Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 124: oăng, oăc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc - Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, vần oăc) với hình tương ứng. - Đọc đúng bài Tập đọc Ai can đảm? - Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Ai can đảm: Hoằng có súng nhựa, Thắng có kiếm gỗ. Nhưng Hoằng thấy ngỗng thì sợ, ngoắc súng vào vai, bỏ chạy. Thắng thấy ngỗng cũng sợ, nấp sau lưng Tiến. Tiến không có gì trong tay nhưng can đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc và tìm từ ngữ ứng với mỗi hình, giao tiếp, hợp tác (HS có khả năng thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần oăng, oăc, đọc đúng tốc độ bài tập đọc Ai can đảm), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có vần oăng, oăc) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: can đảm biết bảo về bản thân và bạn bè, có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV mở bài hát - HS hát và vận động theo nhạc bài hát: Xòe hoa GV kiểm tra HS nghe viết, đọc - HS viết bảng con: Các bạn thật là tuyệt vời. 1- 2 HS đọc bài Những người bạn tốt (bài 129). GV giới thiệu bài, ghi mục bài Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: - Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần oăng GV chỉ vần oăng HS đọc: o - ă – ngờ - oăng. Phân tích vần oăng. / Đánh vần, đọc: o - ă – GV chỉ hình, hỏi: Đây là con gì? ngờ - oăng/ oăng. GV giải thích từ: con hoẵng - HS nói: con hoẵng. / Phân tích tiếng hoẵng. / Đánh vần, đọc trơn: hờ - oăng – hoăng – ngã – hoẵng / hoẵng. 2.2. Dạy vần oăc (như vần oăng) Đọc trơn: oăng/ con hoẵng GV chỉnh sửa để HS đọc đúng 2.3. Củng cố: GV hỏi chúng ta vừa học hai vần HS nói 2 vần mới học: oăng, oăc 2 tiếng mới mới, tiếng mới nào? học: hoẵng, ngoắc GV kí hiệu cho HS sử dụng ĐD HS cài oăng, oăc, hoẵng, ngoắc. GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: - Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, vần oăc) với hình tương ứng. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ai can đảm?. - Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ: BT2 Tìm từ ngữ ứng với hình GV nêu yêu cầu HS chú ý lắng nghe HS đọc thầm các từ làm bài, nối hình với từ ngữ tương ứng trong VBT. HS nói cho nhau nghe theo N2 - GV chỉ từng từ ngữ: Cả lớp đọc trơn: ngoắc sừng, cổ dài ngoằng,... HS Cả lớp đọc: 1) cổ dài ngoẵng, 2) ngoắc - GV chỉ từng hình, sừng, 3) chớp loằng ngoằng, 4) dấu ngoặc đơn 5) chạy loăng quăng. Cả lớp: Tiếng ngoẵng có vần oăng. Tiếng ngoắc có vần oăc... Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ từng tiếng (có vần oăng, oăc), a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oăng, oăc, con hoẵng, ngoắc tay. b) Viết vần: oăng, oăc 3.2. Tập viết (bảng con, - BT 4) - 1 HS đọc vần oăng, oăc nói cách viết. - GV viết vần oăng, hướng dẫn - HS viết: oăng, oăc (2 lần). cách nối nét giữa o và a (chỉnh hướng bút ở điểm cuối chữ o xuống hơi thấp để nối sang a), viết liền nét từ a sang ng, đặt dấu mũ ở c) Viết tiếng: (con) hoẵng, ngoắc (tay) trên a để thành ă. / Làm tương tự - HS viết: (con) hoẵng, ngoắc (tay) (2 lần). với vần oăc (chỉ khác oăng ở âm cuối c). - GV vừa viết mẫu tiếng hoẵng vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ h sang o; dấu ngã đặt trên ă. Làm tương tự với ngoắc, dấu sắc đặt trên ă. Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ 3.3. Tập đọc (BT 3) B1. GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc B2. GV đọc mẫu, giải nghĩa từ: - HS đọc thầm theo ngoắc, liến thoắng B3. Hướng dẫn HS luyện đọc * Luyện đọc từ ngữ: + GV gạch chân dưới các từ đó - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ khó: Hoằng, liến thoắng, khoe, vung thanh kiếm, chẳng sợ, vươn cổ dài ngoằng, quàng quạc, chúi mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy miết. - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh * Luyện đọc câu: - GV: Bài có 10 câu. - GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 và 4) cho HS đọc vỡ. GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Chúng - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). vươn cổ dài ngoằng,/ kêu “quàng HS đọc ở SGK: Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (đoạn Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền quạc”, / chúi mỏ về phía trước / 6 câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. như định đớp bọn trẻ. Cuối cùng, 1HS xung phong đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài B4. Tìm hiểu bài đọc: Ghép đúng: - HS đọc từng vế câu ( cá nhân, đồng thanh) - GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho - HS làm bài. /1 HS đọc kết quả. cả lớp đọc. - Cả lớp đọc kết quả: a) Hoằng - 3) ngoắc GV nối các vế câu trên bảng lớp. súng vào vai, bỏ chạy. b) Thắng - 1) nấp sau lưng Tiến. c) Tiến - 2) nhặt cành cây, xua ngỗng đi. HS phát biểu: Thích Tiến vì Tiến can đảm. GV: Em thích nhân vật nào? Vì Tiến không có gì trong tay nhưng can đảm sao? nhặt cành cây, xua ngỗng đi. GV: Hoằng có súng nhựa, Thắng có kiếm gỗ. Nhưng Hoằng thấy ngỗng thì sợ, ngoắc súng vào vai, bỏ chạy. Thắng thấy ngỗng cũng sợ, nấp sau lưng Tiến. Tiến không có gì trong tay nhưng can đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho - HS thực hiện ở nhà người thân nghe - GV nhắc HS cần cam đảm để bảo vệ bản thân và mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt Luyện đọc, viết: oăng oăc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Rèn luyện các năng lực đặc thù - Năng lực ngôn ngữ - Luyện đọc các vần oăng oăc oanh oach và các tiếng có vần oăng oăc - Sửa được các lỗi về phát âm, củng cố vững chắc các vần oăng oăc - Viết được vần và các tiếng chứa vần oăng oăc Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: + Năng lực chung: Tự chủ và tự học + Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: 5P a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh b) Cách tiến hành: - GV cho cả lớp tập một vài động - HS tập thể dục tác thể dục - GV nhận xét- kết hợp giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: 25P a) Mục tiêu: - Luyện đọc các vần oăng oăc oanh oach và các tiếng có vần oăng oăc - Sửa được các lỗi về phát âm, củng cố vững chắc các vần oăng oăc - Viết được vần và các tiếng chứa vần oăng oăc b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc: * Đọc trên bảng: GV viết lên - HS lắng nghe bảng hs đọc bài - HS nối tiếp đọc bài trên bảng * Đọc trong SGK - Nhận xét, góp ý bạn đọc - GV yêu cầu HS mở SGK - HS mở sách giáo khoa đọc bài theo - GV tổ chức cho HS đọc nối ( cá nhân, lớp) tiếp từng đoạn của bài - HS thi đua đọc trước lớp - GV tổ chức cho HS đọc cá nhân, đọc nhóm, đọc trước lớp Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV yêu cầu HS tìm 1 số tiếng - Thi tìm tiếng mới có chứa 1 số vần có chứa các vần đã học đã học trong bài. 2.2. Luyện viết - GV đọc cho HS viết vào vở ô li - HS viết vào vở GV kiểm tra lỗi một số vở của HS, HS đổi vở kiểm tra lỗi nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng: 5P a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành. b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu - HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe - Luyện viết lại các vần, tiếng đã học trong bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......... Tiếng Việt Bài 125: oanh, oach I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oanh, oach. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach. - Đọc đúng bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1). - Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Bác nông dân và con gấu: Phần ngon nhất của cây cải củ là phần củ, nằm dưới gốc. Bác nông dân đã khôn ngoan, có tính toán trước khi giao hẹn với gấu: bác chỉ lấy phần gốc. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc và nêu tiếng nào có vần oanh/oach), giao tiếp, hợp tác (HS có khả năng nói (thảo luận) nhóm 2, nói trước lớp lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần oanh, oach, đọc đúng tốc Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền độ bài tập đọc Bác nông dân và con gấu, sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có vần oanh, oach) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. GDQPAN: Giới thiệu doanh trại bộ đội (cho học sinh xem qua tivi) và giải thích từ “doanh trại”là tòa nhà khối nhà riêng lẻ hoặc khu liên hợp các tòa nhà được thiết kế một cách chuyên ngiệp và xây dựng với mục đích dành cho chỗ ở một cách thường trực của các bộ phận quan trọng trong quân đội như chỉ huy, tham mưu .. hay dành cho việc đóng trú, huấn luyện để kiểm soát các điểm quan trọng về mặt quân sự. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV mở bài hát - HS hát và vận động theo nhạc bài GV kiểm tra HS viết Lung linh ngôi sao nhỏ - HS viết bảng con: chạy loăng quăng, dấu ngoặc GV giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a) Mục tiêu: - Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần oanh HS đọc: o - a – nhờ -oanh. GV chỉ vần oanh Phân tích vần oanh. / Đánh vần, đọc: o - a – nhờ oanh/ oanh. GV chỉ hình, hỏi: Đây là gì? - HS nói: khoanh bánh. / Tiếng khoanh có vần oanh. / Phân tích tiếng khoanh. / Đánh vần, đọc trơn: khờ - oanh – khoanh / khoanh. Đọc trơn: oanh, khoanh bánh Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền 2.2. Dạy vần oach (như vần oanh) So sánh vần oanh với vần oach GDANQP: Giới thiệu doanh trại bộ đội ( cho học sinh xem qua tivi) và giải thích từ “doanh trại”là tòa nhà khối nhà riêng lẻ hoặc khu liên hợp các tòa nhà được thiết kế một cách chuyên ngiệp và xây dựng với mục đích dành cho chỗ ở một cách thường trực của các bộ phận quan trọng trong quân đội như chỉ huy, tham mưu .. hay dành cho việc đóng trú, huấn luyện để kiểm soát các điểm quan trọng về mặt quân sự. GV chỉnh sửa để HS đọc đúng HS nói 2 vần mới học: oanh, oach 2 2.3. Củng cố: tiếng mới học: khoanh, hoạch GV hỏi chúng ta vừa học hai vần HS cài oanh, oach, khoanh, hoạch. mới, tiếng mới nào? GV kí hiệu cho HS sử dụng đồ dùng GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1). - Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2)Tiếng - Xác định YC nào có vần oanh? Tiếng nào có vần - Đọc các từ ngữ (HS đọc thầm cá nhân oach?) (đọc trơn): doanh trại, làm kế hoạch nhỏ, ... ). Tìm tiếng có vần oanh, vần oach. - Trao đổi cặp đôi 2 HS báo cáo kết quả (HS 1 nói tiếng có - GV dùng học liệu chữa bài vần oanh. HS 2 nói tiếng có vần oach). 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV viết mẫu vần oanh, hướng a) HS đọc các vần, tiếng: oanh, oach, dẫn cách nối nét từ o sang a. / Làm khoanh bánh, thu hoạch. tương tự với vần oach. b) Viết vần: oanh, oach - GV vừa viết mẫu tiếng khoanh - 1 HS đọc vần oanh, nói cách viết. vừa hướng dẫn. Chú ý cách nối nét - HS viết bảng con: oanh, oach (2 lần). từ kh sang o. / Làm tương tự với c) Viết tiếng: khoanh (bánh), (thu) tiếng hoạch... hoạch - HS viết bảng con: khoanh (bánh), (thu) hoạch (2 lần). - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch, kế hoạch Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ 3.3. Tập đọc (BT 3) B1. GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc B2. GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: - HS đọc thầm theo khoảnh đất, cải củ * Luyện đọc từ ngữ: B3. Hướng dẫn HS luyện đọc - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ + GV GV viết lên bảng khó: cuốc đất, trồng cải củ, gieo, ngoảnh lại, chạy tới, bình tĩnh, khoảnh đất, thu hoạch, thuộc về. - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh * Luyện đọc câu: HS đếm số câu trong bài + GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối câu 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). e) Thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, gấu, bác nông dân) - GV tô 3 màu trong bài đọc trên - HS tô 3 màu trong bài đọc trên bảng bảng lớp đánh dấu những câu văn là lớp, đánh dấu những câu văn là lời lời người dẫn chuyện, lời chuột người dẫn chuyện, lời gấu, lời bác nông nhắt, lời chuột già. dân. - GV hướng dẫn HS đọc phân vai. - Tốp 3 HS, luyện đọc phân vai. - GV khen HS đọc tốt - Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh. B4. Tìm hiểu bài đọc: GV nêu yêu Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền cầu HS nghe GV nêu Y/C - GV chỉ trên bảng câu văn chưa - 1 HS đọc nội dung BT. hoàn thành, nêu YC. - 1 HS nói tiếp để hoàn thành câu. - GV: Phần còn lại thuộc về gấu là - Cả lớp nhắc lại: Lúc thu hoạch, tôi chỉ phần nào? (Phần lá, ngọn). lấy gốc. Tất cả phần còn lại thuộc về GV: Phần ngon nhất của cây cải củ ông. là phần củ, nằm dưới gốc. Bác nông dân đã khôn ngoan, có tính toán trước khi giao hẹn với gấu: bác chỉ lấy phần gốc. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho - HS thực hiện ở nhà người thân nghe - Chia sẻ những điều em hiểu biết từ bài học cho người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt Tập viết (sau bài 130, 131) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach, từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch - kiểu chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, chữ viết rõ ràng, đều nét. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: *Năng lực chung: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) *Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính 2. Học sinh: Bảng con, vở Luyện viết, tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (3-5P) a) Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. b) Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV mở bài hát - HS hát và vận động theo bài hát Lí cây xanh - Đọc cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con: - GV nhận xét, sửa lỗi, tuyên dương HS viết đúng, đẹp - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học 2. Hoạt động luyện tập (25-27P) a) Mục tiêu: - Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach, từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch - kiểu chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, chữ viết rõ ràng, đều nét. b) Cách tiến hành: * Viết cỡ chữ vừa. - GV yêu cầu HS mở vở Luyện viết. - HS mở vở luyện viết đọc vần oăng, oăc, oanh, oach, từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch (cỡ vừa) (CN, ĐT) - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách - HS nêu cách viết: các vần oăng, oăc, oanh, viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách oach, từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu bánh, thu hoạch thanh. * 1HS nêu yêu cầu khi tập viết - GV theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở tư thế ngồi viết, cầm bút và cách viết chữ. - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập 2 các vần oăng, oăc, oanh, oach, từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch bằng chữ thường, cỡ vừa. * Viết chữ cỡ nhỏ. (HS cầm bút đúng và ngồi viết đúng tư thế) - GV yêu cầu học sinh đọc. - Cả lớp đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch ở vở Luyện - GV viết mẫu hướng dẫn học sinh viết viết 1, tập 2: các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chiều cao các . con chữ: t cao 1,5 li ; y, b, k, h, g: cao - 1HS nêu cách viết 2,5 li - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập 2 các từ - GV theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở tư ngữ thế ngồi viết, cầm bút và cách viết chữ. chữ thường, cỡ nhỏ. - GV khuyến khích HS hoàn thành - HS chú ý khắc phục các lỗi GV chỉ ra. phần Luyện tập thêm cỡ nhỏ. * GV đánh giá nhận xét về chữ viết của HS, tuyên dương những HS viết chữ đúng, đẹp, trình bày bài sạch sẽ. - HS lắng nghe Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền 3. Hoạt động vận dụng (3-5P) a)Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế b) Cách tiến hành: HS về nhà luyện viết vào vở ô li các vần và từ ngữ trên theo cỡ vừa và cỡ nhỏ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tiếng Việt Bài 118: uênh, uêch I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần uênh, uêch, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2). - Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ vừa (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Bác nông dân và con gấu (2). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc và tự tìm tiếng có vần uênh/uêch), giao tiếp, hợp tác (HS có khả năng nói theo N2 và nói trước lớp trả lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần uênh, uêch, đọc đúng tốc độ bài tập đọc Bác nông dân và con con gấu (2), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có vần uênh, uêch) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: Yêu thiên nhiên: Tìm hiểu cây cối để có hiểu biết không bị mắc lừa như gấu. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền b)Cách tiến hành: GV mở bài hát - HS hát và vận động theo nhạc bài: GV kiểm tra HS viết Chúng em là học sinh lớp Một - HS viết bảng con: chúng em làm kế GV giới thiệu bài, ghi mục bài hoạch nhỏ 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a) Mục tiêu: - Nhận biết các vần uênh, uêch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần uênh HS đọc: u – ê – nhờ - uênh. GV chỉ vần uênh Phân tích vần uênh. / Đánh vần, đọc: u – ê – nhờ - uênh/ uênh. GV chỉ hình, hỏi: Đây là gì? - HS nói: nói huênh hoang. / Tiếng GV giải thích từ: nói huênh hoang huênh có vần uênh. / Phân tích tiếng huênh. / Đánh vần, đọc trơn: hờ - uênh – huênh / huênh. 2.2. Dạy vần uêch (như vần uênh) Đọc trơn: uênh, huênh hoang GV chỉnh sửa để HS đọc đúng Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: 2.3. Củng cố: uênh, uêch, nói huênh hoang, vẽ nguệch GV hỏi chúng ta vừa học hai vần ngoạc mới, tiếng mới nào? GV kí hiệu cho HS sử đồ dùng HS nói 2 vần mới học: uênh, uêch, 2 GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh tiếng mới học: huênh, nguệch vần, đọc trơn. HS cài uênh, uêch, huênh, nguệch. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2). - Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ vừa (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ Tiếng nào có - Xác định YC vần uênh? Tiếng nào có vần uêch?) - GV đưa lên bảng lớp nội dung BT, nêu YC. Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ từng từ: HS đánh vần, đọc trơn: xuềnh (xoàng), (bộc) tuệch,... - 1 HS đọc mẫu: Trống huếch, tiếng - GV chỉ bảng: huếch có vần uêch. GV giúp HS đánh dấu: Tiếng có - HS đánh dấu tiếng có vần uênh, vần vần uênh (xuềnh, chuếnh). uêch trong VBT. 1 HS nói kết quả: Nói cho nhau nghe N2. Nói trước lớp - GV chỉ bảng: Tiếng có vần uêch (tuệch, tuếch, huếch, khuếch). 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uênh, GV viết vần uênh, hướng dẫn cách uêch, huênh (hoang), nguệch (ngoạc). nối nét, viết dấu mũ trên ê. / Làm b) Viết vần: uênh, uêch tương tự với vần uêch. - 1 HS đọc vần uênh, nói cách viết. - GV vừa viết tiếng huênh vừa mô - HS viết: uênh, uêch (2 lần). tả cách viết, độ cao các con chữ, c) Viết tiếng: huênh (hoang), nguệch cách nối nét giữa h và u./ Làm (ngoạc) tương tự với nguệch, dấu nặng đặt - HS viết bảng con: huênh (hoang), dưới ê. nguệch (ngoạc) (2 lần) Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ 3.3. Tập đọc (BT 3) B1. GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc B2. GV đọc mẫu - HS đọc thầm theo Giải nghĩa từ: huênh hoang * Luyện đọc từ ngữ: B3. Hướng dẫn HS luyện đọc - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ + GV gạch chân dưới các từ đó khó: thích lắm, miệng rộng huếch, gật gù, huênh hoang, biết tay, trắng nõn, nếm, đắng ngắt. -Luyện đọc cá nhân, đồng thanh * Luyện đọc câu: HS tự đếm và nêu số câu + GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). HS đọc ở SGK Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền cả lớp đọc cả bài + GV chia đoạn (bài chia làm 2 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 * Thi đọc đoạn, bài đoạn) B.4 Tìm hiểu bài đọc: - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b cho cả - HS làm bài trong VBT, báo cáo kết lớp đọc. quả. Đáp án: Ý b đúng. - Hỏi - đáp: + 1 HS: Vì sao gấu tức mà không làm gì được? + Cả lớp: (Ý b) Vì bác nông dân đã làm đúng lời hứa. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho - HS thực hiện ở nhà người thân nghe - Chia sẻ những điều em hiểu biết từ bài - Em hiểu về cây cối xung quanh để học cho người thân. hiểu biết thêm bộ phận nào của cây dùng được để hôm sau chia sẻ với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài 127: uynh - uych (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần uynh, vần uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uynh, uych. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych. - Đọc đúng bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang. - Viết đúng các vần uynh uych, các tiếng huỳnh huỵch cỡ vừa (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (Hs biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (đọc đúng bài tập đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài), Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền sáng tạo ( tìm được tiếng ngoài bài chứa vần đang học) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, học liệu điện tử 2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. b) Cách tiến hành: - GV mở nhạc - HS vận động theo nhạc bài hát: Xòe - GV yêu cầu hoa - 2 em HS đọc lại bài đã học. Cả lớp viết: uênh uêch nguệch ngoạc - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét - GV giới thiệu bài: - Lắng nghe 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá: a) Mục tiêu: Nhận biết các vần uynh uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uynh uych b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần uynh - GV chỉ vần uynh - HS đọc trơn vần uynh - HS phân tích cấu tạo vần uynh - HS đánh vần/ Đọc trơn vần uynh: u- y- nh - uynh/ uynh (cá nhân, nhóm 2) - HS nhìn hình, nói: huỳnh huỵch ./ - GV chỉ hình trên ti vi, hỏi: Đây là cái gì? Tiếng có vần uynh. Đọc trơn tiếng huỳnh / Phân tích tiếng Đánh vần, đọc trơn 2. 2. Dạy vần uych (như vần uynh) - HS thực hiện: Đánh vần, đọc trơn 2. 3. Củng cố: -2- 3 HS so sánh, HS khác nhận xét - GV yêu cầu HS so sánh hai vần vừa học - HS nói 2 vần mới học các tiếng mới học - GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, - HS cài trên bảng cài tiếng mới nào? 3. Hoạt động luyện tập Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych. Viết đúng các vần uynh uych các tiếng vừa học cỡ nhỡ (trên bảng con). Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc b) Cách tiến hành 3.1. Hướng dẫn HS mở rộng vốn từ (BT 2) - GV chiếu nội dung bài tập - HS quan sát, đọc thầm các từ có trong bài - GV giao việc, theo dõi, kiểm soát HS - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: Tiếng hoạt động nào có vần uynh? Tiếng nào có vần uych?) - GV nhận xét - HS đọc tên sự vật/Tìm tiếng có vần - Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài uynh uych, nói kết quả. / có vần uynh uych (Thảo luận cặp đôi, nói cho nhau nghe) - HS chia sẻ trước lớp theo yêu cầu của GV - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần uynh uych 3.2. Hướng dẫn HS tập viết ở bảng con - GV chiếu học liệu, giới thiệu nội dung - Đọc vần, tiếng, từ cần luyện viết- Viết viết, quy trình viết theo trên không - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy - Theo dõi và ghi nhớ trình viết lần lượt từng vần, tiếng: uynh - HS viết: uynh uych huỳnh huỵch uych huỳnh huỵch - HS sửa lỗi sai theo nhận xét của GV Nghỉ giữa tiết: HS vận động tập các động tác của bài thể dục lớp 1 Tiết 2 3.3. Tập đọc: Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc - GV trình chiếu tranh, giới thiệu bài đọc - HS theo dõi, đọc thầm theo và đọc mẫu ( giọng hồi hộp ở đoạn kể chó vồ quạ, đuổi bắt thỏ). - GV viết lên bảng các từ khó đọc Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền - HS đọc thầm nêu các từ khó đọc trong bài - GV hỏi: Bài tập đọc có mấy câu? - Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, nhóm, - GV lệnh cho HS đọc nối tiếp câu đồng thanh) - GV lưu ý hướng dẫn HS đọc bài còn - HS trả lời: 12 câu chậm - HS đọc tiếp nối từng câu (Chú ý: giọng - GV chia bài thành 3 đoạn: Mỗi lần nhân vật xuống dòng là một đoạn. - GV nhận xét * Thi đọc đoạn, bài - HS đọc tiếp nối 3 đoạn (nhiều cá nhân) - Thi đọc đoạn trước lớp(chọn 3 tổ 3 em thi đọc), mỗi tổ đọc một đoạn. - Thi đọc cả bài: 2 HS - Cả lớp đọc đồng thanh. - Sau mỗi lượt đọc HS bình chọn bạn đọc tốt nhất. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - HS quan sát, lắng nghe yêu cầu, chọn đáp án đúng và làm vào vở BT - GV trình chiếu và nêu yêu cầu - HS trả lời theo ý của mình - GV: Qua bài tập đọc em hiểu được điều gì? Khuyên em điều gì? - GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung và * Cả lớp đọc vần vừa học trong tuần khen ngợi động viên HS. (SGK, chân trang 60). 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành: Em đã vận dụng vào cuộc sống như thế - HS chia sẻ nào? - GV dặn dò: - Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài tập đọc HS về nhà đọc bài cho người thân nghe. cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT BÀI DẠY Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Tập viết (sau bài 132, 133) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: Viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych; từ ngữ huyênh hoang, nguệch ngoạc, huỳnh huỵch - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: * Năng lực: Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề, sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở Luyện viết, tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: (3-5p) a) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. b) Cách tiến hành: - GV mở bài hát - HS hát và vận động theo bài hát Đội kèn - Đọc cho HS viết bảng con: tí hon. - HS viết vào bảng con: nguệch ngoạc, xuềnh xoàng (cỡ chữ nhỏ). - GV nhận xét, sửa lỗi, tuyên dương HS viết đúng, đẹp. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết - HS lắng nghe học 2. Hoạt động luyện tập (28-30p) a) Mục tiêu: HS viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych; từ ngữ huênh hoang, nguệch ngoạc, huỳnh huỵch - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. b) Cách tiến hành: * Viết cỡ chữ vừa. - GV yêu cầu HS mở vở Luyện viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách - HS mở vở luyện viết đọc vần và các từ ngữ viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách uênh, uêch, uynh, uych, huyênh hoang, Giáo án Tiếng Việt - Luyện Tiếng Việt lớp 1. Tuần 25 - Trường Tiểu học Hương Điền nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu nguệch ngoạc, huỳnh huỵch ( cỡ vừa)( thanh. CN, ĐT) - GV theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở tư - HS nêu cách viết: uênh, uêch, uynh, thế ngồi viết, cầm bút và cách viết chữ. uych; từ ngữ huyênh hoang, nguệch ngoạc, huỳnh huỵch * 1HS nêu yêu cầu khi tập viết - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập 2: uênh, uêch, uynh, uych, huyênh hoang, nguệch ngoạc, huỳnh huỵch bằng chữ thường, cỡ vừa. (HS cầm bút đúng và ngồi viết đúng tư thế) * Viết chữ cỡ nhỏ. - GV yêu cầu học sinh đọc. - HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ) ở vở Luyện - GV viết mẫu hướng dẫn học sinh viết viết 1, tập 2: nguệch ngoạc, huỳnh huỵch, các từ ngữ cỡ nhỏ. xuềnh xoàng, rỗng tuếch. - 1HS nêu cách viết - GV theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở tư - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập 2 các thế ngồi viết, cầm bút và cách viết chữ. từ ngữ nguệch ngoạc, huỳnh huỵch, - GV khuyến khích HS hoàn thành xuềnh xoàng, rỗng tuếch chữ thường, cỡ phần Luyện tập thêm cỡ nhỏ. nhỏ. * GV đánh giá nhận xét về chữ viết của - HS chú ý khắc phục các lỗi GV chỉ ra. HS, tuyên dương những HS viết chữ HS lắng nghe đúng, đẹp, trình bày bài sạch sẽ. 3. Hoạt động vận dụng (3-5p) a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế b) Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Về nhà tiếp tục - HS thực hiện ở nhà luyện viết chữ cho đúng và đẹp hơn. - GV tuyên dương những HS tích cực, chữ viết cẩn thận, trình bày vở sạch - HS lắng nghe đẹp.
Tài liệu đính kèm: