Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 31 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt
 Bài 28: t - th
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 * Năng lực ngôn ngữ:
 - Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th.
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố
 - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ.
 * Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Nhớ bố: Bố Thơ là thợ mỏ, bố đi 
làm xa nên cả nhà rất nhớ bố. Trong bài đọc có các nhân vật: bố, me, bé Thơ, 
bé Tộ
 2. Năng lực chung
 * Tự chủ và tự học:
 - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
 - HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng 
có âm t, âm th để nối đúng; tìm được âm t, âm th trong bộ chữ.
 * Giao tiếp, hợp tác:
 - Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
 - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT 
mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
 * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được âm t, âm th; làm được các bài 
tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có âm t, âm th; Nói- nghe chính xác để tìm được 
tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng âm t, âm th
 b. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật.
 - Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một 
số đặc điểm của một số loài vật, từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 GV: Ti vi,máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
 HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b)Cách tiến hành
- GV cho HS chơi 1 trò chơi vận động. * Cả lớp chơi một trò chơi vận 
 1.1.Bài cũ: động
 + GV gọi HS đọc bài Ở nhà bà
 + GV cho học sinh nhận xét. - 4 – 5 HS đọc.
 1.2.Bài mới: - HS nhận xét
 + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và 
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về 
âm t và chữ t; âm th, chữ th.
 + GV ghi bảng bài 28: t, th
 + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho - HS đọc CN – N - L
HS
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:: Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th.
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy âm t, chữ t
 - GV ghi bảng âm t, đọct - HS đọc CN – N - L
 - GV trình chiếu hình ảnh tổ chim và 
hỏi: Đây là cái gì?; - HS trả lời: tổ
 - GV chỉ vào chữ tổ, đọc tổ Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 * Phân tích: - HS đọc tổ ( cá nhân, đồng thanh)
 - GV hỏi: Tiếng tổ có những âm nào? - HS trả lời 
 * Đánh vần.
 - GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn: Tờ - 
 ô –tô - hỏi – tổ/ tổ: CN- N- L
 2.2. Dạy âm th, chữ th
 - GV ghi bảng âm th, đọc th - HS đọc CN – N - L
 - GV trình chiếu hình ảnh con thỏ và 
hỏi: Đây là con gì? - HS trả lời: con thỏ
 - GV chỉ vào chữ thỏ, đọc thỏ - HS đọc thỏ ( cá nhân, đồng 
 * Phân tích: thanh)
 - GV lệnh HS phân tích tiếng thỏ
 * Đánh vần. - HS phân tích tiếng thỏ
 - GV hướng dẫn HS đánh vần.
 * Củng cố: Các em vừa học 2 âm mới - HS đánh vần, đọc trơn: Thờ 
là âm gì? - o – tho – hỏi – thỏ/thỏ: CN- N- 
 L
 - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng 
gì? - Các em hãy ghép tiếng lên bảng cài: - HS: âm t, âm th
t, th, tổ, thỏ - HS: tổ, thỏ
 - HS cài : t, th, tổ, thỏ
 3. Hoạt động luyện tập
 a) Mục tiêu
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố
 - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ.
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào 
có âm t, tiếng nào có âm th?)
 a. Xác định yêu cầu. - Chú ý lắng nghe Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV trình chiếu hình ảnh BT 2 và nêu - Nhắc lại yêu cầu.
YC.
 b. Nói tên sự vật
 - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 
học sinh nói tên từng sự vật.
 - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói 
tên tên từng sự vật. - HS lần lượt nói tên từng sự 
 vật tô mì, thả cá, ti vi 
 c. Tìm tiếng có âm t, th
 - HS suy nghĩ cá nhân tiếng có 
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm âm t, âm th
tiếng có âm t, âm th
 - HS chia sẻ cùng bạn tiếng có 
 - GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng âm t, âm th.
có âm t, âm th
 - HS chia sẻ nhóm đôi trước 
 d: Báo cáo kết quả lớp tiếng có âm t, âm th
 - GV chỉ từng hình mời học sinh báo - HS báo cáo cá nhân trước 
cáo kết quả theo nhóm đôi. lớp.
 - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo 
lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
 - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
 - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài 
 - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có có âm t, âm th
âm t, âm th.
 3.2. Tập đọc
 a. Giới thiệu bài 
 - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc 
lên bảng. - HS quan sát và trả lời.
 - GV hỏi tranh vẽ gì?
 b. Giáo viên đọc mẫu: 
 - GV đọc mẫu 1-2 lần 
 c. Luyện đọc từ ngữ. - HS đọc thầm, tìm tiếng 
 mang âm vừa học.
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa 
học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên - HS: thợ mỏ, bé Tộ
bài: thợ mỏ, bé Tộ, nhớ bố, xa nhà - HS đánh vần, đọc trơn các 
 từ GV gạch chân. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiết 2
 d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới 
tranh. 
- GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - HS đếm số câu theo sự chỉ 
- GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng dẫn của GV.
câu theo tay cô chỉ. - HS đọc thầm: cá nhân- tổ - 
 - GV cho HS luyện đọc từng câu. cả lớp).
 - Cho HS luyện đọc nhóm 2: - HS đọc: CN – T - L
 - HS luyện đọc nhóm 2: Từng 
 cặp nhìn SGK cùng luyện đọc 
 e. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, 
 tổ, cá nhân.
 - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo 
cặp, tổ, cá nhân.
 - GV cùng học sinh nhận xét - HS đọc.
 g. Tìm hiểu bài đọc - HS suy nghĩ cá nhân nối 
 ghép các từ ngữ trong VBT.
 - GV trình chiếu 4 thẻ từ; chỉ từng 
cụm từ cho cả lớp đọc. - HS chia sẻ cùng bạn.
 - GV hướng dẫn cách làm. - Các nhóm nói kết quả trước 
 lớp. 
 - HS: Bố Thơ là thợ mỏ, bố đi 
 - GV hỏi thêm: Bố Thơ làm nghề gì? làm xa nên cả nhà rất nhớ bố 
Vì sao cả nhà nhớ bố?
 * GV cho HS đọc lại những gì vừa 
học ở bài 28. * Cả lớp nhìn SGK đọc
 4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
 - B1: ( GV dùng kí hiệu). - HS lấy bảng con, phấn
 GV viết bảng t, th, tổ, thỏ
 - B2: Viết chữ t, th - Cả lớp đọc
 + GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy + HS viết bảng con: t, th 
trình viết - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
 GV nhận xét - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 B3: Viết tổ, thỏ - HS khác nhận xét HS 
 - GV viết mẫu và nêu quy trình viết - HS viết trên bảng con: tổ, thỏ
 - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
 - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
 - HS khác nhận xét HS 
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS về nhà đọc lại bài cho 
 ngợi, biểu dương HS. người thân nghe, luyện đọc, viết 
 - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người lại bài, xem trước bài 23.
 thân, xem trước bài 23
 - GV khuyến khích HS tập viết chữ t, 
 th, tổ, thỏ vào vở ô li.
 Tiếng Việt
 Bài 29: tr – ch (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
a) Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: tr, ch, tre, chó. .. 
b) Năng lực văn học: HS hiểu các từ ngữ ở BT2
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học:
+ Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện tiếng có tr, 
ch.
- Giao tiếp, hợp tác:
+ Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
+ Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm tr, ch ở BT mở 
rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được tiếng có âm tr, ch( BT2). Đọc đúng, 
hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ; trả lời được một số câu hỏi tìm hiểu bài đọc. Viết 
đúng trên bảng con các chữ tr, ch, tiếng tre, chó trên bảng con.
b. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành
 - GV cho HS chơi trò chơi vận * Cả lớp chơi một trò chơi vận 
 động động Trời nắng, trời mưa
 - GV giới thiêu mới, chữ mới: tr – ch
 - GV chỉ chữ tr, phát âm: tr (trờ). HS nói: trờ( CN, CL)
 Làm tương tự với ch (chờ). HS phát âm chờ
 - GV giới thiệu chữ Tr in hoa. 
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (15 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. 
 b) Cách tiến hành:
 2. 1. Dạy Âm tr và chữ tr
 - GV chỉ hình, hỏi: Đây là cây gì?
 - HS nói: cây tre
 - GV chỉ từ tiếng tre. HS phát âm: tre Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Gv lệnh cho HS thực hiện HS phân tích tiếng tre 
 HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và 
 đọc tiếng, đọc từ: trờ- e- tre/tre.
 2. 2. Dạy âm ch và chữ ch: Làm 
tương tự như dạy âm tr
- Gv chỉ tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS nói: chó. 
- GV: Phố cổ là phố có nhiều nhà cổ, Phân tích tiếng chó.
xây từ thời xưa.
 HS (cá nhân, tổ, lớp) Đánh vần 
 và đọc tiếng: chờ- o – cho- sắc- 
 chó/chó
 HS đọc kết hợp cả 2 âm
 - GV: Em vừa học âm mới, tiếng 
mới nào? - Âm tr, ch. Tiếng mới tre, chó
 3. Hoạt động luyện tập (13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm tr, âm ch. 
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ 
 BT 2: Tiếng nào có chữ tr? - HS đọc chữ dưới hình; làm bài 
Tiếng nào có chừ ch? trong VBT, nói kết quả. 
 Ccả lớp đồng thanh: Tiếng trà có âm 
 - GV: Chữ và âm p rất ít gặp, chỉ tr. Tiếng chó có âm ch,...
xuất hiện trong một số từ như: pí po, - HS nói thêm 3 – 4 tiếng có âm 
pin. tr (trai, tranh, trao, trôi, trụ,...); có âm 
 ch (cha, chả, cháo, chim, chung,...). 
* GV chỉ các âm, từ khoá vừa học
3. 2. Tập đọc (BT 4)
 a) GV chỉ hình minh hoạ: Đây là - HS quan sát
hình ảnh bé Chi ở nhà trẻ. Các em Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
cùng đọc bài xem bé Chi đi nhà trẻ 
thế nào.
 b) GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo
 c) Luyện đọc từ ngữ
 GV gạch dưới các tiếng, từ: nhà - Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị 
trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, 
cá mè, nhớ mẹ, bé nhé. nhớ mẹ, bé nhé
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút)
 a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; HS về nhà giới thiệu lại các 
khen ngợi, biểu dương HS. con vật sự vật trong bài cho người 
 - Khuyến khích HS tập viết chữ thân nghe.
trên vào vở ô li.
 Tiết 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: tr, ch, tre, chó. .. 
b) Cách tiến hành:
2. 1. Tập đọc( BT4)
- Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé - HS đọc( CN, tổ, CL): nhà trẻ, chị Trà, 
Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, 
nhé. bé nhé.
* Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? - HS: 6 câu.
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi - Cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng (1 
 HS, cả lớp).
đọc thành tiếng. 
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc
 cặp). 
* Đọc đoạn
 Thi đọc tiếp nối 2 câu / 4 câu.
 * Thi đọc đoạn bài( 3 HS). Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 *Tìm hiểu bài đọc Bình chọn HS đọc hay nhất
 - GV nêu YC, mời HS nói về từng hình 
 - HS nói về từng hình ảnh trên bảng lớp. 
 ảnh trên bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi đang 
 (Hình 1: Bé Chi đang khóc mếu. Hình 2: 
 khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ Chi.)
 Chị Trà dỗ Chi.)
 - HS làm bài trong VBT. 
 - HS làm bài trong VBT. 
 GV giúp HS nối chữ với hình trên bảng 
 - 1 HS báo cáo kết quả. 
 lớp. 
 - Cả lớp đọc kết quả (đọc lời, không đọc 
 chữ và số): Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ. (Hình 
 2: Chị Trà dỗ bé Chi. 
 - GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? 
 - Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”.
 2.2. Tập viết (bảng con - BT 5) 
 - Gv yêu cầu
 GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa 
 hướng dẫn 
 + Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết 
 là t, r. 
 + Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết 
 là c và h. 
 + Tiếng tre: viết tr trước, e sau. 
 + Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc 
 đặt trên o. - HS viết bảng con: tr, ch (2 lần). / Viết: 
 - GV nhận xét, đi từng bàn sửa lỗi cho HS tre, chó. 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân 
 biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước bài 
 - GV khuyến khích HS tập viết chữ tr, ch 30
 trên bảng con và tìm các tiếng ngoài bài có 
 âm tr, ch
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 ... 
 ______________________________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết: Sau bài 28, 29
 (Thời lượng: 01 tiết) Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù: 
a) Năng lực ngôn ngữ:
Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, 
chó – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ chữ t, th, tr, ch và 
các tiếng tổ, thỏ, tre, chó 
- Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung trong vở Luyện viết), giao tiếp, hợp 
tác (HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề 
(Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, 
tre, chó – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét)
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành bài viết đúng mẫu và đẹp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
Vở luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5 phút)
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành:
 GV cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi vận động: Trời nắng, 
 trời mưa
 GV nêu yêu cầu tiết học: tập tô, tập 
 viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 28, - HS mở vở Luyện viết đọc các chữ 
 29 cần viết
 2. Khám phá và luyện tập: (28 phút)
 a) Mục tiêu: 
 HS biết cách tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các 
 tiếng tổ, thỏ, tre, chó – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
 b) Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
2.1. Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, 
tiếng, vừa hướng dẫn: - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, 
+ Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, 1 nét nói cách viết, độ cao các con chữ. 
móc ngược, 1 nét thẳng ngang. 
+ Tiếng tổ: viết chữ t trước, ô sau, 
dấu hỏi đặt trên ô; chú ý nét nối giữa t 
và ô. 
+ Chữ th ghép từ hai chữ t và h. Chú 
ý viết t và h liền nét. 
+ Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu 
hỏi đặt trên o; chú ý nét nối giữa th và 
o. 
- Gv theo dõi, suwat cách cầm bút và 
tư thế ngồi cho HS
 - HS tô, viết các chữ, tiếng trong vở 
2.2. Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, Luyện viết 1, tập một. 
chó(như mục a) 
- GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, 
vừa hướng dẫn:
 - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, 
+ Chữ tr: là chữ ghép từ hai chữ t và 
 nói cách viết, độ cao các con chữ. 
r. 
+ Tiếng tre: viết tr trước, e sau. 
+ Chữ ch: là chữ ghép từ hai chữ c (1 
nét cong trái) và h. 
+ Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu 
sắc đặt trên o.
- Gv theo dõi, nhắc nhở HS khi viết
- GV chấm lỗi, nhận xét, tuyên dương 
HS viết đúng, đẹp, đảm bảo thời gian - HS tô, viết các chữ, tiếng trên trong 
* Gv kiểm tra một số vở, nhận xét vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành 
 phần Luyện tập thêm. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 3. Vận dụng (2 phút)
 a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết
 b) Cách tiến hành
 Yêu cầu HS về nhà nhớ lại và luyện Thực hiện ở nhà
 viết vào bảng con
 Khuyến khích HS luyện viết vào vở ô HS luyện viết vào vở ô li.
 li các chữ đã học trong tiết tập viết
 Tiếng Việt
 Bài 24: u - ư (2 tiết )
 (Thời lượng: 02 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
a) Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. 
b) Năng lực văn học: 
- Hiểu được một số từ ngữ ở BT 2.
- Hiểu bài tập đọc Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử cũng có 
lông bờm xù lên.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ u, ư, tủ, sư tử. 
Tự học: HS biết tự hoàn thành nội dung học tập.
- Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết giới thiệu bài viết của 
mình trước lớp, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nói được tiếng có âm u, âm ư (BT 2 Mở rộng vốn 
từ) và tiếng có âm u, ư ngoài bài; Đọc đúng bài Tập đọc Chó xù và viết được 
chữ u, ư, tủ, sư tử trên bảng con) 
b) Phẩm chất: 
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi làm việc nhóm 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 
1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành
 - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Lí cây 
 - GV đọc cho HS viết. - HS viết vào bảng con: chả cá, 
 Gv nhận xét tre ngà
 - GV giới thiệu hôm nay học âm u 
 và chữ u, âm ư và chữ ư
 - Gv phát âm u - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp
 - HS phát âm quờ( CN, N2, 
 - Gv cho HS nhận biết chữ U in CL)
 hoa
 Làm tương tự với âm ư và chữ ư - HS nhận biết U in hoa 
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhận biết các chữ u, ư; đánh vần, đọc đúng tiếng có u, ư. 
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy âm u và chữ u
 - GV trình chiếu, chỉ hình cái tủ, - HS: tủ.
 hỏi: Đây là gì?
 - 2, 3 HS phát âm tủ. Cả lớp phát 
 GV viết tiếng tủ âm
 - GV dùng lệnh cho HS thực hiện 
 - HS phân tích tiếng tủ
 Đánh vần: tờ - u- tu- hỏi- tủ/ tủ( Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 CN, N2, N4, ĐT)
 - 3, 4HS đọc u, đánh vần và đọc 
 2.2. Dạy âm r và chữ r trơn tủ
 - GV trình chiếu, chỉ hình, hỏi: - 2, 3 HS phát âm rổ. Cả lớp phát 
Đây là con gì? âm
 Gv ghi bảng sư tử - HS phân tích tiếng: sư và tiếng 
 tử
 - GV dùng lệnh cho HS thực hiện 
 Đánh vần, đọc trơn ( CN, N2, 
 N4, ĐT)
 1 HS thực hiện: ư, đánh vần sư, 
 * GV: Các em vừa học âm mới tử đọc trơn sư tử
nào? - HS cả lớp đọc bài trên bảng 
 Tiếng mới nào?
 - HS: u, ư, tủ, sư tử
 - HS ghép bảng cài: u, ư
 3. Hoạt động luyện tập (50 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư.
 - Đọc đúng bài Tập đọc Chó xù.
 - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử.
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng - 1HS nêu lại yêu cầu
nào có chữ u? Tiếng nào có chữ ư?)
 - GV chỉ từng chữ dưới hình, - HS đọc chữ dưới hình: đu đủ, 
 - GV chỉ từng chữ cá thu,...
 - HS cả lớp nói: Tiếng đu có âm 
 u. Tiếng đủ có âm u. (Hoặc: Hai tiếng 
 đu đủ đều có âm u)... Tiếng từ có âm 
 ư...
 HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm 
 u (su su, ru, ngủ, thu, phú,...); có âm ư 
 (hư, sử, thứ, thử, tự,...). Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 3.2. Tập đọc (BT 4)
 B1: GV giới thiệu: - HS theo dõi 
 B2: GV đọc mẫu. 
 B3: Luyện đọc từ ngữ: GV gạch 
chân hoặc ghi bảng các từ 
 chó xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư - HS đọc thầm theo và lắng 
tử, ngó, mi, sợ quá. GV giải nghĩa: nghe GV giới thiệu 
lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ 
 - Luyện đọc các từ ngữ: chó 
(nghĩ là như thế nhưng sự thật không 
 xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư tử, ngó, 
phải là thế), ngó (nhìn). mi, sợ quá(đọc cá nhân, nhóm, đọc 
 đồng thanh)
 Tiết 2
 Nghỉ giữa tiết (chơi trò chơi vận động hoặc hát múa)
 B4: Luyện đọc câu
 - GV: Bài có mấy câu? - HS đếm: 7 câu.
 - GV chỉ từng câu - HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
thầm rồi đọc thành tiếng từng cặp).
 * GV kèm cặp HS đọc còn chậm, Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 
còn phải đánh vần câu) (theo cặp / tổ).
 B5: Luyện đọc đoạn: Từng tốp 3 HS luyện đọc theo 3 
 B6: Thi đọc theo vai vai.
 (Làm mẫu): GV (người dẫn Vài tốp thi đọc.
chuyện) cùng 2 HS (vai chó xù, sư tử) 
đọc mẫu. 1 HS đọc cả bài.
 GV khen HS, tốp HS đọc đúng Cả lớp đọc đồng thanh cả bài 
vai, đúng lượt lời, biếu cảm. (đọc nhỏ).
 HS đọc từng ý a, b của BT.
 B7: Tìm hiểu bài đọc HS khoanh tròn ý đúng trong 
 GV nêu YC. VBT hoặc ghi ý mình chọn lên thẻ.
 HS giơ thẻ Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 GV: Ý nào đúng?. 
 GV:
 + Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là 
sư tử).
 + Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b 
không phải là sư tử nên mới hỏi đầy sai.
đe doạ: Mi mà là sư tử à?”).
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4)
 Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, 
 GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn tiếng vừa học: u, ư, tủ, sư tử.
 Chữ u: cao 2 li; gồm 1 nét hất, 2 
nét móc ngược. Chú ý: nét móc ngược 
1 rộng hơn nét móc ngược 2.
 HS chú ý quan sát và lắng nghe
 Chữ ư: như u nhưng thêm 1 nét 
râu như ơ (không nhỏ quá hoặc to 
quá).
 Tiếng tủ: viết chữ t trước, u sau, 
dấu hỏi đặt trên u.
 Thực hiện tương tự với các tiếng 
sư tử.
 HS viết báng con: u, ư (2 - 3 lần). 
 Sau đó viết: tủ, sư tử.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút)
 a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành
 HS về nhà đọc lại bài cho người 
 thân nghe.
 Tìm hiểu thêm về một số con 
 vật khác để hôm sau chia sẻ với 
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; bạn.
khen ngợi, biểu dương HS.
 Tiếng Việt Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Bài 31: ua - ưa (2tiết)
 (Thời lượng: 02 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
a) Năng lực ngôn ngữ:
Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, ưa.
Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa.
Đọc đúng bài Tập đọc Thỏ thua rùa (1).
Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa.
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Rùa và thỏ Thỏ rất xem thường rùa, chủ 
quan, kiêu ngạo cho là mình có tài chạy nhanh.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học:
+ Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, đọc từ và tự phát hiện tiếng có ua, ưa.
- Giao tiếp, hợp tác:
+ Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
+ Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm ua, ưa ở BT mở 
rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhớ được các âm ua, ưa. Đọc đúng, hiểu bài 
Tập đọc Rùa và thỏ. Viết đúng trên bảng con các chữ ua, ưa, tiếng cua, ngựa.
b) Phẩm chất: 
- Yêu nước, nhân ái: Yêu thiên nhiên, khiêm tốn, tôn trọng và yêu quý mọi 
người.
- Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 
1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Chúng em là 
 học sinh lớp Một
 - GV đọc cho HS viết. - HS viết vào bảng con: sư tử, 
 củ từ, chú hề.
 Gv nhận xét
 - GV giới thiệu hôm nay học âm 
ua và chữ ua, âm ưa và chữ ưa - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp
 - Gv phát âm ua - HS phát âm ( CN, N2, CL)
 Làm tương tự với âm ưa và chữ - HS nhận biết Ua in hoa 
ưa
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, 
ưa.
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy âm ua và chữ ua
 - GV trình chiếu, chỉ hình ở - HS: cua.
SGK, hỏi: Đây là con gì?
 GV viết tiếng cua - 2, 3 HS phát âm cua. Cả lớp 
 - GV dùng lệnh cho HS thực hiện phát âm
 - HS phân tích tiếng cua: gồm có 
 âm c, âm ua. Đánh vần và đọc tiếng: 
 cờ - ua - cua / cua.( CN, ĐT)
 2.2. Dạy âm ưa và chữ ưa
 - GV trình chiếu, chỉ hình, hỏi: 
Đây là con gì? - HS: ngựa
 Gv nói tiếng mới ngựa
 - GV dùng lệnh cho HS thực hiện 2, 3 HS phát âm ngựa. Cả lớp 
 phát âm
 - HS phân tích tiếng ngựa
 Đánh vần: ngờ - ưa - ngưa - 
 nặng - ngựa / ngựa.( CN, N2, N4, 
 ĐT) Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền
 * GV: Các em vừa học âm mới - HS đọc bài trên bảng( CN, ĐT) 
nào? - HS: HS trả lời và cài: ua, ưa, 
 Tiếng mới nào? cua, ngựa 
 3. Hoạt động luyện tập (50 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa.
 Đọc đúng bài Tập đọc Thỏ thua rùa (1).
 Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa.
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng 
nào có chữ s? Tiếng nào có chữ x?)
 - GV chỉ từng chữ dưới hình cho 1 HS đọc, cả lớp đọc: dưa đỏ, 
HS đọc rùa, quả dừa, cà chua, đũa, sữa
 - Gv hướng dẫn thêm cho HS đọc HS tự tìm tiếng có ua, có ưa, làm 
còn chậm. vào VBT.
 N2: HS nói cho nhau nghe
 Từng cặp luân phiên nói trước 
 lớp
 HS đồng thanh: Tiếng quả dưa 
 có âm ưa. Tiếng rùa có âm ua...
 HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài 
 có âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có 
 âm ưa (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...).
 3.2. Tập đọc (BT 4)
B1: GV chỉ hình, giới thiệu bài tập 
đọc
 - HS theo dõi 
 B2: GV đọc mẫu. 
 - HS lắng nghe
 B3: Luyện đọc từ ngữ: thua rùa, 
bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì 
thi, phi như gió.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_6_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx