Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 28: t - th (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. * Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Nhớ bố: Bố Thơ là thợ mỏ, bố đi làm xa nên cả nhà rất nhớ bố. Trong bài đọc có các nhân vật: bố, me, bé Thơ, bé Tộ 2. Năng lực chung * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm t, âm th để nối đúng; tìm được âm t, âm th trong bộ chữ. * Giao tiếp, hợp tác: - Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được âm t, âm th; làm được các bài tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có âm t, âm th; Nói- nghe chính xác để tìm được tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng âm t, âm th b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật. - Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc điểm của một số loài vật, từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng. - Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi,máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS chơi 1 trò chơi vận động. * Cả lớp chơi một trò chơi vận 1.1.Bài cũ: động + GV gọi HS đọc bài Ở nhà bà + GV cho học sinh nhận xét. - 4 – 5 HS đọc. 1.2.Bài mới: - HS nhận xét + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm t và chữ t; âm th, chữ th. + GV ghi bảng bài 28: t, th + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho - HS đọc CN – N - L HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy âm t, chữ t - GV ghi bảng âm t, đọct - HS đọc CN – N - L - GV trình chiếu hình ảnh tổ chim và hỏi: Đây là cái gì?; - HS trả lời: tổ - GV chỉ vào chữ tổ, đọc tổ Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền * Phân tích: - HS đọc tổ ( cá nhân, đồng thanh) - GV hỏi: Tiếng tổ có những âm nào? - HS trả lời * Đánh vần. - GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn: Tờ - ô –tô - hỏi – tổ/ tổ: CN- N- L 2.2. Dạy âm th, chữ th - GV ghi bảng âm th, đọc th - HS đọc CN – N - L - GV trình chiếu hình ảnh con thỏ và hỏi: Đây là con gì? - HS trả lời: con thỏ - GV chỉ vào chữ thỏ, đọc thỏ - HS đọc thỏ ( cá nhân, đồng * Phân tích: thanh) - GV lệnh HS phân tích tiếng thỏ * Đánh vần. - HS phân tích tiếng thỏ - GV hướng dẫn HS đánh vần. * Củng cố: Các em vừa học 2 âm mới - HS đánh vần, đọc trơn: Thờ là âm gì? - o – tho – hỏi – thỏ/thỏ: CN- N- L - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - Các em hãy ghép tiếng lên bảng cài: - HS: âm t, âm th t, th, tổ, thỏ - HS: tổ, thỏ - HS cài : t, th, tổ, thỏ 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có âm t, tiếng nào có âm th?) a. Xác định yêu cầu. - Chú ý lắng nghe Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV trình chiếu hình ảnh BT 2 và nêu - Nhắc lại yêu cầu. YC. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật. - HS lần lượt nói tên từng sự vật tô mì, thả cá, ti vi c. Tìm tiếng có âm t, th - HS suy nghĩ cá nhân tiếng có - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm âm t, âm th tiếng có âm t, âm th - HS chia sẻ cùng bạn tiếng có - GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng âm t, âm th. có âm t, âm th - HS chia sẻ nhóm đôi trước d: Báo cáo kết quả lớp tiếng có âm t, âm th - GV chỉ từng hình mời học sinh báo - HS báo cáo cá nhân trước cáo kết quả theo nhóm đôi. lớp. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có có âm t, âm th âm t, âm th. 3.2. Tập đọc a. Giới thiệu bài - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - HS quan sát và trả lời. - GV hỏi tranh vẽ gì? b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1-2 lần c. Luyện đọc từ ngữ. - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa học. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên - HS: thợ mỏ, bé Tộ bài: thợ mỏ, bé Tộ, nhớ bố, xa nhà - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch chân. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiết 2 d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - HS đếm số câu theo sự chỉ - GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng dẫn của GV. câu theo tay cô chỉ. - HS đọc thầm: cá nhân- tổ - - GV cho HS luyện đọc từng câu. cả lớp). - Cho HS luyện đọc nhóm 2: - HS đọc: CN – T - L - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn SGK cùng luyện đọc e. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - GV cùng học sinh nhận xét - HS đọc. g. Tìm hiểu bài đọc - HS suy nghĩ cá nhân nối ghép các từ ngữ trong VBT. - GV trình chiếu 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. - HS chia sẻ cùng bạn. - GV hướng dẫn cách làm. - Các nhóm nói kết quả trước lớp. - HS: Bố Thơ là thợ mỏ, bố đi - GV hỏi thêm: Bố Thơ làm nghề gì? làm xa nên cả nhà rất nhớ bố Vì sao cả nhà nhớ bố? * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 28. * Cả lớp nhìn SGK đọc 4. Tập viết (Bảng con – BT 5) - B1: ( GV dùng kí hiệu). - HS lấy bảng con, phấn GV viết bảng t, th, tổ, thỏ - B2: Viết chữ t, th - Cả lớp đọc + GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy + HS viết bảng con: t, th trình viết - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. GV nhận xét - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền B3: Viết tổ, thỏ - HS khác nhận xét HS - GV viết mẫu và nêu quy trình viết - HS viết trên bảng con: tổ, thỏ - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp - HS khác nhận xét HS 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS về nhà đọc lại bài cho ngợi, biểu dương HS. người thân nghe, luyện đọc, viết - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người lại bài, xem trước bài 23. thân, xem trước bài 23 - GV khuyến khích HS tập viết chữ t, th, tổ, thỏ vào vở ô li. Tiếng Việt Bài 29: tr – ch (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: tr, ch, tre, chó. .. b) Năng lực văn học: HS hiểu các từ ngữ ở BT2 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: + Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập + HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện tiếng có tr, ch. - Giao tiếp, hợp tác: + Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền + Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm tr, ch ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được tiếng có âm tr, ch( BT2). Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ; trả lời được một số câu hỏi tìm hiểu bài đọc. Viết đúng trên bảng con các chữ tr, ch, tiếng tre, chó trên bảng con. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV cho HS chơi trò chơi vận * Cả lớp chơi một trò chơi vận động động Trời nắng, trời mưa - GV giới thiêu mới, chữ mới: tr – ch - GV chỉ chữ tr, phát âm: tr (trờ). HS nói: trờ( CN, CL) Làm tương tự với ch (chờ). HS phát âm chờ - GV giới thiệu chữ Tr in hoa. 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (15 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. b) Cách tiến hành: 2. 1. Dạy Âm tr và chữ tr - GV chỉ hình, hỏi: Đây là cây gì? - HS nói: cây tre - GV chỉ từ tiếng tre. HS phát âm: tre Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền - Gv lệnh cho HS thực hiện HS phân tích tiếng tre HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc tiếng, đọc từ: trờ- e- tre/tre. 2. 2. Dạy âm ch và chữ ch: Làm tương tự như dạy âm tr - Gv chỉ tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS nói: chó. - GV: Phố cổ là phố có nhiều nhà cổ, Phân tích tiếng chó. xây từ thời xưa. HS (cá nhân, tổ, lớp) Đánh vần và đọc tiếng: chờ- o – cho- sắc- chó/chó HS đọc kết hợp cả 2 âm - GV: Em vừa học âm mới, tiếng mới nào? - Âm tr, ch. Tiếng mới tre, chó 3. Hoạt động luyện tập (13 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm tr, âm ch. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có chữ tr? - HS đọc chữ dưới hình; làm bài Tiếng nào có chừ ch? trong VBT, nói kết quả. Ccả lớp đồng thanh: Tiếng trà có âm - GV: Chữ và âm p rất ít gặp, chỉ tr. Tiếng chó có âm ch,... xuất hiện trong một số từ như: pí po, - HS nói thêm 3 – 4 tiếng có âm pin. tr (trai, tranh, trao, trôi, trụ,...); có âm ch (cha, chả, cháo, chim, chung,...). * GV chỉ các âm, từ khoá vừa học 3. 2. Tập đọc (BT 4) a) GV chỉ hình minh hoạ: Đây là - HS quan sát hình ảnh bé Chi ở nhà trẻ. Các em Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền cùng đọc bài xem bé Chi đi nhà trẻ thế nào. b) GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo c) Luyện đọc từ ngữ GV gạch dưới các tiếng, từ: nhà - Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, cá mè, nhớ mẹ, bé nhé. nhớ mẹ, bé nhé 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học; HS về nhà giới thiệu lại các khen ngợi, biểu dương HS. con vật sự vật trong bài cho người - Khuyến khích HS tập viết chữ thân nghe. trên vào vở ô li. Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: tr, ch, tre, chó. .. b) Cách tiến hành: 2. 1. Tập đọc( BT4) - Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé - HS đọc( CN, tổ, CL): nhà trẻ, chị Trà, Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, nhé. bé nhé. * Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - HS: 6 câu. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi - Cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). đọc thành tiếng. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng - GV chỉ từng câu cho HS đọc cặp). * Đọc đoạn Thi đọc tiếp nối 2 câu / 4 câu. * Thi đọc đoạn bài( 3 HS). Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền *Tìm hiểu bài đọc Bình chọn HS đọc hay nhất - GV nêu YC, mời HS nói về từng hình - HS nói về từng hình ảnh trên bảng lớp. ảnh trên bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi đang (Hình 1: Bé Chi đang khóc mếu. Hình 2: khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ Chi.) Chị Trà dỗ Chi.) - HS làm bài trong VBT. - HS làm bài trong VBT. GV giúp HS nối chữ với hình trên bảng - 1 HS báo cáo kết quả. lớp. - Cả lớp đọc kết quả (đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ. (Hình 2: Chị Trà dỗ bé Chi. - GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? - Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”. 2.2. Tập viết (bảng con - BT 5) - Gv yêu cầu GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn + Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t, r. + Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là c và h. + Tiếng tre: viết tr trước, e sau. + Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. - HS viết bảng con: tr, ch (2 lần). / Viết: - GV nhận xét, đi từng bàn sửa lỗi cho HS tre, chó. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước bài - GV khuyến khích HS tập viết chữ tr, ch 30 trên bảng con và tìm các tiếng ngoài bài có âm tr, ch IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... ______________________________________________________ Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 28, 29 (Thời lượng: 01 tiết) Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, chó – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ chữ t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, chó - Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung trong vở Luyện viết), giao tiếp, hợp tác (HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, chó – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành bài viết đúng mẫu và đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi vận động: Trời nắng, trời mưa GV nêu yêu cầu tiết học: tập tô, tập viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 28, - HS mở vở Luyện viết đọc các chữ 29 cần viết 2. Khám phá và luyện tập: (28 phút) a) Mục tiêu: HS biết cách tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, chó – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. b) Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.1. Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, + Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, 1 nét nói cách viết, độ cao các con chữ. móc ngược, 1 nét thẳng ngang. + Tiếng tổ: viết chữ t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô; chú ý nét nối giữa t và ô. + Chữ th ghép từ hai chữ t và h. Chú ý viết t và h liền nét. + Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o; chú ý nét nối giữa th và o. - Gv theo dõi, suwat cách cầm bút và tư thế ngồi cho HS - HS tô, viết các chữ, tiếng trong vở 2.2. Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, Luyện viết 1, tập một. chó(như mục a) - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, + Chữ tr: là chữ ghép từ hai chữ t và nói cách viết, độ cao các con chữ. r. + Tiếng tre: viết tr trước, e sau. + Chữ ch: là chữ ghép từ hai chữ c (1 nét cong trái) và h. + Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. - Gv theo dõi, nhắc nhở HS khi viết - GV chấm lỗi, nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp, đảm bảo thời gian - HS tô, viết các chữ, tiếng trên trong * Gv kiểm tra một số vở, nhận xét vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần Luyện tập thêm. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền 3. Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết b) Cách tiến hành Yêu cầu HS về nhà nhớ lại và luyện Thực hiện ở nhà viết vào bảng con Khuyến khích HS luyện viết vào vở ô HS luyện viết vào vở ô li. li các chữ đã học trong tiết tập viết Tiếng Việt Bài 24: u - ư (2 tiết ) (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. b) Năng lực văn học: - Hiểu được một số từ ngữ ở BT 2. - Hiểu bài tập đọc Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử cũng có lông bờm xù lên. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ u, ư, tủ, sư tử. Tự học: HS biết tự hoàn thành nội dung học tập. - Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết giới thiệu bài viết của mình trước lớp, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nói được tiếng có âm u, âm ư (BT 2 Mở rộng vốn từ) và tiếng có âm u, ư ngoài bài; Đọc đúng bài Tập đọc Chó xù và viết được chữ u, ư, tủ, sư tử trên bảng con) b) Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên. - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Lí cây - GV đọc cho HS viết. - HS viết vào bảng con: chả cá, Gv nhận xét tre ngà - GV giới thiệu hôm nay học âm u và chữ u, âm ư và chữ ư - Gv phát âm u - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp - HS phát âm quờ( CN, N2, - Gv cho HS nhận biết chữ U in CL) hoa Làm tương tự với âm ư và chữ ư - HS nhận biết U in hoa 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết các chữ u, ư; đánh vần, đọc đúng tiếng có u, ư. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy âm u và chữ u - GV trình chiếu, chỉ hình cái tủ, - HS: tủ. hỏi: Đây là gì? - 2, 3 HS phát âm tủ. Cả lớp phát GV viết tiếng tủ âm - GV dùng lệnh cho HS thực hiện - HS phân tích tiếng tủ Đánh vần: tờ - u- tu- hỏi- tủ/ tủ( Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền CN, N2, N4, ĐT) - 3, 4HS đọc u, đánh vần và đọc 2.2. Dạy âm r và chữ r trơn tủ - GV trình chiếu, chỉ hình, hỏi: - 2, 3 HS phát âm rổ. Cả lớp phát Đây là con gì? âm Gv ghi bảng sư tử - HS phân tích tiếng: sư và tiếng tử - GV dùng lệnh cho HS thực hiện Đánh vần, đọc trơn ( CN, N2, N4, ĐT) 1 HS thực hiện: ư, đánh vần sư, * GV: Các em vừa học âm mới tử đọc trơn sư tử nào? - HS cả lớp đọc bài trên bảng Tiếng mới nào? - HS: u, ư, tủ, sư tử - HS ghép bảng cài: u, ư 3. Hoạt động luyện tập (50 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư. - Đọc đúng bài Tập đọc Chó xù. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng - 1HS nêu lại yêu cầu nào có chữ u? Tiếng nào có chữ ư?) - GV chỉ từng chữ dưới hình, - HS đọc chữ dưới hình: đu đủ, - GV chỉ từng chữ cá thu,... - HS cả lớp nói: Tiếng đu có âm u. Tiếng đủ có âm u. (Hoặc: Hai tiếng đu đủ đều có âm u)... Tiếng từ có âm ư... HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm u (su su, ru, ngủ, thu, phú,...); có âm ư (hư, sử, thứ, thử, tự,...). Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền 3.2. Tập đọc (BT 4) B1: GV giới thiệu: - HS theo dõi B2: GV đọc mẫu. B3: Luyện đọc từ ngữ: GV gạch chân hoặc ghi bảng các từ chó xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư - HS đọc thầm theo và lắng tử, ngó, mi, sợ quá. GV giải nghĩa: nghe GV giới thiệu lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ - Luyện đọc các từ ngữ: chó (nghĩ là như thế nhưng sự thật không xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư tử, ngó, phải là thế), ngó (nhìn). mi, sợ quá(đọc cá nhân, nhóm, đọc đồng thanh) Tiết 2 Nghỉ giữa tiết (chơi trò chơi vận động hoặc hát múa) B4: Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? - HS đếm: 7 câu. - GV chỉ từng câu - HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, thầm rồi đọc thành tiếng từng cặp). * GV kèm cặp HS đọc còn chậm, Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 còn phải đánh vần câu) (theo cặp / tổ). B5: Luyện đọc đoạn: Từng tốp 3 HS luyện đọc theo 3 B6: Thi đọc theo vai vai. (Làm mẫu): GV (người dẫn Vài tốp thi đọc. chuyện) cùng 2 HS (vai chó xù, sư tử) đọc mẫu. 1 HS đọc cả bài. GV khen HS, tốp HS đọc đúng Cả lớp đọc đồng thanh cả bài vai, đúng lượt lời, biếu cảm. (đọc nhỏ). HS đọc từng ý a, b của BT. B7: Tìm hiểu bài đọc HS khoanh tròn ý đúng trong GV nêu YC. VBT hoặc ghi ý mình chọn lên thẻ. HS giơ thẻ Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền GV: Ý nào đúng?. GV: + Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử). + Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b không phải là sư tử nên mới hỏi đầy sai. đe doạ: Mi mà là sư tử à?”). 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn tiếng vừa học: u, ư, tủ, sư tử. Chữ u: cao 2 li; gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. Chú ý: nét móc ngược 1 rộng hơn nét móc ngược 2. HS chú ý quan sát và lắng nghe Chữ ư: như u nhưng thêm 1 nét râu như ơ (không nhỏ quá hoặc to quá). Tiếng tủ: viết chữ t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u. Thực hiện tương tự với các tiếng sư tử. HS viết báng con: u, ư (2 - 3 lần). Sau đó viết: tủ, sư tử. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. Tìm hiểu thêm về một số con vật khác để hôm sau chia sẻ với - GV nhận xét, đánh giá tiết học; bạn. khen ngợi, biểu dương HS. Tiếng Việt Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền Bài 31: ua - ưa (2tiết) (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, ưa. Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa. Đọc đúng bài Tập đọc Thỏ thua rùa (1). Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa. b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Rùa và thỏ Thỏ rất xem thường rùa, chủ quan, kiêu ngạo cho là mình có tài chạy nhanh. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: + Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập + HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, đọc từ và tự phát hiện tiếng có ua, ưa. - Giao tiếp, hợp tác: + Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm + Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm ua, ưa ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhớ được các âm ua, ưa. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Rùa và thỏ. Viết đúng trên bảng con các chữ ua, ưa, tiếng cua, ngựa. b) Phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái: Yêu thiên nhiên, khiêm tốn, tôn trọng và yêu quý mọi người. - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Chúng em là học sinh lớp Một - GV đọc cho HS viết. - HS viết vào bảng con: sư tử, củ từ, chú hề. Gv nhận xét - GV giới thiệu hôm nay học âm ua và chữ ua, âm ưa và chữ ưa - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp - Gv phát âm ua - HS phát âm ( CN, N2, CL) Làm tương tự với âm ưa và chữ - HS nhận biết Ua in hoa ưa 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, ưa. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy âm ua và chữ ua - GV trình chiếu, chỉ hình ở - HS: cua. SGK, hỏi: Đây là con gì? GV viết tiếng cua - 2, 3 HS phát âm cua. Cả lớp - GV dùng lệnh cho HS thực hiện phát âm - HS phân tích tiếng cua: gồm có âm c, âm ua. Đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua - cua / cua.( CN, ĐT) 2.2. Dạy âm ưa và chữ ưa - GV trình chiếu, chỉ hình, hỏi: Đây là con gì? - HS: ngựa Gv nói tiếng mới ngựa - GV dùng lệnh cho HS thực hiện 2, 3 HS phát âm ngựa. Cả lớp phát âm - HS phân tích tiếng ngựa Đánh vần: ngờ - ưa - ngưa - nặng - ngựa / ngựa.( CN, N2, N4, ĐT) Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 6 – Trường Tiểu học Hương Điền * GV: Các em vừa học âm mới - HS đọc bài trên bảng( CN, ĐT) nào? - HS: HS trả lời và cài: ua, ưa, Tiếng mới nào? cua, ngựa 3. Hoạt động luyện tập (50 phút) a) Mục tiêu: Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa. Đọc đúng bài Tập đọc Thỏ thua rùa (1). Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ s? Tiếng nào có chữ x?) - GV chỉ từng chữ dưới hình cho 1 HS đọc, cả lớp đọc: dưa đỏ, HS đọc rùa, quả dừa, cà chua, đũa, sữa - Gv hướng dẫn thêm cho HS đọc HS tự tìm tiếng có ua, có ưa, làm còn chậm. vào VBT. N2: HS nói cho nhau nghe Từng cặp luân phiên nói trước lớp HS đồng thanh: Tiếng quả dưa có âm ưa. Tiếng rùa có âm ua... HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có âm ưa (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...). 3.2. Tập đọc (BT 4) B1: GV chỉ hình, giới thiệu bài tập đọc - HS theo dõi B2: GV đọc mẫu. - HS lắng nghe B3: Luyện đọc từ ngữ: thua rùa, bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì thi, phi như gió.
Tài liệu đính kèm: