Giáo án Toán lớp 1. Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền Toán Phép trừ dạng 14 + 3(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù. - Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3. -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đà học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép tính dạng 14 + 3. HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề học toán, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc thao tác que tính HS có cơ hội được phát triển năng lực sư dụng công cụ và phương tiện học toán. - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (5ph) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới Cách tiến hành 1.1. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại Truyền điện” phép cộng trong phạm VI 10. 1.2. GV tổ chức cho HS hoạt động theo -HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực N thực hiện các thao tác. hiện lần lượt các hoạt động sau: GV trình chiếu yêu cầu HS quan sát. - HS quan sát bức tranh ở SGK ( tivi) - HS thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? + Viết phép tính thích họp vào bảng con. + Nói với bạn về phép tính vừa viết. Chẳng hạn: “Tớ nhìn thấy có 14 chong chóng đỏ, 3 chong chóng xanh, tất cả có 17 chong chóng, tớ viết phép cộng: 14 + 3 = 17”. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV hỏi thêm: Em làm thế nào để tìm được kết quả phép tính 14 + 3 = 17? 2. Hoạt động hình thành kiến thức ( 18 ph) Mục tiêu: - HS biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3. Cách tiến hành: 2.1. HS tính 14 + 3 = 17 - Thảo luận nhóm về các cách tìm kết GV trình chiếu yêu cầu HS thao luận quả phép tính 14 + 3 = ? nhóm. Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe và nhận xét các cách tính các bạn nêu ra. - GV phân tích cho HS thấy có thể dùng nhiều cách khác khau để tìm kết quả phép tính. -GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép HS lắng nghe tính cộng 14 + 3 và cùng thao tác với HS thực hiện một số phép tính khác, GV- Tay lấy 14 chấm tròn đỏ (xếp vào viết kết quả vào bảng con. Chẳng hạn: các ô trong băng giấy). 13 + 1 = 14; 12 + 3 = 15; ... - Miệng nói: Có 14 chấm tròn. Tay lấy Chia sẻ cách làm. 3 chấm tròn xanh, xếp lần lượt từng chấm tròn xanh vào các ô tiếp theo trong băng giấy. - Đếm: 15, 16,17. Nói kết quả phép cộng 14 + 3 = 17. Nghỉ giữa tiết 2 phút 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 8 phút Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đà học vào giải quyết một số bài tập liên quan. Cách tiến hành Bài 1: ( cá nhân) - Cá nhân HS làm bài 1; Tìm kết quả GV nêu yêu cầu các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính). - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói - GV chốt lại cách làm bài, có thể làm cho nhau về tình huống đã cho và phép Giáo án Toán lớp 1. Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền mẫu 1 phép tính. tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. 4. Hoạt động vận dụng 2ph Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đà học vào giải quyết một số bài tình huống gắn với thực tế. Cách tiến hành - Bài học hôm nay, em biết thêm được HS trả lời điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng dạng 14 + 3 để hôm sau chia sẻ với các bạn. Toán Phép trừ dạng 14 + 3 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù. - Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3. -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đà học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép tính dạng 14 + 3. HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề học toán, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc thao tác que tính HS có cơ hội được phát triển năng lực sư dụng công cụ và phương tiện học toán. - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (5ph) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới Cách tiến hành GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ HS chơi trò chơi “Tiếp sức” ôn lại Truyền điện” phép cộng trong phạm vi10. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 26 phút Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đà học vào giải quyết một số bài tập liên quan. Cách tiến hành Bài 2. Tính( cá nhân ) HS nêu yêu cầu Gọi HS nêu yêu cầu - HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở. - Đổi vở kiếm tra chéo. - HS đứng tại chỗ nêu cách làm. - GV chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 14 + 3 bằng cách đếm thêm 3 kể từ 14: 15, 16,17 Bài 3. Nhóm đôi - HS làm bài : Chọn kết quả đúng với GV tổ chức cho HS hoạt động theo N2 mỗi phép cộng. GV: Ở bài này HS có thế tìm kết quả - Thảo luận với bạn về chọn phép tính phép tính bằng nhiều cách khác nhau, nào thích hợp. Chia sẻ trước lớp. có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính,... GV nên quan sát cách HS tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính. Bài 4. - HS quan sát tranh, suy nghĩ và kể GV gọi HS nêu yêu cầu bài cho bạn nghe tình huống trong mỗi bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ với bạn. Ví dụ: Đoàn tàu có 15 toa tàu, nối thêm 3 toa tàu nữa. Phép tính tìm tất cả số toa tàu là 15 + 3 = 18. -GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách các em. GV khuyến khích HS đặt thêm câu hỏi cho bạn trình bày. 3. Hoạt động vận dụng 2ph Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đà học vào giải quyết một số bài tình huống gắn với thực tế. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền Cách tiến hành - Bài học hôm nay, em biết thêm được HS trả lời điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng dạng 14 + 3 để hôm sau chia sẻ với các bạn. Toán PHÉP CỘNG DẠNG 17-2 ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17-2. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép trừ dạng 17 – 2, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc thao tác các que tính, biểu diễn quá trình thực hiện phép tính trừ 2 số, HS có cơ hội được phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (4ph) Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới 1.GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ - HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn Truyền điện” lại phép trừ trong phạm vi 10. - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS quan sát bức tranh - HS thảo luận nhóm bàn: Giáo án Toán lớp 1. Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền + Bức tranh vẽ gì? + Viết phép tính thích hợp (bảng con). + Nói với bạn về phép tính vừa viết. Chẳng hạn: “Tớ nhìn thấy tất cả có 17 chong chóng, 2 chong chóng bạn trai cầm đi, còn lại 15 chong chóng. Tớ viết - GV hỏi thêm: Em làm thế nào để tìm phép trừ: 17-2= 15”. được kết quả phép tính 17-2 = 15? - HS chia sẻ trước lớp (tổ chức cho HS trong 1 hoặc 2 bàn phát biểu ý kiến). 2. Hoạt động hình thành kiến thức (25ph) Yêu cầu cần đạt:- HS biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17-2. 1. GV hướng dẫn HS tính 17-2 = 15. - Thảo luận nhóm về các cách tìm kết GV tổ chức cho HS hoạt động theo N2 quả phép tính 17 - 2 = ? - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe và nhận xét các cách tính bạn nêu ra. - GV phân tích cho HS thấy có thể dùng nhiều cách khác khau để tìm kết quá phép tính. 2. GV hướng dẫn cách tìm kết quả - Tay lấy 17 chấm tròn đỏ (xếp vào các phép trừ 17 - 2 và cùng thao tác với ô trong băng giấy). GV: - Miệng nói: Có 17 chấm tròn. Tay bớt đi 2 chấm tròn (làm thao tác gạch bớt) - Đếm: 16, 15. - Nói kết quả phép trừ 17-2=15. HS làm vào bảng con. 3. GV HDHS thực hiện một số phép HS chia sẽ cách làm. tính khác, viết kết quả vào bảng con, chẳng hạn: 14 - 1 = 13; 18-3 = 15; ... Giáo án Toán lớp 1. Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền 3. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 5ph) Mục tiêu: - HS vần dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số bài tập liên quan. Bài 1 ( cá nhân) GV nêu yêu cầu - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính). V chốt lại cách làm, có thể làm mẫu 1 - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói phép tính. cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng; Chia sẻ trước lớp. 4. Vận dụng ( 3 ph) Yêu cầu cần đạt: - HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Bài học hôm nay, em biết thêm được HS trả lời điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ dạng 17 - 2 để hôm sau chia sẻ với các bạn. Luyện toán PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù. - Củng cố cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép tính dạng 14 + 3 . HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề học toán, NL tư duy và lập luận toán học. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Học sinh: Vở Luyện thêm, bảng con III. Hoạt động dạy và học Câu 1: Đặt tính rồi tính 67 + 2 76 + 1 52 + 3 71 + 5 . . . . .. .. .. .. .. .. . .. Câu 2: Đặt tính rồi tính 5 + 52 6 + 13 4 + 43 1 + 65 . . . . .. .. .. .. .. .. . .. LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù. - Củng cố cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3, phép trừ dạng 17-2. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép tính dạng 14 + 3, phép trừ dạng 17-2. . HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề học toán, NL tư duy và lập luận toán học. - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo án Toán lớp 1. Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền Học sinh: Vở Luyện thêm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động :5 phút Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi phấn khới cho HS và kết nối bài học mới. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại Truyền điện” phép cộng trong phạm vi 10. 2. Luyện tập:25 phút Mục tiêu: - Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3, phép trừ dạng 17 - 2. Cách tiến hành: Bài 1: GV nêu yêu cầu HS làm vào bảng con. HS làm vào bảng con: GV nhận xét sau mỗi lần HS làm. 34 + 3 = 15 + 4 = 23 + 3 = 53 + 6 = Bài 2: GV nêu yêu cầu ghi bảng Đặt tính rồi tính 26 + 3 15 + 3 42 + 4 17 - 2 34 - 4 46 - 3 Gọi HS nêu cách đặt tính HS nêu cách đặt tính và làm bài vào Bài 3: GV nêu yêu cầu ghi bảng 22 + 3 - 2 = 41 + 4 + 2 = 1 HS làm bảng phụ 45 + 2 - 1 = 13 + 2 - 3 = Cả lớp làm vào vở. GV hướng dẫn HS cách làm. HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. Bài 4: N2 Số? HS thảo luận N2 làm bài 23 + 3 + .= 28 21 + 5 + = 29 Chia sẻ trược lớp. 22 + 2 + = 29 31 + 4 + .= 38 GV cùng HS nhân xét. 3. Vận dụng: 5 phút Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Cách tiến hành: Giáo án Toán lớp 1. Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Nhận xét giờ học.
Tài liệu đính kèm: