TOÁN Các số có hai chữ số (từ 21 đến 40) I. YÊU CẦU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. . 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển năng lực, mô hình hóa toán học, NL giao tiếp học toán, NL giải quyết vấn đề học toán. - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Máy tính, ti vi HS: Bảng con, bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Khởi động ( 5 phút) Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới Cách tiến hành:: - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng đồ - Chia sẻ trong nhóm học tập chơi có trong tranh và nói, chẳng hạn: “Có 23 búp bê”, ... - Đại diện HS nói kết quả trước lớp, nói cách đếm để các bạn nhận xét. - GV đặt câu hỏi đế HS nói cách đếm: Có thể đếm từ 1 đến 23 và đếm như sau: mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. Có hai mươi ba búp bê. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 15 phút Yêu cầu cần đạt:HS biết đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70. Cách tiến hành: 1.Hình thành các số từ 21 đến 40 a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu: - GV lấy 23 khối lập phương rời, HS đếm - Theo dõi và nói: “Có 23 khối lập phương”, GV thao tác cứ 10 khối lập phương xếp thành một “thanh mười”. Đem các thanh mười và khối lập phương rời: miỉời, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. Có tất cả hai mươi ba khối lập phương; hai mươi ba viết là “23 ”. - Tương tự thực hiện với số 21, 32, 37. b) - Cho HS thao tác, đếm đọc viết các số từ - HS thao tác, đếm đọc viết các số 21 đến 40. - Cho HS thực hiện theo nhóm bàn. Tưcmg HS thực hiện theo nhóm bàn. tự như trên, HS đếm số khối lập phương, đọc số. viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 21 đến 40. Chẳng hạn, đếm số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp: 3. Hoạt động thực hành, luyện tập 13 phút Yêu cầu cần đạt: Thực hành vận dụng đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40 làm các bài tập liên quan. Cách tiến hành: Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đọc cho bạn nghe các số vừa đặt. - Đếm số lượng các khôi lập phương, đặt các thẻ sô tương ứng vào ô ? . Bài 2. - Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết. - HS thực hiện các thao tác: - Đổi vở để kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại nếu có. Bài 3 - Cho HS đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả. - Cho HS đọc các số từ 1 đến 40. GV đánh - HS đọc các số từ 1 đến 40. dấu một số bất kì trong các số từ 1 đến 40, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó - GV che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, chẳng hạn: che các số 10, 20, 30, 40 hoặc 11,21, 31 hoặc 5, 10, 15, 20,25, 30, 35,40 hoặc 4,14,24, 34. Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, “năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”. 4. Hoạt động vận dụng ( 5 phút) Yêu cầu cần đạt:HS thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. Cách tiến hành: Bài 4 - HS quan sát tranh, đếm và nói cho - Cho HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe Chia sẻ trước lớp. - HS bạn nghe trên sân có bao nhiêu cầu thủ, mỗi lắng nghe và nhận xét cách đếm đội bóng có bao nhiêu cầu thủ. của bạn. GV khuyến khích HS quan sát tranh, kể chuyện theo tình huống bức tranh. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng trong các tình huống nào. TOÁN Các số có 2 chữ số (từ 41 đến 70) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù. * Năng lực học toán: Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng. Đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. . 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển năng lực, mô hình hóa toán học, NL giao tiếp học toán, NL giải quyết vấn đề học toán. - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Máy tính, ti vi HS: Bảng con, bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động ( 5 phút) a)Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 2.1. HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - Chia lớp thành nhiều nhóm 4-6 HS, chỉ rõ: “Nhóm dùng các khối lập phương”, “Nhóm dùng các ngón tay”, “Nhóm viết số”. - GV đọc một số từ 1 đến 40. Nhóm dùng các khối lập phương giơ số khối lập phương tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm dùng các ngón tay phải giơ đủ số ngón tay tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm viết số dùng các chữ số để viết số đã đọc. Sau mỗi lần chơi các nhiệm vụ lại đổi luân phiên giữa các nhóm. 2.2. GV nêu yêu cầu HS quan sát tranh, đếm số lượng khối lập phương có trong tranh và nói: “Có 46 khối lập phương”, ... Chia sẻ trước lớp kết quả và nói cách đếm. 3. Hoạt động hình thành kiến thức 15 phút Yêu cầu cần đạt:HS biết đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70. Cách tiến hành: 3.1. GV hướng dẫn HS thao tác mẫu: - GV lấy 4 thanh và 6 khối lập phương HS đếm và nói: “Có 46 khối lập rời. phương, bốn mươi sáu viết là 46.” - Tương tự với các số 51, 54, 65. b) HS thao tác đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm HS thực hiện theo nhóm bàn. Tương tự sao cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số. như trên, HS đếm số khối lập phương, Cả lớp thực hiện đủ các số từ 41 đến đọc số, viết số. 70. Chẳng hạn, đếm số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp: c) GV hướng dẫn HS HS báo cáo kết quả theo nhóm. Cả lớp GV nhắc HS cách đọc số chú ý biến đọc các số từ 41 đến 70. âm “mốt”, “tư”, “lăm”. + GV gắn các thẻ số 11, 21, 31, 41, 51, HS đọc. 61. + GV gắn các thẻ số 14, 24, 34, 44, 54, HS đọc. 64. + GV gắn các thẻ số 15,25, 35, 45, 55, HS đọc. 65. 3.2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng” GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính,... theo yêu cầu của GV Chẳng hạn: Lấy ra đủ 45 que tính, lấy thẻ số 45 đặt cạnh những que tính vừa lấy. Nghỉ giữa tiết 2 phút 4. Hoạt động thực hành, luyện tập 13 phút Yêu cầu cần đạt: Thực hành vận dụng đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70 làm các bài tập liên quan. Cách tiến hành: Bài 1. (Cá nhân) GV nêu yêu cầu - Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết. - Đổi vở kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại. Bài 2. ( Nhóm 2) GV tổ chức cho HS thảo luận theo N2 HS thảo luận theo N2 đếm, tìm số còn - GV có thể che đi một vài số rồi yêu thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe cầu HS chỉ đọc các số đã bị che. kết quả. 5. Hoạt động vận dụng ( 5 phút) Yêu cầu cần đạt:HS thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. Cách tiến hành: Bài 3. GV nêu yêu cầu a) Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: Có bao nhiêu quả dâu tây? b) Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe các công chúa có bao nhiêu viên ngọc trai. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng trong các tình huống nào. TOÁN Các số có 2 chữ số (Từ 71đến 99) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù. * Năng lực học toán: Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng. - Đếm, đọc các số từ 71 đến 99. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế . 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển năng lực, mô hình hóa toán học, NL giao tiếp học toán, NL giải quyết vấn đề học toán. - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Máy tính, ti vi HS: Bảng con, bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động củaHS 1.Khởi động ( 5 phút) a)Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 1.1 GV tổ chức HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - Chia lớp thành nhiều nhóm 4 HS, chỉ Nhóm dùng que tính giơ số que tính rõ: “Nhóm dùng que tính”, “Nhóm tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm dùng các ngón tay”, “Nhóm viết số”. dùng các ngón tay phải giơ đủ số ngón - GV đọc các số từ 41 đến 70. tay tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm viết số dùng các chữ số để viết số đã đọc. - Sau mỗi lần chơi các nhiệm vụ lại đổi luân phiên giữa các nhóm. 1.2. HS quan sát tranh - HS quan sát tranh, đếm số lượng khối lập phương có trong tranh và nói: “Có 46 khối lập phương”, Chia sẻ trước lớp và nói cách đếm. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 15 phút Yêu cầu cần đạt:HS biết đếm, đọc, viết các số từ 71 đến 91. Cách tiến hành: 2.1. Hình thành các số từ 71 đến 99 a. GV phân công nhiệm vụ cho các - HS thực hiện theo nhóm bàn. Tương nhóm sao cho mỗi nhóm thực hiện . tự như trên, HS đếm số khối lập Cả lớp thực hiện đủ các số từ 71 đến phương, đọc số, viết số. 99. - HS báo cáo kết quả theo nhóm. b. Báo cáo kết quả - Cả lớp đọc các số từ 71 đến 99. GV nhắc HS cách đọc các số chú ý biến âm “mốt”, “tư”, “lăm”. Chẳng + HS đọc các số trên thẻ gv đã gắn. hạn: + GV gắn các thẻ số 11, 21, 31, 41, 51, HS đọc 61, 71, 81, 91. + GV gắn các thẻ số 14, 24, 34, 44, 54, 64, 74, 84, 94. HS đọc + GV gắn các thẻ số 15, 25, 35, 45, 55, 65, 75, 85, 95. - HS lắng nghe cách chơi. 2.2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng” - HS lấy ra đủ số que tính. - Hướng dẫn cách chơi: HS lấy ra đủ số que tính theo yêu cầu của GV. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 23 que tính, lấy thẻ 23 đặt cạnh những - Tham gia chơi. que tính vừa lấy. - Tổ chức chơi. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (15 phút) Yêu cầu cần đạt: Thực hành vận dụng đếm, đọc, viết các số từ 71 đến 99 làm các bài tập liên quan. Cách tiến hành: Bài 1 ( Cá nhân) - GV nêu yêu cầu. - HS lắng nghe yêu cầu. - HS làm bài cá nhân. - Đếm, tìm và viết các số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả. - Đọc các số từ 71 đến 99. HS đổi vở cho nhau KT và cùng nhau sửa lỗi. Bài 2 ( Nhóm 2) - GV nêu yêu cầu. - HS lắng nghe yêu cầu. - HS tự thực hiện. - HS quan sát tranh theo N2, đếm và GV đánh dấu một số bất kì trong các nói cho bạn nghe số quả chanh, số số từ 71 đến 99, yêu cầu HS đếm từ 1 chiếc ấm. đến số đó hoặc từ số bất kì đến số đó, - Chia sẻ trước lớp. đếm tiếp, đếm lùi, đếm thêm từ số đó. - HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. 4. Hoạt động vận dụng ( 5 phút) Yêu cầu cần đạt:HS thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. Cách tiến hành: Bài 3: - GV nêu yêu cầu. - GV đặt câu hỏi để HS nhận ra khi - HS tự thực hiện. đếm số lượng có thể đếm bằng nhiều cách khác nhau nhưng trong mỗi tình huống nên lựa chọn cách đếm nào nhanh, ít sai sót dễ dàng kiểm tra lại. * Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng trong các tình huống nào?
Tài liệu đính kèm: