Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Cúng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triễn năng lực học toán: NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Làm được các bài tập theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, tham gia trò chơi; trình bày kết quả học tập trước lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên : Ti vi, máy tính. Học sinh: bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động 5 phút Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học. Cách tiến hành: - Cho HS thực hiện các hoạt động sau: Chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 6 như sau: HS thực hiện Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc - Chia sẻ: Cách cộng nhấm của mình; kết quả. Nếu bạn B đọc kết quả đúng Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần thì bạn B đọc tiếp phép cộng khác rồi lưu ý điều gì? chỉ bạn c đọc kết quả. Quá trình cứ tiếp tục như vậy, cuộc chơi dừng lại khi đến bạn đọc kết quả sai. Bạn đó thua cuộc 2. Hoạt động thực hành, luyện tập 25 phút Mục tiêu: - Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6. Cách tiến hành: Bài 1. GV tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm như sau: Một bạn - HS thực hiện lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại. Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi đố bạn viết kết quả thích hợp. Bài 2 - Cho HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử dụng - HS thảo luận với bạn về cách tính Bảng cộng trong phạm vi 6 để tìm kết nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. quả). - GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong phép cộng hai số mà có một sổ bằng 0 thì kết quả bằng số còn lại. Bài 3: Cho HS quan sát các ngôi nhà - HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra nhau, cùng tìm thêm các phép tính có các phép tính trong ngôi nhà có kết quả thể đặt vào mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn: là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt thêm các thích hợp trong mỗi ô có dấu ? của phép tính: từng phép tính sao cho kết quả mỗi 1 +4; 5 + 0; 0 + 5. phép tính đó là số ghi trên mái nhà, ví dụ ngôi nhà số 5 có các phép tính: 3 + 2; 2 + 3; 4 + 1 GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Chia sẻ trước lớp. - HS làm tương tự với các trường hợp còn lại. Bài 4: - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Ví dụ câu a): Trên cây có 2 con chim. Có thêm 3 con bay đến. Có tất cả bao nhiêu con chim? Ta có phép cộng 2 + 3 = 5. Vậy có tất cả 5 con chim 3. Hoạt động vận dụng 5 phút Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS nêu tình huống HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6. Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6 đế hôm sau chia sẻ với các bạn Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triễn năng lực học toán: NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Làm được các bài tập theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, tham gia trò chơi; trình bày kết quả học tập trước lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên : Ti vi, máy tính, học liệu điện tử. Học sinh: Bộ ĐDHT, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động 5 phút Mục tiêu: HS biết quan sát tranh và nói với bạn những điều quan sát được liên quan đến phép cộng. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp - Nói với bạn về những điều quan sát (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các được từ bức tranh liên quan đến phép hoạt động: cộng, chẳng hạn: - Quan sát bức tranh trong SGK + Có 6 con chim trên cây. Có 4 con chim đang bay đến. Để biết có tất cả bao nhiêu con chim, ta thực hiện phép cộng 6 + 4 = 10. Có tất cả 10 con chim. - Chia sẻ trước lóp: đại diện một số + Có 4 bạn đang chơi bập bênh. Có 4 bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay bạn khác đang đi tới. Để biết có tất cả nhau nói một tình huống có phép cộng bao nhiêu bạn, ta thực hiện phép cộng mà mình quan sát được 4 + 4 = 8. Có tất cả 8 bạn 2. Hoạt động hình thành kiến thức 15 phút Mục tiêu: - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10. Cách tiến hành: 1,Cho HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép cộng: 4 + 3, rồi viết - HS thực hiện và đọc kết quả 4 + 3 = 7. Tương tự HS tìm kết quả các phép cộng còn lại: 6 + 4; 5 + 4; 4 + 4. 2.GV chốt lại cách tìm kết quả một phép cộng (có thể hướng dẫn HS: ngoài chấm tròn có thế sử dụng que tính, ngón tay, ... để tìm kết quả phép tính). 3. Hoạt động cả lớp: HS vừa thực hiện ở trên và nói: 4+ 3 = - GV dùng các chấm tròn để diễn tả các 7; 6 + 4 = 10; 5 + 4 = 9; 4 + 4 = 8. thao tác 4.Củng cố kiến thức mới: - GV nêu một số tình huống. HS nêu - HS tự nêu tình huống tưrơng tự rồi đố phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn nhau đưa ra phép cộng (làm theo nhóm HS tìm kết quả phép cộng theo cách bàn). vừa học rồi gài phép cộng và kết quả vào thanh gài. Nghỉ giữa tiết 2 phút 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 13 phút Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số bài tập liên quan. Cách tiến hành: Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể - Đối vở, đặt và trả lời câu hỏi về các dùng các chấm tròn và thao tác đếm để phép tính vừa thực hiện. Chia sẻ trước tìm kết quả phép tính). lớp. 4 .Hoạt động vận dụng 5 phút Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cách tiến hành GV tổ chức cho HS HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. TOÁN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triễn năng lực học toán: NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Làm được các bài tập theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, tham gia trò chơi; trình bày kết quả học tập trước lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên : Ti vi, máy tính, học liệu điện tử. Học sinh: bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động 5 phút Mục tiêu: Tham gia trò chơi, ôn lại kiến thức đã học. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố HS chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết bạn’ quả của các phép cộng trong phạm vi 10 đã học. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (25 phút) Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số bài tập liên quan. Cách tiến hành: Bài 2: - Cho HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài. Bài 3: (Nhóm 2) - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và HS chia sẻ trước lớp tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. - GV chốt lại cách làm. GV có thể đưa - HS thảo luận N2 kể ch bạn nghe tình ra một vài ví dụ mẫu khuyến khích HS huống trong bức tranh. suy nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. 4 .Hoạt động vận dụng 5 phút Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cách tiến hành GV tổ chức cho HS HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. Luyện Toán Ôn tập: Phép cộng trong phạm vi 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS phép cộng trong phạm vi 6. - Làm tốt các bài tập có phép cộng trong phạm vi 6 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Làm được các bài tập theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, tham gia trò chơi; trình bày kết quả học tập trước lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Học sinh: Vở LTC, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động 5 phút Mục tiêu: Ôn lại một số kiến thức đã học kết nối bài mới. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. HS chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong phạm vi 6 đã học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 23 phút Mục tiêu: - Giúp HS phép cộng trong phạm vi 6. - Làm tốt các bài tập có phép cộng trong phạm vi 6 Cách tiến hành: Bài 1: GV nêu yêu cầu ghii bảng 3 + 1 = 4 + 2 = HS làm vào bảng con 2 + 4 = 1 + 4 = Tổ 1: Dòng 1 3 + 2 = 3 + 0 = Tổ 2: Dòng 2 GV cùng HS nhân xét. GV: Quan tâm và kèm cặp em Hà My Bài 2: GV nêu yêu cầu ghi bảng HS làm bài vào vở Viết các số: 10 , 3, 7, 4, 8, 2 Đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: .. b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: . Bài 3: ( Nhóm 2) GV nêu tình huống HS thảo luận nhóm 2 Trên cành có 4 con chim, thêm 2 con Đại diện nhóm nêu phép tính tương chim bay tới. Hỏi trên cành có tất cả ứng. bao nhiêu con chim? 4. Hoạt động vận dụng 5 phút Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Cách tiến hành Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS phép cộng trong phạm vi 10 - Làm tốt các bài tập có phép cộng trong phạm vi 10 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triễn năng lực học toán: NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Làm được các bài tập theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, tham gia trò chơi; trình bày kết quả học tập trước lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Học sinh: Vở ,bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động 5 phút Mục tiêu: Ôn lại một số kiến thức đã học kết nối bài mới. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. HS chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong phạm vi 10 đã học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 23 phút Mục tiêu: - Giúp HS phép cộng trong phạm vi 10. - Làm tốt các bài tập có phép cộng trong phạm vi 10 Cách tiến hành: Bài 1: GV nêu yêu cầu ghi bảng 5 + 4 = 4 + 5 = 6 + 3 = HS làm vào bảng con 3 + 6 = 3 + 4 = 3 + 7 = Tổ 1: Dòng 1 Tổ 2: Dòng 2 GV cùng HS nhân xét. Tổ 3: Dòng 3 Bài 2: GV nêu yêu cầu ghi bảng ,= HS làm bài vào vở 6 8 5 7 9 ..9 Đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. 5 8 7 6 4 8 Bài 3: ( Nhóm 2) GV nêu tình huống HS thảo luận nhóm 2 Tổ 1 có 5 bạn nam và 4 bạn nữ. Hỏi tổ Đại diện nhóm nêu phép tính tương 1 có bao nhiêu bạn? ứng. 4. Hoạt động vận dụng 5 phút Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Cách tiến hành GV tổ chức HS nghĩ ra một số tinh huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 đế hôm sau chia sẻ với các bạn.. ____________________________________
Tài liệu đính kèm: