Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 27 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt
 Bài 10 : ê- l ( tiết 1+ tiết 2)
 ( Thời lượng: 02 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù 
 a) Năng lực ngôn ngữ:
 - Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với 
các mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l
 - Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
 b) Nặng lực văn học: Hiểu được nghĩa các từ la, lồ ô, le le, đê, lê la. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 *NL:
 - Tích cực, tự giác, có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
 *PC: - Chăm chỉ
 II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Học liệu điện tử, ti vi, máy tính
 2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng TV lớp Một . Bảng con, phấn
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động
 * Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 *Cách tiến hành
 GV yêu cầu lớp trưởng điều hành trò * Cả lớp chơi trò chơi Trạm xe 
 chơi buýt(phân tích, đánh vần, đọc trơn các 
 tiếng đã học)
 GV ghi bảng các tiếng HS vừa đọc, - HS đọc cá nhân, đồng thanh (những 
 sau đó gọi một số em đọc HS chậm hơn)
 - HS nhận xét
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
 * Mục tiêu:
 - Nhận biết các âm và chữ cái ê, l; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô 
 hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
 * Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
BT 1: Làm quen
- GV viết lên bảng lần lượt chừ l, chữ ê. - HS phát âm l( CN, CL)
HS nhận biết: l, ê. HS nhận biết chữ L in hoa
 - HS phát âm ê( CN, CL)
 GV giới thiệu chữ Ê
- GV trình chiếu và chỉ hình quả lê; 
Đây là quả gì?
- GV viết lên bảng, dùng kí hiệu cho HS - HS: Quả lê
thực hiện - Cả lớp: lê.
 -1 HS làm mẫu, một vài HS nhắc lại: 
 Tiếng lê gồm có âm l đứng trước, âm ê 
 đứng sau.
 - HS (cá nhân, cả lớp đánh vần và đọc trơn): 
 lờ - ê - lê / lê.
 - HS nói 2 chữ mới vừa học là: chữ ê, chữ 
 l; tiếng mới là lê. 
* Củng cố: - Cả lớp đọc: l, ê, lê. 
- Ta vừa học 2 âm mới nào? Tiếng mới 
nào? - HS trả lời
- GV Dùng lệnh - HS cài lên bảng cài chữ l, chữ ê và lê.
3. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu:
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l
- Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
*Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào 
có âm ê? Tiếng nào có âm l?) - Cả lớp nói tên từng sự vật: bê (bê là con 
- GV chỉ hình theo số TT. bò con), khế, lửa, lứa, (cá) trê, (thợ) lặn (thợ 
- Lặp lại lần 2 (chỉ hình TT đảo lộn). lặn dưới đáy biển). 
 - HS chỉ hình, nói tên các sự vật có âm ê, 
 âm l; làm bài trong VBT.
 - 2 HS báo cáo kết quả: Những tiếng có âm 
 ê: bê, khế, trê. Những tiếng có âm l: lửa, 
- GV chỉ từng hình theo số TT lúa, lặn.
- Tổ chức cho HS tìm tiếng ngoài bài - Cả lớp: Tiếng bê có âm ê... Tiếng lửa có 
 âm l... Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 - HS nói tiếng ngoài bài có âm ê (bể, ghế, 
 lễ, thề,...); âm l (lá, làm, lo, lội,...).
 Nghỉ giữa tiết (Chơi trò chơi vận động) 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc (BT 3)
*Luyện đọc từ ngữ - HS đọc: Có thể cho HS đánh vần trước 
GV hướng dẫn HS đọc từng từ dưới mồi khi đọc trơn.
hình. GV kết hợp giải nghĩa từ: la (con 
vật cùng họ lừa); lồ ô (một loài tre to, 
mọc ở rừng, thân thẳng, thành mỏng); le 
le (một loài chim sống dưới nước, hình 
dáng giống vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ 
nhọn); đê (bờ ngăn nước lũ, bảo vệ nhà 
cửa, đồng ruộng khi có mưa to, nước - HS đọc theo GV chỉ
sông dâng cao); lê la (đi hết chồ này chồ 
kia; hình trong bài: cậu bé bò lê la theo 
quả bóng hết chồ này đến chỗ kia).
- GV chỉ cho HS đọc( quan tâm học sinh 
đọc chậm).
- GV đọc mẫu: la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, 
đê, lọ, lê la.
 - HS lắng nghe
*Thi đọc cả bài - HS thi đọc: (Làm việc nhóm ) Từng 
GV kiểm tra các nhóm làm việc. HS nhìn SGK cùng luyện đọc.
 - Cá nhân thi đọc cả bài (mỗi cá nhân đều 
 đọc cả bài).
 - Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh.
 - Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: ê, l, 
 lê.
3.3. Tập viết (bảng con - BT4) * Cả lớp nhìn SGK đọc đồng thanh 2 trang 
 - GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp nội dung bài 10.
 (ê, l, lê) vừa hướng dẫn quy trình:
 + Chữ ê: cao 2 li. Nét l viết như chữ 
e. Nét 2 và nét 3 là hai nét thẳng xiên 
ngắn chụm đầu vào nhau tạo thành dấu 
mũ (A). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 + Chữ l: cao 5 li, là kết hợp của 2 nét 
 cơ bản: khuyết xuôi và móc ngược.
 + Tiếng lê: viết chữ l (nét khuyết 
 xuôi, nét móc ngược), nối sang chữ ê 
 (nét cong phải, nét cong trái), thêm dấu 
 mũ để tạo thành ê; chú ý nối nét giữa l 
 và ê. - HS viết: ê, l (2 lần). Sau đó viết lê (2- 3 
 lần).
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm 
 * Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 * Cách tiến hành
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen HS về nhà giới thiệu lại các con vật sự 
 ngợi, biểu dương HS. vật trong bài cho người thân nghe, luyện 
 - Khuyến khích HS tập viết chữ trên đọc, viết lại bài
 bảng con.
.
 Tiếng Việt
 Bài 11: b, bễ( tiết 1+ tiết 2)
 (Thời lượng: 02 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
a) Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc 
đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã.
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3.
b) Năng lực văn học: Hiểucác từ ngữ bờ đê, la cà, be be trong bài bài tập đọc Ở bờ 
đê.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ, tự học:HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa để phát hiện được 
tiếng có âm b, dấu ngã trong bộ chữ cái; Biết tự dánh vần đúng, đọc đúng tiếng có 
âm b, dấu ngã. Tự làm được các bài tập MRVT BT2, BT3 ở VBT Tiếng Việt. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhớ được âm b, dấu ngã làm được các bài 
tập MRVT ở BT2, BT3; Tìm được tiếng ngoài bài có âm b, dấu ngã.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết thảo luận nhóm 2, tìm được tiếng có âm b, dấu 
ngã ở BT2, BT3, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
* Phẩm chất: Chăm chỉ: chăm chỉ luyện đọc, hoàn thành các yêu cầu của giáo viên 
nêu ra; trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc cặp đôi, làm việc trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, học liệu, máy tính
HS: Bộ đồ dùng TV, bảng con, phấn, Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1. Khởi động:
 a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b)Cách tiến hành
 - Gv cho HS chơi 1 trò chơi - Hs chơi trò chơi
 + GVđọc học viết bảng con các chữ ê, l, lê - HS viết trên bảng con.
 + GV cho học sinh nhận xét bài viết.
 - Giới thiệu bài
 + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
 thiệu: Hôm nay học âm b và chữ b; thanh ngã 
 và dấu ngã – chữ bễ
 + GV ghi chữ b, nói: bờ
 + GV ghi chữ bễ, nói: bễ - Cá nhân, cả lớp : “bờ”
 - Cá nhân, cả lớp : “bễ”
 + GV giới thiệu chữ B in hoa
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
 a)Mục tiêu:
 Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc 
 đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
 b) Cách tiến hành:
 2.1 Dạy âm b và chữ b
 - GV trình chiếu tranh con bê lên bảng - HS quan sát
 - Đây là con gì? - HS : Đây là con bê
 - GV chỉ tiếng bê - HS nhận biết b, ê = bê Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
2.2. Dạy tiếng bễ HS phân tích, đánh vần và đọc trơn: 
 b- ê- bê/bê
- GV trình chiếu tranh cái bễ lên bảng - HS quan sát
- GV chỉ vào ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ 
ở lò rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho to hơn, cháy 
mạnh hơn. - HS theo dõi, quan sát
- GV chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ.
- Tiếng bễ khác bê ở điểm nào? - HS nhận biết bễ. Tiếng bễ khác 
 tiếng bê là có thêm dấu.
- GV: đó là dấu ngã - HS đọc: dấu ngã
- GV đọc : bễ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ
 HS phân tích tiếng: bễ( CN, CL)
 - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: 
 bờ-ê-bê-ngã- bễ/ bễ
* Củng cố: 
- Các em vừa học chữ mới là chữ gì? - Chữ b
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng bê, bễ
GV dùng kí hiệu HS ghép bảng cài: bê, bễ
3. Hoạt động luyện tập 
a)Mục tiêu:
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, thanh ngã.
- Đọc đúng bài Tập đọc.
- Biết viết trên bảng con các chữ b và bê, bễ .
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm 
b (bờ)
- GV nêu yêu cầu của bài tập : nói to tiếng có - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở 
âm b. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm sách đến trang 24.
b.
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con vật: bò, 
sinh nói tên từng sự vật. lá, bàn, búp bê, bóng, bánh
- GV trình chiếu chỉ từng hình yêu cầu cả lớp - 1HS nói theo yêu cầu, cả lớp đồng 
nói tên tên từng sự vật. thanh Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm b (Hỗ trợ - HS nói (bố, bé, bế,...)
HS bằng hình ảnh)
3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Tiếng nào có 
thanh ngã.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : nói to tiếng có - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở 
thanh ngã. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có sách đến trang 25.
thanh ngã.
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con vật: vẽ, 
sinh nói tên từng sự vật, hoạt động. đũa, quạ, sữa, võ, nhãn
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên 
từng sự vật. - HS nói theo yêu cầu, cả lớp đồng 
 thanh
 - HS báo cáo cá nhân
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình với thanh ngã 
- Yêu cầu HS nói tiếng có dấu thanh ngã tương ứng.
 - HS nói (ngã, kẽ, dễ,...)
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3) 
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên - HS theo dõi, quan sát
bảng
- GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là - HS quan sát và trả lời: Tranh 1: con 
hình ảnh những con vật gì? dê; tranh 2: con dế; tranh 3: con bê
- GV : Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê - HS theo dõi
ở bờ đê.
- GV chỉ từng hình mời học sinh nói tên các - HS nhắc lại : dê, dế, bê
con vật.
- Các em cùng nghe xem các con vật làm gì 
ở bờ đê nhé
b. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu 1-2 lần - HS nghe
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV chỉ các từ bờ đê, la cà, có dế, có cả bê, - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV chỉ 
be be trong bài đọc trên bảng - Lắng nghe
- GV giải nghĩa : Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
+ Bờ đê : bờ đất cao chạy dài dọc theo hai 
bên bờ sông, bờ biển để ngăn nước ngập.
+ La cà: đi chỗ nọ chỗ kia
+ Be be : từ mô phỏng tiếng kêu của con dê.
 Nghỉ giữa tiết ( Chơi trò chơi vận động) 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc (tiếp)
Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh.
- GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 
tranh và 4 câu (tranh 3 có 2 câu) - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của 
- GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên GV.
bảng. - HS theo dõi
- GV cho HS đọc 
 - HS đọc thầm theo
 - HS đọc tiếp nối theo nhóm.
 + Từng HS tiếp nối tiếp nhau đọc từng 
 lời dưới tranh: HS 1 đọc tên bài và câu 
 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp 
 nối.
 + 3 HS tiếp nối đọc lời dưới 3 bức 
 tranh.
- GV chỉ cho HS đọc - Một vài HS đọc
e. Thi đọc cả bài.
- Cho HS làm việc nhóm đôi - Từng HS nhìn SGK cùng luyện đọc 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp. - Từng HS lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc. - HS lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua - Lắng nghe và trả lời câu hỏi:
1 số câu hỏi gợi ý:
+ Con gì la cà ở bờ đê? + Con dê la cà ở bờ đê.
+ Dê gặp những con gì? + Dê gặp con dế, con dê.
+ Con bê kêu thế nào? + Con dê kêu “be be”.
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài * Cả lớp nhìn SGK đọc 
11
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài - HS đọc (cá nhân-tập thể)
tập 5
a. Viết : b, bê, bễ
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường b,bê, bễ - HS theo dõi
cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ b - HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên - HS theo dõi
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn 
quy trình viết :
+ Chữ b: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét:nét 
khuyết xuôi, nét móc ngược và nét xoắn: Đặt 
bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi. 
Đầu nét khuyết chạm vào đường kẻ 6, nối 
liền với nét móc ngược phải. Chân nét móc 
chạm đường kẻ 1, kéo dài chân nét móc tới 
đường kẻ 3 thì lượn sang trái. Tới đường kẻ 
3 thì lượn bút trở lại sang phải, tạo vòng xoắn 
nhỏ ở cuối nét. Dừng bút ở gần đường kẻ 3. 
+ Tiếng bê: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý 
nối giữa chữ b với chữ ê.
+ Tiếng bễ: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý 
nối giữa chữ b với chữ ê. Dấu ngã là 1 nét 
lượn lên xuống từ trái sang phải. HS viết vào bảng con b, bê, bễ
Gv nhận xét, sửa lỗi cho HS
b. Viết : 2, 3
- GV giới thiệu mẫu số 2, 3 cỡ vừa. - HS theo dõi
- GV chỉ bảng số 2, 3 - HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ số trên khung ô - HS viết vào bảng con
li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy 
trình viết :
+ Số 2: Cao 4 li, gồm 2 nét:nét 1 là kết hợp 
của 2 nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên, nét 
2 là thẳng ngang. 
+ Số 3: Cao 4 li, gồm 3 nét:nét 1 thẳng ngang, 
nét 2 thẳng xiên, nét 3 cong phải
Gv nhận xét, chữa lỗi cho HS Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm ( 2 phút)
 Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
 biểu dương HS. -Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người 
 - GV khuyến khích HS tập viết chữ b, ê trên thân, xem trước bài 12
 bảng con
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết: Sau bài 10, 11
 ( Thời lượng: 01 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù: 
* Năng lực ngôn ngữ:
- Tô, viết đúng các chữ ê, l, b các tiếng lê, bễ - chữ thường, cờ vừa, đúng kiểu, đều 
nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo 
mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Tô, viết đúng các chữ số: 6
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
a) NL: Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ ê, l, b các tiếng 
lê, bễ
Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác ( HS biết nói lời 
nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (- Tô, viết đúng các chữ 
ê, l, bcác tiếng lê, bễ - chữ thường, cờ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng 
quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện 
viết 1, tập một, tô, viết đúng các chữ số: 5thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn 
thận đẹp)
b)PC: Chăm chỉ: Hoàn thành bài viết, đúng và đẹp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi. 
2. Học sinh
- Vở luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
1. Khởi động ( 5 phút)
a)Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành:
GV yêu cầu kiểm tra sách vở, bút Lớp trưởng tổ chức trò chơi vận động
GV nhận xét Tổ trưởng các các tổ kiểm tra tổ mình
GV hướng dẫn HS nhận mặt các chữ, Tổ trưởng báo cáo
các tiếng và nêu YC của bài học: tập HS chú ý quan sát và lắng nghe
tô, tập viết các chữ, các tiếng vừa học ở 
bài 10 và bài 11: ê, l, b,lê, bễ.
2. Khám phá: (13 phút)
a)Yêu cầu cần đạt: 
- HS biết cách Tô đúng, viết đúng các chữ ê, l, b các tiếng lê, bễ- chữ thường, cờ 
vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách 
giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Tô, viết đúng các chữ số: 5.
b) Cách tiến hành:
- Cả lớp đọc trên bảng lớp (hoặc bảng 
phụ) GV đã viết mẫu các chữ, tiếng, - 1 HS nhìn bảng, đọc: ê, l, lê, b,bễ; nói 
chữ số: ê, l, lê, b,bê,bễ, số 6. cách viết (chữ nào trước, chữ nào sau; 
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, độ cao các con chữ; vị trí đặt dấu thanh).
tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ ê:cao 2 li như chữ e, nhưng có HS chú ý lắng nghe và quan sát
thêm dấu mũ . Cách viết dấu mũ: Từ 
điểm dừng của nét , lia bút ên đầu chữ 
để viết dấu mũ nhỏ vừa phải, cân đối 
(khoảng giữa ĐK3 và ĐK4)
+ Chữ l:cao 5 li; viết liền 1 nét. Cách 
viết đặt bút lên ĐK2 viết nét khuyết 
xuôi, đến gần ĐK2 thì viết nét móc 
ngược; dừng bút ở ĐK2 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
+ Tiếng lê: viết i trước, ê sau chú ý nối 
nét giữa l và ê.
* Tập tô, tập viết: b, bê, bễ
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn: - 1 HS nhìn bảng đọc: e, đ, đe , nói cách 
+ Chữ b: cao 5 li. Đặt bút dưới ĐK 2 viết.
viết 1 nét khuyết xuôi cao 5 li, rộng 1 - HS chú ý quan sát
li. Đưa bút ngược lại theo thân nét 
khuyết xuôi, đến ĐK2 nố liền với nét 
móc ngược và nét thắt; dừng bút gần 
ĐK3.
+ Tiếng bê:gồm chữ b trước, chữ ê sau. 
Chú ý nét nối giữa bvà ê.
+ Tiếng bễ:viết bê đặt dấu ngã trên ê
( dấu ngã đặt cân đối trên ê)
 * Tập tô, tập viết các chữ số: 6.
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn
3. Luyện tập 
a)Yêu cầu cần đạt: 
Tô đúng, viết đúng các chữ ê, l, bcác tiếng lê, bễ - chữ thường, cờ vừa, đúng kiểu, 
đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ 
theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Tô, viết đúng các chữ số: 5.
b) Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, - HS mở vở Luyện viết và tô các chữ cái 
cầm bút đúng, viết đúng quy trình; đã hướng dẫn.
khuyến khích HS hoàn thành phần - Tập tô, tập viết: ê, l, b,lê, bễtrong vở 
Luyện tập thêm. Luyện viết 1, tập một. 
- GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài; khen - HS tập tô, tập viết các chữ số 5.
ngợi những HS viết đúng quy trình, 
 GV khích lệ HS hoàn thành phần 
viết nhanh, dãn cách hợp lý giữa các 
 Luyện tập thêm.
con chữ. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 4. Vận dụng (2 phút)
 Yêu cầu cần đạt: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết
 Yêu cầuHS về nhà nhớ lại và luyện viết vào bảng con
 Khuyến khích HS luyện viết vào vở ô li các chữ: ê, l, b,lê, bễ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)
 . 
 .
 ___________________________________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 12: g – h (2tiết )
 (Thời lượng: 01 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ: 
Đọc đúng bài Tập đọc Bé Hà, bé Lê. Đọc được từng câu, từng lời dưới tranh.
Viết đúng trên bảng con các chữ g, h và các tiếng ga, hồ.
b) Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài Tập đọc Bé Hà, bé Lê: Bài tập đọc nói 
về bé Hà, bé Lê...Mọi người trong gia đình Hà rất quan tâm, yêu quý nhau. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ g, h, các tiếng ga, hồ. 
Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (biết hợp tác làm 
việc nhóm, biết giới thiệu bài viết của mình trước lớp, biết nhận xét đánh giá bản 
thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc đúng bài Tập Bé Hà, bé Lê và viết được 
chữ g, h, ga, hồ trên bảng con) 
b) Phẩm chất: 
- Yêu nước, nhân ái: Mọi người trong gia đình phải quan tâm, yêu quý nhau
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
 * HS chơi trò chơi: Trạm xe buýt.
- GV chiếu nội dung tiết 1 bài 12 g, h - Đọc lại nội dung bài tiết 1 ( cá nhân, đồng 
 thanh)
2. Hoạt động luyện tập ( 25 phút)
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng bài Tập đọc: Bé Hà, bé Lê
- Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: g, h, ga, hồ.
b) Cách tiến hành
2.1. Tập đọc
GV chiếu bài Tập đọc lên bảng HS quan sát
GV chỉ chậm từng chữ trong tên bài 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc. / Tiếp tục 
cho cả lớp đọc thầm. với câu 1 (lời Hà dưới tranh 1), lời dưới
 tranh còn lại (Đọc liền 2 câu lời bà, lời Hà ở 
 tranh 2).
 (Đọc tiếp nối cá nhân):
 1 HS đầu bàn đọc lời dưới tranh 1, các bạn 
 khác đứng lên tự đọc tiếp.
 1 HS bàn đầu đọc, các bạn ở bàn tiếp theo 
 tự đứng lên đọc tiếp.
 Thi đọc cả bài (cá nhân / lớp)
 (Làm việc nhóm): Từng HS nhìn SGK cùng 
 luyện đọc trước khi thi.
 Các Hs thi đọc cả bài. Cả lớp đọc cả bài.
 HS: bà, ba, bé Lê, bé Hà
 HS: Hà rất thích được bà và ba bế. / Hà rất 
 yêu quý bà và ba. / Bà và ba rất yêu quý chị 
 em Hà, Lê. / Mọi người trong gia đình Hà rất 
 quan tâm, yêu quý nhau). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 2.2. Tìm hiếu bài đọc * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa 
 GV: Bài đọc có những ai? học ở bài 12.
 GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? 
 2.3. Tập viết (bảng con - BT 4) HS đọc trên bảng lớp: g, h, ga, hồ.
 GV trình chiếu bài viết
 GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp 
 vừa hướng dẫn quy trình
 Chừ g: cao 5 ô li; gồm 1 nét cong kín 
 (như chữ o) và 1 nét khuyết ngược.
 Chữ h: cao 5 ô li; gồm 1 nét khuyết 
 xuôi và 1 nét móc hai đầu.
 Tiếng ga: viết chữ g trước, chữ a sau, 
 chú ý viết g nối liền với a.
 Tiếng hồ: viết chữ h trước, chữ ô sau, HS viết bảng con: g, h (2 lần). Sau đó viết: 
 đặt dấu huyền trên ô. ga, hồ (2 lần).
 3. Hoạt động vận dụng: (5 phút)
 a)Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành
 GV yêu cầu HS về nhà tự nhớ và HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
 luyện viết lại g, h, ga, hồ ( Không nhìn Tìm thêm các tiếng ngoài bài có âm g, h
 mẫu)
 Tiếng Việt
 Bài 13: i, ia ( 2tiết )
 (Thời lượng: 01 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
a) Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình 
“âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia.
- Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia.
b) Năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ ở BT MRVT
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
a) Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa để phát hiện được 
tiếng có âm i, ia ; Biết tự đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm i, ia. Tự làm được 
các bài tập MRVT BT2, BT3 ở VBT Tiếng Việt. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhớ được âm i, ia làm được các bài tập 
MRVT ở BT2, BT3; Tìm được tiếng ngoài bài có âm i, ia.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết thảo luận nhóm 2, tìm được tiếng có âm i, ia 
ở BT2, BT3, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
b) Phẩm chất: 
- Yêu nước, nhân ái: Anh em trong gia đình phải yêu quý nhau.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc, hoàn thành các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc cặp đôi, làm việc trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính.
HS: Bộ đồ dùng TV.
- Bảng con, phấn....
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành
 * Cả lớp hát bài: Lá cờ Việt 
 GV đọc cho HS nghe viết các Nam
 từ: ga, hồ - HS viết bảng con
 GV giới thiệu âm i và chữ i, âm ia - HS nhận xét
 và chữ ia
 - GV đọc - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp
 - GV trình chiếu I in hoa và - HS nhận biết và đọc
 giới thiệu
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá ( 13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô 
 hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia.
 b) Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 2.1. Dạy âm i và chữ i .
 - GV cho HS xem các viên bi, hỏi: - HS: Các viên bi.
Đây là gì? - HS: b, i; đọc: bi. HS (cá nhân, cả 
 - GV viết bi lớp): bi.
 - HS phân tích tiếng bi gồm âm b 
 - GV yêu cầu phân tích, đánh vần đứng trước, âm i đứng sau, đánh vần, 
tiếng bi. đọc trơn
 HS (cá nhân, tổ, cả lớp): bờ - i - bi 
 / bi.
 2.2. Dạy âm ia và chữ ia
 - HS quan sát
 - GV chỉ hình bia đá: Đây là các 
tấm bia ghi tên các tiến sĩ thời xưa. - HS: b, ia; đọc: bia. HS (cá nhân, 
 cả lớp): bia.
 - HS: Phân tích tiếng bia gồm có 
 - GV viết bia. âm b đứng trước, âm ia đứng sau.
 HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc 
 - GV yêu cầu HS phân tích và trơn: bờ - ia - bia / bia.
đánh vần tiếng bia * HS nói lại chữ, tiếng vừa học: 
 i, ia; bi, bia; ghép trên bảng cài chữ 
 i, chữ ia.
 3. Hoạt động luyện tập ( 15 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia.
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2)
 - GV nêu yêu cầu: Tiếng nào có 
âm i? Tiếng nào có âm ia?) - HS nhắc lại( CN, CL)
 - GV trình chiếu và chỉ từng hình - 1 HS nói, sau đó cả lớp nói: bí, 
 - GV chỉ hình ví, chỉ, mía, đĩa, khỉ. 
 N2: Nói cho nhau nghe tiếng có 
 âm i, tiếng có âm ia Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 HS làm bài trong VBT, báo cáo: 
 Tiếng có âm i: bí, ví, chỉ, khỉ. Tiếng có 
 âm ia: mía, đĩa. /
 - Cả lớp nói kết quả: Tiếng bí có 
 âm i... Tiếng mía có âm ia...
 HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm 
 i (chị, phi, thi, nghỉ,...); có âm ia (chia, 
 kia, phía, tỉa,...).
 3. 2. Tập đọc (BT 3)
 - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc 
 kể về anh em bé Bi, bé Li (Li là em gái - HS quan sát
 Bi).
 - GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới - HS theo dõi
 thiệu tình huống
 HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc 
 Luyện đọc từ ngữ: trơn các từ ngữ (được tô màu hoặc 
 gạch chân): bi bô, lia lịa, bị ho, dỗ bé.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm ( 2 phút)
 *Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 * Cách tiến hành
 GV nhận xét, đánh giá tiết học; HS về nhà giới thiệu lại các con 
 khen ngợi, biểu dương HS. vật sự vật trong bài cho người thân 
 nghe, luyện đọc bài
 Nói tiếng có âm i, âm ia ngoài 
 bài
 Tiếng Việt
 Tập viết: Sau bài 16, 17
 (Thời lượng: 01 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù: 
a) Năng lực ngôn ngữ:
- Tô, viết đúng các chữ gh, ghế gỗ, gi, giá đỗ, k, kì đà - chữ thường, cờ vừa, đúng 
kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
chữ, đúng khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, 
tập một.
- Tô, viết đúng các chữ số: 6, 7
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ gh, 
gi, k; các tiếng ghế gỗ, giá đỗ, kì đà 
Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung trong vở Luyện viết), giao tiếp, hợp tác ( 
HS biết trả lời câu hỏi do GV nêu, nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), 
giải quyết vấn đề (Tô, viết đúng các chữ gh, gi, k các tiếng ghế gỗ, giá đỗ, kì đà; 
tô, viết đúng các chữ số: 6, 7 theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một)
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành bài viết đúng mẫu và đẹp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
Vở luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5 phút)
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành:
 GV cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi vận động; Gió thổi
 YC của bài học: Tập tô, tập viết các 
 chữ, các tiếng vừa học: gh, ghế gỗ, gi, 
 - HS mở vở Luyện viết đọc các chữ cần 
 giá đỗ, k, kì đà
 viết
 2. Khám phá và luyện tập: (28 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - HS biết cách Tô đúng, viết đúng các chữ gh, gi, k, các tiếng ghế gỗ, giá đỗ, kì 
 đà - chữ thường, cờ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, 
 dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ, giữa các chữ ghi tiếng theo mẫu chữ 
 trong vở Luyện viết 1, tập một.
 - Tô, viết đúng các chữ số: 6,7
 b) Cách tiến hành:
 2.1. GV viết mẫu và nêu quy trình viết 
 các chữ gh, ghế gỗ - 1 HS nhìn bảng, đọc: gh, ghế gỗ, nói Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
+ Chữ gh: là chữ ghép từ 2 chữ g, h. Viết cách viết (chữ nào trước, chữ nào sau; 
chữ g trước, chữ h sau. độ cao các con chữ; vị trí đặt dấu 
+ Tiếng ghế: viết gh (gờ kép) trước, ê thanh).
sau, dấu sắc đặt trên ê. HS chú ý lắng nghe và quan sát
+ Tiếng gỗ: viết g trước, ô sau, dấu ngã - HS mở vở Luyện viết 1, tập 1và tô và 
đặt trên ô. viết
2. 2. GV viết mẫu và nêu quy trình viết - HS nhìn bảng đọc: gi, giá đỗ, nói 
các chữ: gi, giá đỗ, k, kì đà cách viết.
+ Chữ gi, ghép từ 2 chữ g và i. Viết g - HS chú ý quan sát
trước, i sau (1 nét hất, 1 nét móc ngược, 
1 nét chấm).
+ Tiếng giá: viết gi trước, a sau, dấu sắc 
ở trên a. / Tiếng đỗ: viết đ trước, ô sau, 
dấu ngã ở trên ô.
+ Chữ k: cao 5 li, rộng 2,5 li. Gồm 1 nét 
khuyết xuôi, 1 nét cong trên, 1 nét thắt 
và 1 nét móc ngược. Cách viết: Đặt bút 
trên ĐK 2, viết nét khuyết xuôi (đầu 
khuyết chạm ĐK 6), dừng bút ở ĐK 1. 
Từ điểm dừng, rê bút lên gần ĐK 2 viết 
tiếp nét cong trên rộng 0,5 li, chỗ cong 
của nét chạm ĐK 3. Từ điểm kết thúc 
của nét cong trên ở ĐK 2, viết tiếp nét 
thắt và nét móc ngược, dừng bút ở ĐK 
2.
+ Tiếng kì: viết k trước, i sau, dấu huyền 
ở trên i. / Tiếng đà: viết đ trước, a sau, 
dấu huyền trên a.
- Gv kiểm soát HS viết bài, điều chỉnh, 
nhắc nhở tư thế ngồi viết cho HS
2. 3. GV viết mẫu và nêu quy trình viết 
các chữ số 6, chữ số 7
- Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét cơ 
bản: cong trái và cong kín. Cách viết: 
Đặt bút trên ĐK 4, viết nét cong trái (từ 
phải sang trái), đến ĐK 2 thì viết tiếp nét 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_3_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx