Giáo án Toán Lớp 1 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 4 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 1 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Toán lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Bài 30
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 
10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YỂU
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 10.
- Chia sẻ: Cách thực hiện phép trừ của mình; Để có thể tính nhanh, chính xác 
cần lưu ý điều gì?
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
Cá nhân HS làm bài 1:
+ Quan sát các thẻ chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
+ Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
- HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng.
 Bài 2
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể 
dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện.
 Lưu ý: GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú 
ý đến kết quả của phép tính.
 Bài 3
- Cá nhân HS tự làm bài 3:
a) Thực hiện các phép tính trừ để tìm kết quả, từ đó chỉ ra các phép tính sai. Cụ 
thể, các phép tính sai là: 10-5 = 4; 10 – 4 = 7; 7 – 2 = 9.
b) Sửa các phép tính sai cho đúng: 10-5 = 5; 10 – 4 = 6; 7 – 2 = 5. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
- HS thảo luận với bạn về cách làm bài rồi chia sẻ trước lóp.
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: a) Có 7 chiếc mũ bảo hiểm. Các bạn lấy ra 2 chiếc để đội. Còn lại 
mấy chiếc mũ bảo hiểm trên bàn? Thực hiện phép trừ 7 – 2 = 5. Còn 5 chiếc mũ 
bảo hiểm trên bàn. Vậy phép tính thích hợp là 7 – 2 = 5.
- HS làm tương tự với hai trường hợp b), c).
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích 
HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 C. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm 
vi 10.
 D. Củng cố, dặn dò
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 
10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua luyện tập thực hành tính trừ trong phạm vi 10, HS có cơ hội được 
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình 
huống thực tế và sừ dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội 
được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
 Bài 31
 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo)
 ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong 
phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 10. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Một số tình huống đon giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. 
Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ 
trong phạm vi 10 đã học.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
- HS tìm kết quả từng phép trừ trong phạm vi 10 (thể hiện trên các thẻ phép 
tính). Chẳng hạn:
2-1 = 1; 3-2=1; 4-3 = 1; 6-4 = 2; 9-5 = 4;...
 Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới 
dạng trò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính, đố bạn B nêu 
kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau).
- Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối hợp 
thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng trừ như 
SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng trừ trước mặt.
- GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép tính 
trong bảng.
- HS nhận xét về đặc điểm của các phép trừ trong từng dòng hoặc từng cột và 
ghi nhớ Bảng trừ trong phạm vi 10.
- HS đưa ra phép trừ và đố nhau tìm Kết quả (làm theo nhóm bàn).
- GV tổng kết: Có thể nói:
Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi l.
Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 2.
 ..
Dòng thứ mười được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 10.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi 
phép tính.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa 
nhẩm được ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính,... để tìm kết quả. GV 
nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng trừ trong phạm vi 10 đế tính nhẩm.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng 
nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết 
quả phép tính. Chẳng hạn: 9 - 1; 7 - 2; 8 - 8; ... Giáo án Toán lớp 1. Tuần 14 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Bài 2
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ô có số 
chỉ kết quả tương ứng; Thảo luận với bạn về chọn ô có số chỉ kết quả thích hợp; 
Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài, có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để 
gắn với thẻ “phép tính” tương ứng.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
+ Tranh bên trái có 10 bạn đi bơi, 1 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn 
đang bơi? Phép tính tương ứng là: 10-1=9.
+ Tranh bên phải có 9 bạn đi bơi, 2 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn 
đang bơi? Phép tính tương ứng là: 9 - 2 = 7.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em và khuyến 
khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm 
vi 10.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 
10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm 
kết quả phép trừ có kết quả đến 10 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 10, HS 
có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được 
phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
 LƯU Ý : Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Tuỳ thuộc vào trình độ HS 
mà G V ngắt tiết và tổ chức các hoạt động cho phù hợp. Chẳng hạn, tiết 1 có thế 
kết thúc sau bài tập 1.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_1_tuan_14_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx