Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 118: oam, oăm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oam, oăm; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oam, oăm. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, vần oăm. - Đọc đúng bài Tập đọc Mưu chú thỏ. - Viết đúng các vần oam, oăm, các tiếng ngoạm, (mỏ) khoằm cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Mưu chú thỏ: 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc và nêu tiếng nào có vần oam/oăm), giao tiếp, hợp tác (HS có khả năng nói (thảo luận) nhóm 2, trả lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần oam, oăm, đọc đúng tốc độ bài tập đọc Mưu chú thỏ), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có vần oam, oăm) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu quý bạn bè. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt. Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: GV mở bài nhạc - HS hát và vận động theo bài hát: Lá cờ Việt Nam GV kiểm tra HS - HS 4HS đọc bài: Bài học cho gà trống GV nhận xét GV giới thiệu bài 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a. Mục tiêu: - Nhận biết các vần oam, oăm; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oam, oăm. b. Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.1. Dạy vần oam HS đọc: o - a – mờ - oam. GV chỉ vần oam Phân tích vần oam. / Đánh vần, đọc: o - a – mờ - oam/ oam. GV chỉ hình, hỏi: Con chó đang làm gì? - HS nói: ngoạm. / Phân tích tiếng ngoạm. / GV giải thích từ: ngoạm Đánh vần, đọc trơn: ngờ - oam – ngoam – nặng – ngoạm / ngoạm. 2.2. Dạy vần oăm (như vần oam) Đọc trơn: oam/ ngoạm GV chỉnh sửa để HS đọc đúng 2.3. Củng cố: GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, tiếng mới nào? HS nói 2 vần mới học: oam, oăm, 2 tiếng mới GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, học: ngoạm, khoằm đọc trơn. HS cài oam, ngoạm, oăm, khoằm. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, vần oăm. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Mưu chú thỏ. - Viết đúng các vần oam, oăm, các tiếng ngoạm, (mỏ) khoằm cỡ nhỡ ( bảng con). b. Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ: BT2 GV nêu yêu cầu HS chú ý lắng nghe (Tiếng nào có vần oam? Tiếng nào có vần oăm?). - GV chỉ từng từ cho 1 HS đánh vần HS đánh vần: nhồm nhoàm, sâu hoắm, ngoạm. HS đọc: Dê nhai lá nhồm nhoàm,.. GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc trơn: - HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có vần oam, vần oăm. HS nói kết quả theo N2 HS nói kết quả trước lớp - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng nhoàm có vần oam. Tiếng hoắm có vần oăm... Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài có HS nối tiếp nhau nêu vần oam, oăm 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oam, oăm, GV vừa viết vừa hướng dẫn cách nối nét ngoạm, mỏ khoằm. giữa o, a, m. b) Viết vần: oam, oăm Làm tương tự với vần oăm. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV vừa viết tiếng ngoạm vừa hướng - 1 HS đọc vần oam, nói cách viết. - HS viết: dẫn. Chú ý chữ g cao 2,5 li, dấu nặng đặt oam, oăm (2 lần). dưới a. / Làm tương tự với khoằm, dấu c) Viết tiếng: ngoạm, (mỏ) khoằm huyền đặt trên ă. - HS viết: ngoạm, (mỏ) khoằm (2 lần). Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục 8 động tác 3.3. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc - GV đọc mẫu, giải nghĩa từ: lang thang, - HS đọc thầm theo giếng * Luyện đọc từ ngữ: - Hướng dẫn HS luyện đọc - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ khó: + GV gạch chân dưới các từ đó mưu, nộp mạng, đến lượt, buồn bã, lang thang, lòng giếng sâu hoắm, oàm, tiếng gầm, lao xuống, hết đời. - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh * Luyện đọc câu: HS trả lời câu hỏi: Bài đọc có mấy câu? + GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối câu (10 câu) GV kèm cặp HS đọc còn chậm chỉ 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. yêu cầu đọc 1 câu trong bài. HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). HS đọc ở SGK * Thi đọc đoạn, bài Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, cả lớp + GV chia đoạn (bài chia làm 2 đoạn: đọc cả bài mỗi đoạn 5 câu) - HS nghe GV nêu Y/C - 1 HS đọc trước lớp nội dung BT. - HS viết ý mình chọn lên thẻ. / HS giơ thẻ. / - Tìm hiểu bài đọc: GV nêu yêu cầu Đáp án: Ý b đúng. - Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp (không nói ý b, chỉ nói câu trả lời): + 1 HS: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng? + Cả lớp: (Ý b) Vì nó tưởng dưới giếng có con hổ khác. HS trả lời theo sự cảm nhận và hiểu biết của các em. GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Muc tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe - GV nhắc HS không chơi gần nơi giếng hoặc hố sâu nguy hiểm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . .. Tiếng Việt Bài 119: oan, oat I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat. - Đọc đúng bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo. - Viết đúng các vần oan, oat, các tiếng (máy) khoan, (trốn) thoát cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Đeo chuông cổ mèo. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc và nêu tiếng nào có vần oan/oat), giao tiếp, hợp tác (HS có khả năng nói ( thảo luận) nhóm 2, trả lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn ), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần oan,oat, đọc đúng tốc độ bài Đeo chuông cổ mèo), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có vần oan, oat) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt. Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền b. Cách tiến hành: GV mở bài hát - HS hát và vận động theo nhạc bài hát: Bầu GV kiểm tra HS viết trời xanh - HS viết bảng con: nhồm nhoàm, giếng sâu hoắm GV giới thiệu bài 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a. Mục tiêu: - Nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat. b. Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần oan HS đọc: o - a – nờ -oan. GV chỉ vần oan Phân tích vần oan. / Đánh vần, đọc: o - a – nờ oan/ oan. GV chỉ hình, hỏi: Đây là cái gì? - HS nói: máy khoan. / Tiếng khoan có vần GV giải thích từ: máy khoan oan. / Phân tích tiếng khoan. / Đánh vần, đọc trơn: khờ - oan – khoan / khoan. Đọc trơn: oan, máy khoan 2.2. Dạy vần oat (như vần oan) GV chỉnh sửa để HS đọc đúng 2.3. Củng cố: GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, HS nói 2 vần mới học: oan, oat 2 tiếng mới học: tiếng mới nào? khoan, thoát GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, HS cài oan, oat, khoan, thoát. đọc trơn. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat. - Đọc đúng bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo. - Viết đúng các vần oan, oat, các tiếng (máy) khoan,(trốn) thoát cỡ nhỡ (bảngcon). b. Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2)Tiếng nào - Xác định YC có vần oan? Tiếng nào có vần oat?) - Đọc các từ ngữ (HS đọc thầm cá nhân (đọc trơn): phim hoạt hình, đĩa oản...). Tìm tiếng có vần oan, vần oat. - Trao đổi cặp đôi - GV dùng học liệu chữa bài - 2 HS báo cáo kết quả trước lớp - Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài (HS 1 nói tiếng có vần oan. HS 2 nói tiếng có có vần vần oat). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. b) Viết vần: oan, oat - 1 HS đọc vần oan,oat nói cách viết. - GV vừa viết vần oan, vừa hướng dẫn; - Cả lớp viết bảng con: oan, oat (2 lần). chú ý nét nối giữa o và a. / Làm tương tự với vần oat. c) Viết tiếng: (máy) khoan, (trốn) thoát - GV vừa viết mẫu tiếng khoan vừa - Cả lớp viết: (máy) khoan, (trốn) thoát (2 hướng dẫn, chú ý chữ k, h cao 2,5 li. lần). Làm tương tự với thoát ; dấu sắc đặt trên a. Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục 8 động tác 3.3. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc - GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: vuốt - HS đọc thầm theo - Hướng dẫn HS luyện đọc * Luyện đọc từ ngữ: + GV gạch chân dưới các từ đó - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ khó: đeo chuông, thoát, vuốt mèo, gật gù, dám nhận, khôn ngoan, rất hay. -Luyện đọc cá nhân, đồng thanh * Luyện đọc câu: HS đếm số câu trong bài + GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối câu 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). - GV tổ 3 màu trong bài đọc trên bảng Thi đọc theo vai người dẫn chuyện, chuột nhắt, lớp đánh dấu những câu văn là lời người chuột già) dẫn chuyện, lời chuột nhắt, lời chuột - (Làm mẫu) 3 HS giỏi (mỗi HS 1 vai) đọc mẫu. già. - Từng tốp 3 HS phân vai luyện đọc trước khi thi. - Một vài tốp thi đọc. - HS đọc ở SGK - Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài HS nghe GV nêu Y/C - Tìm hiểu bài đọc: GV nêu yêu cầu - 1 HS đọc nội dung BT. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - HS làm bài, viết ý lựa chọn (a hay b) lên thẻ. / HS giơ thẻ báo cáo kết quả. / Đáp án: Ý a đúng. - Thực hành: 1 HS hỏi - cả lớp đáp + 1 HS: Vì sao kế của chuột nhắt không thực hiện được: + Cả lớp: (Ý a) Vì chuột đến gần sẽ bị mèo vồ. HS trả lời theo suy nghĩ của các em. GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người - HS thực hiện ở nhà thân nghe - Chia sẻ những điều em hiểu biết từ bài học cho người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . ____________________________________ Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 118, 119 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát - Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ (Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) Phẩm chất: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Viết sẵn bài tập viết lên bảng 2. Học sinh: Vở luyện viết Tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền b. Cách tiến hành: Lớp trưởng tổ chức trò chơi vận động: TGrời nắng trời mưa GV đọc cho HS nghe viết: HS viết bảng con: huơ tay, đêm khuya GV nhận xét Nhận xét bạn GV nêu MĐYC của bài học mới 2. Khám phá và luyện tập: a. Mục tiêu: - HS biết về độ cao, độ rộng, cách đặt dấu thanh để viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. b. Cách tiến hành: 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - GV viết bảng các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ, - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): cỡ nhỏ). oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát Cả lớp đọc: cá nhân, đồng thanh - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS HS chú ý lắng nghe và xem GV viết mẫu viết các vần, tiếng, tập trung vào các từ - 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao chứa vần mới. Nhắc HS chú ý cách nối các con chữ. nét, vị trí đặt dấu thanh. - GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, cầm - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn chữ bút đúng, biết đặt vở, xê dịch vở khi mẫu, tập viết. viết,... quan sát HS để giúp đỡ, uốn nắn kịp thời. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS - HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngoạm, mỏ cách viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các khoằm, máy khoan, trốn thoát con chữ: h, k cao 2,5 li; t cao hơn 1,5 li. Cả lớp đọc: cá nhân, đồng thanh HS chú ý lắng nghe và xem GV viết mẫu GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện - 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao tập thêm cỡ nhỏ. các con chữ. - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn chữ mẫu, tập viết. 3. Vận dụng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết Yêu cầu HS về nhà luyện viết thêm cỡ chữ nhỏ vào vở ô li IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY Tiếng Việt Bài 120: oăn - oăt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oăn, oăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt. - Viết đúng các vần oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn (chỗ) ngoặt cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nghĩa các từ ở BT2 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (Hs biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài chứa vần đang học) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, học liệu điện tử 2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. b. Cách tiến hành: - GV mở nhạc - HS nghe hát: Cả nhà thương nhau - GV đọc - HS nghe viết bảng con các từ: hoạt hình, hoa xoan, soát vé - HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài: - Lắng nghe 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền a. Mục tiêu: Nhận biết các vần oăn, oăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt b. Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần oăn - GV chỉ vần oăn - HS phân tích cấu tạo vần oăn - HS đánh vần/ Đọc trơn vần oăn: o- ă- n- oăn/oăn (cá nhân, nhóm 2, nhóm 4) - GV chỉ hình trên ti vi, hỏi: Đây là cái - HS nhìn hình, nói: tóc xoăn/ Tiếng xoăn gì? có vần oăn. / Phân tích vần oăn: âm o đứng trước, âm ă đứng giữa, n đứng cuối/ Đánh vần, đọc trơn: Đánh vần, đọc trơn: o - ă - nờ - oăn / xờ - oăn - xoăn / tóc xoăn - HS thực hiện: Đánh vần, đọc trơn: o - ă - 2. 2. Dạy vần oăt (như vần oăn) tờ - oăt / ngờ - oăt - ngoăt - nặng - ngoặt / chỗ ngoặt. 2. 3. Củng cố: - GV yêu cầu HS so sánh hai vần vừa học - 2- 3 HS so sánh, HS khác nhận xét - GV hỏi chúng ta vừa học hai vần - HS nói 2 vần mới học: oăn, oăt các tiếng mới, tiếng mới nào? mới học: xoăn, ngoặt - HS cài oăn, oăt, xoăn, ngoặt trên bảng cài 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn vần oăt. Viết đúng các vần oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn (chỗ) ngoặt cỡ nhỡ (trên bảng con). b. Cách tiến hành 3.1. Hướng dẫn HS mở rộng vốn từ (BT 2) - GV chiếu nội dung bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV giao việc, theo dõi, kiểm soát HS - HS đọc thầm, làm bài, nối hình với từ ngữ hoạt động tương ứng. Hoàn thành trong VBT. Đổi vở kiểm tra nhau - 1 HS báo cáo: 1) khuya khoắt, 2) ngoắt đuôi... - Cả lớp nhắc lại. - GV chỉ từng từ - Cả lớp: Tiếng khoắt có vần oăt. Tiếng xoắn có vần oăn... 3.2. Hướng dẫn HS tập viết ở bảng con Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV chiếu học liệu, giới thiệu nội - Đọc vần, tiếng, từ cần luyện viết- Viết theo dung viết, quy trình viết trên không - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy - Theo dõi và ghi nhớ trình viết lần lượt từng vần, tiếng: oăn, - HS viết: oăn (2 lần); tóc xoăn, oăt (2 lần), tóc xoăn, oăt, chỗ ngoặt chỗ ngoặt - GV nhận xét - HS sửa lỗi sai theo nhận xét của GV 3. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b. Cách tiến hành: - Nối tiếp nói lại từ, câu chứa vần mới học. - Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài trang 48 và bài Cái xanh và chim sâu. Luyện viết từ có vần uân, uất cỡ chữ nhỏ. - Thực hiện ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 120: oăn - oăt (Tiết 2) (Thời lượng: 01 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (Hs biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (đọc đúng bài tập đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, học liệu điện tử 2. Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. b. Cách tiến hành: - GV mở nhạc - HS nghe hát: Xòe hoa - GV đọc - HS nghe viết bảng con các từ: khuya khoắt, ngoắt đuôi, tóc xoăn - HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài: - Lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cái xanh và chim sâu b. Cách tiến hành * Tập đọc Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc - GV chiếu hình minh hoạ bài Cái - HS quan sát, nêu nội dung tranh xanh và chim sâu - GV chỉ hình minh hoạ bài Cái xanh và chim sâu, giới thiệu bài - GV đọc mẫu, giải nghĩa từ: Giải - HS lắng nghe nghĩa từ: Giải nghĩa từ: làu bàu (nói nhỏ trong miệng, vẻ khó chịu), oằn - HS mở sách, theo dõi mình (cong mình lại để chống đỡ lũ sâu), mềm oặt (mềm, rũ xuống). - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ - GV viết các các từ khó khó: sáng sớm, làu bàu, buồn bã, nào ngờ, oằn mình chống đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ xuống, mềm oặt, thoăn thoắt. - HS luyện đọc từ: Luyện đọc cá nhân, đồng thanh - GV tổ chức cho HS luyện đọc câu, - HS đọc tiếp nối từng câu: 11 câu (cá đoạn, bài. GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối nhân). câu, chú ý cách ngắt nghỉ ở câu dài. - HS luyện đọc theo đoạn: Mỗi lần xuống - GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp dòng là 1 đoạn - HS thi đọc cả bài từng cặp trước lớp - 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh - HS nêu yêu cầu: Nói tiếp ý còn thiếu để hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc trước lớp nội dung BT. - GV tổ chức cho HS tìm yêu cầu, làm - HS làm bài trong VBT bài, chia sẻ kết quả - 1 HS đọc kết quả. - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi - Cả lớp nhắc lại: (1) Cải xanh ngái ngủ, động viên học sinh. xua chim sâu đi. (2) Lũ sâu rủ nhau đến cắn cải xanh. (3) Chim sâu bay đến cứu cải xanh. (4) Từ đó, cải xanh và chim sâu thành bạn thân. * Cả lớp đọc lại toàn bài 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b. Cách tiến hành: - Chia sẻ điều em biết về chim sâu - GV dặn dò: - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà - Yêu cầu HS về đọc bài Cải xanh và chim sâu cho người thân nghe - Về nhà luyện viết thêm các từ tiếng có vần oăn, oăt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài 121: uân - uât (Tiết 1) (Thời lượng: 01tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uân, vần uât. - Viết đúng các vần uân, uât, các tiếng huân, (chương) ( sản) xuất cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nghĩa các từ ở bài tập 2 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (Hs biết tự hoàn thành nội dung học tập); giao tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn); giải quyết vấn đề và sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài chứa vần đang học) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, học liệu điện tử 2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. b. Cách tiến hành: - GV mở nhạc - HS nghe hát vận động theo bài hát: - GV đọc Bầu trời xanh - HS nghe viết bảng con các từ: khuya khoắt, tóc xoăn, thoăn thoắt - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét - GV giới thiệu bài: - Lắng nghe 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá: a. Mục tiêu: Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât b. Cách tiến hành: 2. 1. Dạy vần uân - GV chỉ vần uân - HS phân tích cấu tạo vần uân - HS đánh vần/ Đọc trơn vần uân: u- â- n- uân/uân (cá nhân, nhóm 2, nhóm 4) - GV chỉ hình trên ti vi, hỏi: Đây là cái - HS nhìn hình, nói: huân chương./ gì? Tiếng huân có vần uân. / Phân tích vần uân: âm u đứng trước, âm â đứng giữa, n đứng cuối./ Đánh vần, đọc trơn: u - â - nờ - uân /hờ - uân - huân / huân chương 2. 2. Dạy vần uât (như vần uân) - HS thực hiện: Đánh vần, đọc trơn: u - â - tờ - uât / xờ - uât - xuât - sắc - xuất / sản xuất. 2. 3. Củng cố: - GV yêu cầu HS so sánh hai vần vừa -2- 3 HS so sánh, HS khác nhận xét học - HS nói 2 vần mới học: uân, uât các - GV hỏi chúng ta vừa học hai vần tiếng mới học: huân, xuất mới, tiếng mới nào? - HS cài uân, uât, huân, xuất trên bảng cài Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uân, vần uât. Viết đúng các vần uân, uât, các tiếng huân, (chương) (sản) xuất cỡ nhỡ (trên bảng con). b. Cách tiến hành 3.1. Hướng dẫn HS mở rộng vốn từ (BT 2) - GV chiếu nội dung bài tập - HS quan sát tranh, đọc thầm các từ có trong các củ cà rốt - GV giao việc, theo dõi, kiểm soát HS - HS làm việc cá nhân chuyển từng củ cà hoạt động rốt về kho vần uân, uât. Hoàn thành trong VBT. - GV (đưa lên bên phải bảng hình ảnh trò chơi với 5 củ cà rốt từ; bên - 2 HS lên bảng thi xếp cà rốt về kho trái cũng lặp lại nội dung tương tự); (nối chữ với hình) đúng, nhanh. nêu YC của trò chơi. - HS báo cáo: Kho vần uân chứa 3 củ cà rốt: mùa xuân, tuần tra, khuân vác. Kho vần uât chứa 2 củ: ảo thuật, mỹ thuật. - Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn - Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài - HS tìm tiếng ngoài bài, nối tiếp nêu kết có vần uân, uât quả 3.2. Hướng dẫn HS tập viết ở bảng con - Đọc vần, tiếng, từ cần luyện viết- Viết - GV chiếu học liệu, giới thiệu nội theo trên không dung viết, quy trình viết - Theo dõi và ghi nhớ - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy - HS viết: uân (2 lần); huân chương, trình viết lần lượt từng vần, tiếng: uân, uât (2 lần), sản xuất huân chương, uât, sản xuất - HS sửa lỗi sai theo nhận xét của GV 3. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: HS biết tìm tiếng chứa vần đã học. b) Cách tiến hành: - HS nối tiếp nói từ, câu chứa vần mới học - Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài trang 50 và bài Cáo và gà. Luyện viết từ có vần uân, - Thực hiện ở nhà uất cỡ chữ nhỏ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 121: uân - uât (Tiết 2) (Thời lượng: 01 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng bài Tập đọc Cáo và gà. b. Năng lực văn học Hiểu bài tập đọc Cáo và gà. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a. Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (đọc đúng bài tập đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài). b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, học liệu điện tử 2. Học sinh: Sách giáo khoa, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. b. Cách tiến hành: - GV mở nhạc - HS nghe hát vận động theo bài hát: - GV đọc Xòe hoa - HS nghe viết bảng con các từ: tuần tra, khuân vác, huân chương - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét - GV giới thiệu bài: - Lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và Gà b. Cách tiến hành * Tập đọc Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc - GV chiếu hình minh hoạ bài Cáo và - HS quan sát, nêu nội dung tranh Gà Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ hình minh hoạ bài Cáo và Gà, giới thiệu bài - GV đọc mẫu, giải nghĩa từ: Giải - HS lắng nghe nghĩa từ: tuấn tú (khuôn mặt đẹp, thông minh, sáng sủa); uất (tức quá - HS mở sách, theo dõi nhưng phải nhịn, không nói ra). - GV viết các từ khó - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ khó: đi dạo, ngọt ngào, đi chơi xuân, tuấn tú, mải nghe nịnh, ngoạm, lao ra đuổi, mở miệng, bay tót lên, uất quá. - HS luyện đọc từ: Luyện đọc cá nhân, đồng thanh - GV tổ chức cho HS luyện đọc câu, - HS đọc tiếp nối từng câu: 11 câu (cá đoạn, bài. GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối nhân). câu, chú ý cách ngắt nghỉ ở câu dài. - HS luyện đọc theo đoạn: Đoạn 1: 6 câu đầu Đoạn 2: 5 câu sau - GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp - HS thi đọc cả bài từng cặp trước lớp Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh - GV tổ chức cho HS tìm yêu cầu, làm - HS nêu yêu cầu: Gà làm cách nào để bài, chia sẻ kết quả thoát thân - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi - 1 HS đọc trước lớp nội dung BT. động viên học sinh. - HS viết ý mình chọn lên bảng/ HS giơ - Bài đọc khuyên các em điều gì bảng. / Đáp án: Ý b đúng. - GV kết luận. Bài học khuyên các em cần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu - Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp phỉnh nịnh, dụ dỗ. Khi gặp nạn, cần + 1 HS: Gà làm cách nào để thoát thân? thông minh nghĩ cách tự cứu mình. + + Cả lớp: (Ý b) Lừa cáo mở miệng, bay đi. - 2 HS trả lời: Cần ảnh giác, đề phòng kẻ xấu * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, trang 50). 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b. Cách tiến hành: - GV dặn dò: - Chia sẻ điều em học được qua bài đọc - Yêu cầu HS về đọc bài Cáo và Gà Cáo và Gà cho người thân nghe - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - Về nhà luyện viết thêm các từ tiếng có vần uân, uât IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Tiếng Việt Tập viết (sau bài 120, 121) (Thời lượng: 01 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Viết đúng các vần oăn, oăt, uân, uât, các từ ngữ tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào việc rèn chữ. * Phẩm chất: - Chăm chỉ, cẩn thận, có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi, vở luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: a) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. b) Cách tiến hành: - GV mở nhạc - HS vận động theo nhạc bài hát: Vệ - Đọc cho HS viết bảng con: sinh cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương thưởng sao - HS thi đua viết vào bảng con: tóc động viên HS xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Viết đúng oăn, oăt, uân, uât, tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen), chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. b) Cách tiến hành 2.1. Hướng dẫn viết chữ cỡ vừa * GV yêu cầu cả lớp đọc Cả lớp đọc trơn: oăn, oăt, uân, uât, tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất (cỡ vừa) * Hướng dẫn luyện viết: oăn, oăt, uân, uât, tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất (cỡ vừa) - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy 1 HS nhìn bảng, đọc, nói lại cách viết, trình viết. Chú ý độ cao, độ rộng các nét nối, độ cao, độ rộng các con chữ. con chữ, nét nối, khoảng cách, vị trí đặt - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập hai dấu thanh. oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ ngoặt, uân, - GV theo dõi hướng dẫn thêm huân chương, uât, sản xuất (cỡ vừa) 2.2. Hướng dẫn viết chữ cỡ nhỏ - GV yêu cầu HS đọc - HS đọc: tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất (cỡ nhỏ) HS quan sát sau đó nêu độ cao các con - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy chữ trình viết. Chú ý độ cao, độ rộng các con chữ, nét nối, khoảng cách, vị trí đặt - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập hai dấu thanh tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất (cỡ nhỏ) - GV theo dõi hướng dẫn thêm ( Khuyến khích HS hoàn thành phần - GV kiểm tra, nhận xét, td hs Luyện tập thêm nếu còn thời gian) 3. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu: - Tìm và viết lại 2 tiếng có chứa vần - HS viết vào bảng con oăn/ oăt/ uân/ uât. - GV tuyên dương những HS tích cực, chữ viết cẩn thận, trình bày vở sạch đẹp. - GV dặn HS: Hoàn thành phần Luyện - HS thực hiện ở nhà. tập thêm hoặc luyện viết những tiếng, Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền từ, câu có chứa vần oăn, oăt, uân, uât tiết sau chia sẻ cùng bạn . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. ................ Tiếng Việt Bài 122: Kể chuyện: Hoa tặng bà (Thời lượng: 01 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nghe và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện. b) Năng lực văn học: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ai tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi người yêu quý. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi dưới mỗi tranh, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Kể được từng đoạn câu chuyện) b) Phẩm chất: Chăm chỉ (tích cực tham gia các hoạt động học tập), trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động- kết nối a. Mục tiêu: HS có tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học. b. Cách tiến hành
Tài liệu đính kèm: