÔN TAP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp (2). 
- Chép đúng 1 câu văn trong bài. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ để HS viết ý đúng trong BT đọc hiểu.
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài. 
- 1 HS đọc lại bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp (1) (bài 91). 
- GV nêu mục tiêu của bài học. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh hoạ: Chú thỏ láu lỉnh đứng giữa cọp và lừa, đang buộc 
chân cọp. Cọp nằm cho thỏ buộc chân, vẻ mặt hớn hở. Chắc nó nghĩ sắp có 
được mồi ngon là con lừa. Các em sẽ đọc tiếp phần 2 của chuyên Lừa, thỏ và 
cọp để biết thỏ thông minh đã nghĩ ra cách gì để giúp lừa.
b) GV đọc mẫu, gây ấn tượng với các từ ngữ: đồng ý luôn, buộc luôn, sửng 
sốt, phục lăn.
c) Luyện đọc từ ngữ: thầm thì, bên đường, buộc chân, đồng ý luôn, vờ vịt, vô 
cùng sửng sốt, phục lăn. Giải nghĩa từ: tha về (trong câu “Bác tha về nhé?”) 
cùng nghĩa với đem về, mang về, kéo về); vờ vịt (giả vờ để che giấu điều gì đó. 
VD: Biết rồi còn hỏi, rõ khéo vờ vịt!).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (9 câu). 
- GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc vỡ. (Đọc liền câu 2 và 3). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 5 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng ý a, b./HS làm bài, ghi ý mình chọn lên thẻ; nói kết quả: Ý a 
đúng. - Cả lớp: Ý a đúng: Thỏ buộc bốn chân cọp. Lừa tha cọp về.
- GV: Em nhận xét gì về thỏ? (Thỏ tốt bụng, thông minh, đã nghĩ ra kế giúp lừa 
lấy lại được lòng tin của ông chủ).
 2.2. BT 2 (Tập chép) 
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép. 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc câu văn. 
- Cả lớp đọc thầm câu văn; chú ý những từ mình dễ viết sai. VD: phục, lắm, - 
HS nhìn mẫu trên bảng / trong VBT, chép lại câu văn. 
- HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài để sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS.
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ một số từ ngữ cho HS đọc.
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_17_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx