Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 27 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt
 Bài 124: oăng, oăc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ: 
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc 
- Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, vần oăc) với hình tương ứng. 
- Đọc đúng bài Tập đọc Ai can đảm?
- Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa (trên 
bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Ai can đảm: Hoằng có súng nhựa, 
Thắng có kiếm gỗ. Nhưng Hoằng thấy ngỗng thì sợ, ngoắc súng vào vai, bỏ 
chạy. Thắng thấy ngỗng cũng sợ, nấp sau lưng Tiến. Tiến không có gì trong tay 
nhưng can đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc và tìm từ ngữ ứng với mỗi 
hình, giao tiếp, hợp tác (HS có khả năng thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi ở 
BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), 
giải quyết vấn đề (Nhớ được vần oăng, oăc, đọc đúng tốc độ bài tập đọc Ai can 
đảm), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có vần oăng, oăc)
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: can đảm biết 
bảo về bản thân và bạn bè, có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Hoạt động khởi động
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành:
 GV mở bài hát - HS hát và vận động theo nhạc bài hát: Xòe 
 hoa
 GV kiểm tra HS nghe viết, đọc - HS viết bảng con: Các bạn thật là tuyệt vời.
 1- 2 HS đọc bài Những người bạn tốt (bài 
 129). 
 GV giới thiệu bài, ghi mục bài Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu: 
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc. 
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần oăng 
GV chỉ vần oăng HS đọc: o - ă – ngờ - oăng.
 Phân tích vần oăng. / Đánh vần, đọc: o - ă – 
GV chỉ hình, hỏi: Đây là con gì? ngờ - oăng/ oăng.
GV giải thích từ: con hoẵng - HS nói: con hoẵng. / Phân tích tiếng hoẵng. 
 / Đánh vần, đọc trơn: hờ - oăng – hoăng – ngã 
 – hoẵng / hoẵng.
2.2. Dạy vần oăc (như vần oăng) Đọc trơn: oăng/ con hoẵng
GV chỉnh sửa để HS đọc đúng
2.3. Củng cố: 
GV hỏi chúng ta vừa học hai vần HS nói 2 vần mới học: oăng, oăc 2 tiếng mới 
mới, tiếng mới nào? học: hoẵng, ngoắc
GV kí hiệu cho HS sử dụng ĐD HS cài oăng, oăc, hoẵng, ngoắc.
GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh 
vần, đọc trơn.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: 
- Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, vần oăc) với hình tương ứng. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ai can đảm?.
- Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa (trên 
bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ: BT2 Tìm từ 
ngữ ứng với hình
GV nêu yêu cầu HS chú ý lắng nghe
 HS đọc thầm các từ làm bài, nối hình với từ 
 ngữ tương ứng trong VBT.
 HS nói cho nhau nghe theo N2
- GV chỉ từng từ ngữ: Cả lớp đọc trơn: ngoắc sừng, cổ dài ngoằng,... 
 HS Cả lớp đọc: 1) cổ dài ngoẵng, 2) ngoắc 
- GV chỉ từng hình, sừng, 3) chớp loằng ngoằng, 4) dấu ngoặc 
 đơn 5) chạy loăng quăng.
 Cả lớp: Tiếng ngoẵng có vần oăng. Tiếng 
 ngoắc có vần oăc... Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV chỉ từng tiếng (có vần oăng, 
oăc), a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oăng, oăc, 
 con hoẵng, ngoắc tay. 
 b) Viết vần: oăng, oăc
3.2. Tập viết (bảng con, - BT 4) - 1 HS đọc vần oăng, oăc nói cách viết. 
 - GV viết vần oăng, hướng dẫn - HS viết: oăng, oăc (2 lần).
cách nối nét giữa o và a (chỉnh 
hướng bút ở điểm cuối chữ o 
xuống hơi thấp để nối sang a), viết 
liền nét từ a sang ng, đặt dấu mũ ở c) Viết tiếng: (con) hoẵng, ngoắc (tay)
trên a để thành ă. / Làm tương tự - HS viết: (con) hoẵng, ngoắc (tay) (2 lần).
với vần oăc (chỉ khác oăng ở âm 
cuối c).
- GV vừa viết mẫu tiếng hoẵng vừa 
hướng dẫn cách viết, cách nối nét 
từ h sang o; dấu ngã đặt trên ă. 
Làm tương tự với ngoắc, dấu sắc 
đặt trên ă. 
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
3.3. Tập đọc (BT 3)
B1. GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc
B2. GV đọc mẫu, giải nghĩa từ: - HS đọc thầm theo
ngoắc, liến thoắng
B3. Hướng dẫn HS luyện đọc * Luyện đọc từ ngữ:
+ GV gạch chân dưới các từ đó - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ khó: 
 Hoằng, liến thoắng, khoe, vung thanh 
 kiếm, chẳng sợ, vươn cổ dài ngoằng, quàng 
 quạc, chúi mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy 
 miết.
 - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh
 * Luyện đọc câu:
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 
và 4) cho HS đọc vỡ.
GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Chúng - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
vươn cổ dài ngoằng,/ kêu “quàng 
 HS đọc ở SGK: Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (đoạn Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
 quạc”, / chúi mỏ về phía trước / 6 câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. 
 như định đớp bọn trẻ. Cuối cùng, 1HS xung phong đọc cả bài, cả 
 lớp đọc cả bài
 B4. Tìm hiểu bài đọc: Ghép đúng: - HS đọc từng vế câu ( cá nhân, đồng thanh)
 - GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho - HS làm bài. /1 HS đọc kết quả. 
 cả lớp đọc. - Cả lớp đọc kết quả: a) Hoằng - 3) ngoắc 
 GV nối các vế câu trên bảng lớp. súng vào vai, bỏ chạy. b) Thắng - 1) nấp sau 
 lưng Tiến. c) Tiến - 2) nhặt cành cây, xua 
 ngỗng đi.
 HS phát biểu: Thích Tiến vì Tiến can đảm. 
 GV: Em thích nhân vật nào? Vì Tiến không có gì trong tay nhưng can đảm 
 sao? nhặt cành cây, xua ngỗng đi. 
 GV: Hoằng có súng nhựa, Thắng 
 có kiếm gỗ. Nhưng Hoằng thấy 
 ngỗng thì sợ, ngoắc súng vào vai, 
 bỏ chạy. Thắng thấy ngỗng cũng 
 sợ, nấp sau lưng Tiến. Tiến không 
 có gì trong tay nhưng can đảm nhặt 
 cành cây, xua ngỗng đi.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho - HS thực hiện ở nhà
 người thân nghe
 - GV nhắc HS cần cam đảm để 
 bảo vệ bản thân và mọi người. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Luyện Tiếng Việt
 Luyện đọc, viết: oăng oăc 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Rèn luyện các năng lực đặc thù - Năng lực ngôn ngữ
 - Luyện đọc các vần oăng oăc oanh oach và các tiếng có vần oăng oăc 
 - Sửa được các lỗi về phát âm, củng cố vững chắc các vần oăng oăc 
 - Viết được vần và các tiếng chứa vần oăng oăc Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất:
 + Năng lực chung: Tự chủ và tự học
 + Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ô li
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động Khởi động: 5P
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
 b) Cách tiến hành:
 - GV cho cả lớp tập một vài động - HS tập thể dục
tác thể dục
 - GV nhận xét- kết hợp giới thiệu 
bài mới.
 2. Hoạt động luyện tập: 25P
 a) Mục tiêu: 
- Luyện đọc các vần oăng oăc oanh oach và các tiếng có vần oăng oăc 
- Sửa được các lỗi về phát âm, củng cố vững chắc các vần oăng oăc 
- Viết được vần và các tiếng chứa vần oăng oăc 
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Luyện đọc: 
 * Đọc trên bảng: GV viết lên - HS lắng nghe
bảng hs đọc bài - HS nối tiếp đọc bài trên bảng
 * Đọc trong SGK - Nhận xét, góp ý bạn đọc
 - GV yêu cầu HS mở SGK - HS mở sách giáo khoa đọc bài theo 
 - GV tổ chức cho HS đọc nối ( cá nhân, lớp) 
tiếp từng đoạn của bài 
 - HS thi đua đọc trước lớp
 - GV tổ chức cho HS đọc cá 
nhân, đọc nhóm, đọc trước lớp Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV yêu cầu HS tìm 1 số tiếng - Thi tìm tiếng mới có chứa 1 số vần 
 có chứa các vần đã học đã học trong bài.
 2.2. Luyện viết
 - GV đọc cho HS viết vào vở ô li - HS viết vào vở 
 GV kiểm tra lỗi một số vở của HS, HS đổi vở kiểm tra lỗi
 nhận xét. 
 3. Hoạt động vận dụng: 5P
 a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành.
 b) Cách tiến hành: 
 GV nêu yêu cầu - HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe
 - Luyện viết lại các vần, tiếng đã học trong 
 bài 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 ..........
 Tiếng Việt
 Bài 125: oanh, oach
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ: 
- Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oanh, oach. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach. 
- Đọc đúng bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
- Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa 
(trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Bác nông dân và con gấu: Phần ngon 
nhất của cây cải củ là phần củ, nằm dưới gốc. Bác nông dân đã khôn ngoan, có 
tính toán trước khi giao hẹn với gấu: bác chỉ lấy phần gốc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc và nêu tiếng nào có vần 
oanh/oach), giao tiếp, hợp tác (HS có khả năng nói (thảo luận) nhóm 2, nói trước 
lớp lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản 
thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần oanh, oach, đọc đúng tốc Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
độ bài tập đọc Bác nông dân và con gấu, sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có 
vần oanh, oach)
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: có tinh thần hợp 
tác, làm việc nhóm.
GDQPAN: Giới thiệu doanh trại bộ đội (cho học sinh xem qua tivi) và giải thích 
từ “doanh trại”là tòa nhà khối nhà riêng lẻ hoặc khu liên hợp các tòa nhà được 
thiết kế một cách chuyên ngiệp và xây dựng với mục đích dành cho chỗ ở một 
cách thường trực của các bộ phận quan trọng trong quân đội như chỉ huy, tham 
mưu .. hay dành cho việc đóng trú, huấn luyện để kiểm soát các điểm quan trọng 
về mặt quân sự.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Hoạt động khởi động
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành:
 GV mở bài hát - HS hát và vận động theo nhạc bài 
 GV kiểm tra HS viết Lung linh ngôi sao nhỏ
 - HS viết bảng con: chạy loăng quăng, 
 dấu ngoặc
 GV giới thiệu bài, ghi mục bài
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
 a) Mục tiêu: 
 - Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, 
 oach. 
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần oanh HS đọc: o - a – nhờ -oanh.
 GV chỉ vần oanh Phân tích vần oanh. / Đánh vần, đọc: o - 
 a – nhờ oanh/ oanh.
 GV chỉ hình, hỏi: Đây là gì? - HS nói: khoanh bánh. / Tiếng khoanh 
 có vần oanh. / Phân tích tiếng khoanh. 
 / Đánh vần, đọc trơn: khờ - oanh – 
 khoanh / khoanh.
 Đọc trơn: oanh, khoanh bánh Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
2.2. Dạy vần oach (như vần oanh) So sánh vần oanh với vần oach
GDANQP: Giới thiệu doanh trại bộ 
đội ( cho học sinh xem qua tivi) và 
giải thích từ “doanh trại”là tòa nhà 
khối nhà riêng lẻ hoặc khu liên hợp 
các tòa nhà được thiết kế một cách 
chuyên ngiệp và xây dựng với mục 
đích dành cho chỗ ở một cách 
thường trực của các bộ phận quan 
trọng trong quân đội như chỉ huy, 
tham mưu .. hay dành cho việc 
đóng trú, huấn luyện để kiểm soát 
các điểm quan trọng về mặt quân 
sự.
GV chỉnh sửa để HS đọc đúng HS nói 2 vần mới học: oanh, oach 2 
2.3. Củng cố: tiếng mới học: khoanh, hoạch
GV hỏi chúng ta vừa học hai vần HS cài oanh, oach, khoanh, hoạch.
mới, tiếng mới nào?
GV kí hiệu cho HS sử dụng đồ 
dùng
GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh 
vần, đọc trơn.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
- Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa 
(trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2)Tiếng - Xác định YC 
nào có vần oanh? Tiếng nào có vần - Đọc các từ ngữ (HS đọc thầm cá nhân 
oach?) (đọc trơn): doanh trại, làm kế hoạch 
 nhỏ, ... ). Tìm tiếng có vần oanh, vần 
 oach. 
 - Trao đổi cặp đôi
 2 HS báo cáo kết quả (HS 1 nói tiếng có 
- GV dùng học liệu chữa bài vần oanh. HS 2 nói tiếng có vần oach).
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV viết mẫu vần oanh, hướng a) HS đọc các vần, tiếng: oanh, oach, 
dẫn cách nối nét từ o sang a. / Làm khoanh bánh, thu hoạch. 
tương tự với vần oach. b) Viết vần: oanh, oach
- GV vừa viết mẫu tiếng khoanh - 1 HS đọc vần oanh, nói cách viết.
vừa hướng dẫn. Chú ý cách nối nét - HS viết bảng con: oanh, oach (2 lần). 
từ kh sang o. / Làm tương tự với c) Viết tiếng: khoanh (bánh), (thu) 
tiếng hoạch... hoạch
 - HS viết bảng con: khoanh (bánh), 
 (thu) hoạch (2 lần).
 - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): con 
 hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu 
 hoạch, kế hoạch
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
3.3. Tập đọc (BT 3)
B1. GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc
B2. GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: - HS đọc thầm theo
khoảnh đất, cải củ * Luyện đọc từ ngữ:
B3. Hướng dẫn HS luyện đọc - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ 
+ GV GV viết lên bảng khó: cuốc đất, trồng cải củ, gieo, 
 ngoảnh lại, chạy tới, bình tĩnh, 
 khoảnh đất, thu hoạch, thuộc về.
 - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh
 * Luyện đọc câu:
 HS đếm số câu trong bài
+ GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối câu 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
 HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). 
 e) Thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, 
 gấu, bác nông dân)
- GV tô 3 màu trong bài đọc trên - HS tô 3 màu trong bài đọc trên bảng 
bảng lớp đánh dấu những câu văn là lớp, đánh dấu những câu văn là lời 
lời người dẫn chuyện, lời chuột người dẫn chuyện, lời gấu, lời bác nông 
nhắt, lời chuột già. dân.
 - GV hướng dẫn HS đọc phân vai.
 - Tốp 3 HS, luyện đọc phân vai. 
 - GV khen HS đọc tốt 
 - Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh. 
B4. Tìm hiểu bài đọc: GV nêu yêu Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
 cầu HS nghe GV nêu Y/C 
 - GV chỉ trên bảng câu văn chưa - 1 HS đọc nội dung BT. 
 hoàn thành, nêu YC. - 1 HS nói tiếp để hoàn thành câu. 
 - GV: Phần còn lại thuộc về gấu là - Cả lớp nhắc lại: Lúc thu hoạch, tôi chỉ 
 phần nào? (Phần lá, ngọn). lấy gốc. Tất cả phần còn lại thuộc về 
 GV: Phần ngon nhất của cây cải củ ông.
 là phần củ, nằm dưới gốc. Bác nông 
 dân đã khôn ngoan, có tính toán 
 trước khi giao hẹn với gấu: bác chỉ 
 lấy phần gốc.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho - HS thực hiện ở nhà
 người thân nghe
 - Chia sẻ những điều em hiểu biết từ 
 bài học cho người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết (sau bài 130, 131)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach, từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh 
bánh, thu hoạch - kiểu chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, chữ viết rõ ràng, đều nét.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
*Năng lực chung: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận 
đẹp)
*Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính
2. Học sinh: Bảng con, vở Luyện viết, tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động (3-5P)
 a) Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. 
 b) Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV mở bài hát - HS hát và vận động theo bài hát Lí cây xanh
- Đọc cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con: 
- GV nhận xét, sửa lỗi, tuyên dương 
HS viết đúng, đẹp - HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết 
học
2. Hoạt động luyện tập (25-27P)
 a) Mục tiêu: 
- Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach, từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh 
bánh, thu hoạch - kiểu chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, chữ viết rõ ràng, đều nét.
b) Cách tiến hành:
* Viết cỡ chữ vừa.
- GV yêu cầu HS mở vở Luyện viết. - HS mở vở luyện viết đọc vần oăng, oăc, 
 oanh, oach, từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, 
 khoanh bánh, thu hoạch (cỡ vừa) (CN, ĐT)
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách - HS nêu cách viết: các vần oăng, oăc, oanh, 
viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách oach, từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh 
nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu bánh, thu hoạch
thanh. * 1HS nêu yêu cầu khi tập viết
- GV theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở tư 
thế ngồi viết, cầm bút và cách viết chữ. - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập 2 các vần 
 oăng, oăc, oanh, oach, từ ngữ con hoẵng, 
 ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch bằng chữ 
 thường, cỡ vừa.
* Viết chữ cỡ nhỏ. (HS cầm bút đúng và ngồi viết đúng tư thế)
- GV yêu cầu học sinh đọc. - Cả lớp đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con hoẵng, 
 ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch ở vở Luyện 
- GV viết mẫu hướng dẫn học sinh viết viết 1, tập 2: 
các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chiều cao các . 
con chữ: t cao 1,5 li ; y, b, k, h, g: cao - 1HS nêu cách viết
2,5 li - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập 2 các từ 
- GV theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở tư ngữ 
thế ngồi viết, cầm bút và cách viết chữ. chữ thường, cỡ nhỏ.
- GV khuyến khích HS hoàn thành - HS chú ý khắc phục các lỗi GV chỉ ra.
phần Luyện tập thêm cỡ nhỏ.
* GV đánh giá nhận xét về chữ viết của 
HS, tuyên dương những HS viết chữ 
đúng, đẹp, trình bày bài sạch sẽ. - HS lắng nghe Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
 3. Hoạt động vận dụng (3-5P)
 a)Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế
 b) Cách tiến hành:
 HS về nhà luyện viết vào vở ô li các vần và từ 
 ngữ trên theo cỡ vừa và cỡ nhỏ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 118: uênh, uêch
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ: 
- Nhận biết các vần uênh, uêch, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2).
- Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ vừa 
(trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Bác nông dân và con gấu (2). 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc và tự tìm tiếng có vần 
uênh/uêch), giao tiếp, hợp tác (HS có khả năng nói theo N2 và nói trước lớp trả 
lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, 
đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần uênh, uêch, đọc đúng tốc độ bài 
tập đọc Bác nông dân và con con gấu (2), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có 
vần uênh, uêch)
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: Yêu thiên nhiên: Tìm hiểu cây cối để có hiểu 
biết không bị mắc lừa như gấu. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Hoạt động khởi động
 a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
b)Cách tiến hành:
GV mở bài hát - HS hát và vận động theo nhạc bài: 
GV kiểm tra HS viết Chúng em là học sinh lớp Một
 - HS viết bảng con: chúng em làm kế 
GV giới thiệu bài, ghi mục bài hoạch nhỏ
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết các vần uênh, uêch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, 
uêch. 
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần uênh HS đọc: u – ê – nhờ - uênh.
GV chỉ vần uênh Phân tích vần uênh. / Đánh vần, đọc: u 
 – ê – nhờ - uênh/ uênh.
GV chỉ hình, hỏi: Đây là gì? - HS nói: nói huênh hoang. / Tiếng 
GV giải thích từ: nói huênh hoang huênh có vần uênh. / Phân tích tiếng 
 huênh. / Đánh vần, đọc trơn: hờ - uênh 
 – huênh / huênh.
2.2. Dạy vần uêch (như vần uênh) Đọc trơn: uênh, huênh hoang
GV chỉnh sửa để HS đọc đúng Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: 
2.3. Củng cố: uênh, uêch, nói huênh hoang, vẽ nguệch 
GV hỏi chúng ta vừa học hai vần ngoạc
mới, tiếng mới nào?
GV kí hiệu cho HS sử đồ dùng HS nói 2 vần mới học: uênh, uêch, 2 
GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh tiếng mới học: huênh, nguệch
vần, đọc trơn. HS cài uênh, uêch, huênh, nguệch.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2).
- Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ 
vừa (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ Tiếng nào có - Xác định YC 
vần uênh? Tiếng nào có vần uêch?) 
- GV đưa lên bảng lớp nội dung 
BT, nêu YC. Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV chỉ từng từ: HS đánh vần, đọc trơn: xuềnh (xoàng), 
 (bộc) tuệch,... 
 - 1 HS đọc mẫu: Trống huếch, tiếng 
- GV chỉ bảng: huếch có vần uêch. 
GV giúp HS đánh dấu: Tiếng có - HS đánh dấu tiếng có vần uênh, vần 
vần uênh (xuềnh, chuếnh). uêch trong VBT.
 1 HS nói kết quả: Nói cho nhau nghe 
 N2. Nói trước lớp
- GV chỉ bảng: Tiếng có vần uêch (tuệch, tuếch, huếch, 
 khuếch).
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uênh, 
GV viết vần uênh, hướng dẫn cách uêch, huênh (hoang), nguệch (ngoạc). 
nối nét, viết dấu mũ trên ê. / Làm b) Viết vần: uênh, uêch
tương tự với vần uêch. - 1 HS đọc vần uênh, nói cách viết. 
- GV vừa viết tiếng huênh vừa mô - HS viết: uênh, uêch (2 lần). 
tả cách viết, độ cao các con chữ, c) Viết tiếng: huênh (hoang), nguệch 
cách nối nét giữa h và u./ Làm (ngoạc)
tương tự với nguệch, dấu nặng đặt - HS viết bảng con: huênh (hoang), 
dưới ê. nguệch (ngoạc) (2 lần)
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
3.3. Tập đọc (BT 3)
B1. GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc
B2. GV đọc mẫu - HS đọc thầm theo
Giải nghĩa từ: huênh hoang * Luyện đọc từ ngữ:
B3. Hướng dẫn HS luyện đọc - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ 
+ GV gạch chân dưới các từ đó khó: thích lắm, miệng rộng huếch, gật 
 gù, huênh hoang, biết tay, trắng nõn, 
 nếm, đắng ngắt.
 -Luyện đọc cá nhân, đồng thanh
 * Luyện đọc câu:
 HS tự đếm và nêu số câu 
+ GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
 HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). 
 HS đọc ở SGK
 Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
 cả lớp đọc cả bài
 + GV chia đoạn (bài chia làm 2 
 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 * Thi đọc đoạn, bài 
 đoạn) 
 B.4 Tìm hiểu bài đọc: 
 - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b cho cả - HS làm bài trong VBT, báo cáo kết 
 lớp đọc. quả. Đáp án: Ý b đúng. 
 - Hỏi - đáp: 
 + 1 HS: Vì sao gấu tức mà không làm gì 
 được?
 + Cả lớp: (Ý b) Vì bác nông dân đã làm 
 đúng lời hứa. 
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho - HS thực hiện ở nhà
 người thân nghe - Chia sẻ những điều em hiểu biết từ bài 
 - Em hiểu về cây cối xung quanh để học cho người thân.
 hiểu biết thêm bộ phận nào của cây 
 dùng được để hôm sau chia sẻ với 
 bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 Tiếng Việt
 Bài 127: uynh - uych
 (Thời lượng: 02 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ: 
- Nhận biết vần uynh, vần uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uynh, uych. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych. 
- Đọc đúng bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang.
- Viết đúng các vần uynh uych, các tiếng huỳnh huỵch cỡ vừa (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (Hs biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá 
bạn), giải quyết vấn đề (đọc đúng bài tập đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài), Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
sáng tạo ( tìm được tiếng ngoài bài chứa vần đang học)
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, học liệu điện tử
2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. 
 b) Cách tiến hành:
 - GV mở nhạc - HS vận động theo nhạc bài hát: Xòe 
 - GV yêu cầu hoa
 - 2 em HS đọc lại bài đã học. Cả lớp 
 viết: uênh uêch nguệch ngoạc
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét
 - GV giới thiệu bài: - Lắng nghe
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá: 
 a) Mục tiêu: Nhận biết các vần uynh uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần 
 uynh uych
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần uynh
 - GV chỉ vần uynh - HS đọc trơn vần uynh
 - HS phân tích cấu tạo vần uynh 
 - HS đánh vần/ Đọc trơn vần uynh: u- y- 
 nh - uynh/ uynh (cá nhân, nhóm 2)
 - HS nhìn hình, nói: huỳnh huỵch ./ 
 - GV chỉ hình trên ti vi, hỏi: Đây là cái gì? Tiếng có vần uynh. Đọc trơn tiếng 
 huỳnh / Phân tích tiếng Đánh vần, đọc 
 trơn
 2. 2. Dạy vần uych (như vần uynh)
 - HS thực hiện: Đánh vần, đọc trơn
 2. 3. Củng cố: -2- 3 HS so sánh, HS khác nhận xét
 - GV yêu cầu HS so sánh hai vần vừa học - HS nói 2 vần mới học các tiếng mới học
 - GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, - HS cài trên bảng cài
 tiếng mới nào?
 3. Hoạt động luyện tập Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych. Viết đúng 
các vần uynh uych các tiếng vừa học cỡ nhỡ (trên bảng con). Đọc đúng và hiểu bài 
Tập đọc 
b) Cách tiến hành
3.1. Hướng dẫn HS mở rộng vốn từ (BT 
2) 
 - GV chiếu nội dung bài tập - HS quan sát, đọc thầm các từ có trong 
 bài
- GV giao việc, theo dõi, kiểm soát HS - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: Tiếng 
hoạt động nào có vần uynh? Tiếng nào có vần 
 uych?)
 - GV nhận xét - HS đọc tên sự vật/Tìm tiếng có vần 
 - Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài uynh uych, nói kết quả. / 
có vần uynh uych (Thảo luận cặp đôi, nói cho nhau nghe)
 - HS chia sẻ trước lớp theo yêu cầu của 
 GV
 - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
 uynh uych 
3.2. Hướng dẫn HS tập viết ở bảng con
- GV chiếu học liệu, giới thiệu nội dung - Đọc vần, tiếng, từ cần luyện viết- Viết 
viết, quy trình viết theo trên không
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy - Theo dõi và ghi nhớ
trình viết lần lượt từng vần, tiếng: uynh - HS viết: uynh uych huỳnh huỵch
uych huỳnh huỵch - HS sửa lỗi sai theo nhận xét của GV
 Nghỉ giữa tiết: HS vận động tập các động tác của bài thể dục lớp 1
 Tiết 2
3.3. Tập đọc: 
Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc
- GV trình chiếu tranh, giới thiệu bài đọc - HS theo dõi, đọc thầm theo
và đọc mẫu ( giọng hồi hộp ở đoạn kể 
chó vồ quạ, đuổi bắt thỏ).
- GV viết lên bảng các từ khó đọc Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
 - HS đọc thầm nêu các từ khó đọc trong 
 bài
 - GV hỏi: Bài tập đọc có mấy câu? 
 - Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, nhóm, 
 - GV lệnh cho HS đọc nối tiếp câu đồng thanh)
 - GV lưu ý hướng dẫn HS đọc bài còn - HS trả lời: 12 câu 
 chậm - HS đọc tiếp nối từng câu (Chú ý: giọng 
 - GV chia bài thành 3 đoạn: Mỗi lần nhân vật
 xuống dòng là một đoạn.
 - GV nhận xét * Thi đọc đoạn, bài
 - HS đọc tiếp nối 3 đoạn (nhiều cá nhân) 
 - Thi đọc đoạn trước lớp(chọn 3 tổ 3 em 
 thi đọc), mỗi tổ đọc một đoạn. 
 - Thi đọc cả bài: 2 HS
 - Cả lớp đọc đồng thanh.
 - Sau mỗi lượt đọc HS bình chọn bạn 
 đọc tốt nhất.
 Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - HS quan sát, lắng nghe yêu cầu, chọn 
 đáp án đúng và làm vào vở BT
 - GV trình chiếu và nêu yêu cầu
 - HS trả lời theo ý của mình
 - GV: Qua bài tập đọc em hiểu được điều 
 gì? Khuyên em điều gì?
 - GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung và * Cả lớp đọc vần vừa học trong tuần 
 khen ngợi động viên HS. (SGK, chân trang 60).
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm 
 a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành:
 Em đã vận dụng vào cuộc sống như thế - HS chia sẻ
 nào?
 - GV dặn dò:
 - Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài tập đọc HS về nhà đọc bài cho người thân nghe.
 cho người thân nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT BÀI DẠY
 Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt
 Tập viết (sau bài 132, 133)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
Viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych; từ ngữ huyênh hoang, nguệch 
ngoạc, huỳnh huỵch - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều 
nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
* Năng lực: Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề, sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Vở Luyện viết, tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động: (3-5p)
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. 
 b) Cách tiến hành:
 - GV mở bài hát - HS hát và vận động theo bài hát Đội kèn 
 - Đọc cho HS viết bảng con: tí hon.
 - HS viết vào bảng con: nguệch ngoạc, 
 xuềnh xoàng (cỡ chữ nhỏ).
 - GV nhận xét, sửa lỗi, tuyên dương 
 HS viết đúng, đẹp.
 - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết - HS lắng nghe
 học
 2. Hoạt động luyện tập (28-30p)
 a) Mục tiêu: HS viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych; từ ngữ huênh hoang, 
 nguệch ngoạc, huỳnh huỵch - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, 
 đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
 b) Cách tiến hành:
 * Viết cỡ chữ vừa.
 - GV yêu cầu HS mở vở Luyện viết.
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách - HS mở vở luyện viết đọc vần và các từ ngữ 
 viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách uênh, uêch, uynh, uych, huyênh hoang, Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền
nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu nguệch ngoạc, huỳnh huỵch ( cỡ vừa)( 
thanh. CN, ĐT)
- GV theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở tư - HS nêu cách viết: uênh, uêch, uynh, 
thế ngồi viết, cầm bút và cách viết chữ. uych; từ ngữ huyênh hoang, nguệch 
 ngoạc, huỳnh huỵch
 * 1HS nêu yêu cầu khi tập viết
 - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập 2: 
 uênh, uêch, uynh, uych, huyênh hoang, 
 nguệch ngoạc, huỳnh huỵch bằng chữ 
 thường, cỡ vừa.
 (HS cầm bút đúng và ngồi viết đúng tư thế)
* Viết chữ cỡ nhỏ.
- GV yêu cầu học sinh đọc. - HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ) ở vở Luyện 
- GV viết mẫu hướng dẫn học sinh viết viết 1, tập 2: nguệch ngoạc, huỳnh huỵch, 
các từ ngữ cỡ nhỏ. xuềnh xoàng, rỗng tuếch.
 - 1HS nêu cách viết
- GV theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở tư - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập 2 các 
thế ngồi viết, cầm bút và cách viết chữ. từ ngữ nguệch ngoạc, huỳnh huỵch, 
- GV khuyến khích HS hoàn thành xuềnh xoàng, rỗng tuếch chữ thường, cỡ 
phần Luyện tập thêm cỡ nhỏ. nhỏ.
* GV đánh giá nhận xét về chữ viết của - HS chú ý khắc phục các lỗi GV chỉ ra.
HS, tuyên dương những HS viết chữ 
 HS lắng nghe
đúng, đẹp, trình bày bài sạch sẽ.
3. Hoạt động vận dụng (3-5p)
a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế
b) Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu: Về nhà tiếp tục - HS thực hiện ở nhà
luyện viết chữ cho đúng và đẹp hơn.
- GV tuyên dương những HS tích cực, 
chữ viết cẩn thận, trình bày vở sạch - HS lắng nghe
đẹp.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_25_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx