Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 3

doc 36 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 3
 Tiếng Việt
 Bài 10. Ê ,L
 ( 2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết các âm và chữ cái ê, l; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với 
mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”.
 - Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm ê, âm l.
 - Đọc đúng bài Tập đọc.
 - Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
 GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc bài Tập đọc (bài 9) hoặc kiểm tra cả lớp 
 viết bảng con các chữ cờ đỏ, cố đô.
 B. DẠY BÀI MỚI
 Giới thiệu bài
 - GV viết lên bảng tên bài: ê, l; giới thiệu bài học mới: âm ê và chữ ê; âm l 
và chữ l.
 - GV chỉ chữ ê, nói: ê. HS (cá nhân, cả lớp): ê.
 - GV chỉ chữ l, nói: l (lờ). HS (cá nhân, cả lớp): l.
 - GV giới thiệu chữ Ê, L in hoa.
 2.. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 - GV chỉ hình quả lê (hoặc vật thật); Đây là thứ quả rất thom ngon. Các em 
có biết đó là quả gì không? (Quả lê).
 - GV viết lên bảng lần lượt chừ l, chữ ê. HS nhận biết: l, ê = lê. Cả lớp: lê.
 - Phân tích (1 HS lấm mẫu, một vài HS nhắc lại): Tiếng lê gồm có âm l 
đứng trước, âm ê đứng sau.
 - GV đưa lên bảng mô hình tiếng lê. HS (cá nhân, tổ, cả lớp đánh vần và đọc 
trơn): lờ - ê - lê / lê.
 - GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:
 + Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: lê.
 + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: lờ.
 + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ê.
 + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: lê.
 * Củng cố: HS nói 2 chữ mới vừa học là: chữ ê, chữ l; tiếng mới là lê. GV 
chỉ mô hình tiếng lê, cả lớp đánh vần. HS cài lên bảng cài chữ l, chữ ê.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ê? Tiếng nào có âm l?)
 - GV chỉ hình theo số TT, cả lớp nói tên từng sự vật: bê (bê là con bò con), 
khế, lửa, lứa, (cá) trê, (thợ) lặn (thợ lặn dưới đáy biển). (Từ nào HS không nói 
được, GV nói hộ). / Lặp lại lần 2 (chỉ hình TT đảo lộn).
 - Từng cặp HS chỉ hình, nói tên các sự vật có âm ê, âm l; làm bài trong 
VBT. - 2 HS báo cáo kết quả: Những tiếng có âm ê: bê, khế, trê. Những tiếng có 
âm l: lửa, lúa, lặn.
 - GV chỉ từng hình theo số TT, cả lớp: Tiếng bê có âm ê... Tiếng lửa có âm 
l...
 - HS nói tiếng ngoài bài có âm ê (bể, ghế, lễ, thề,...); âm l (lá, làm, lo, 
lội,...).
 3.1.Tập đọc (BT 3)
 a. Luyện đọc từ ngữ
 - GV hướng dẫn HS đọc từng từ dưới mồi hình. Có thể cho HS đánh vần 
trước khi đọc trơn hoặc đọc trơn luôn. GV kết họp giải nghĩa từ: la (con vật cùng 
họ lừa); lồ ô (một loài tre to, mọc ở rừng, thân thẳng, thành mỏng); le le (một loài 
chim sống dưới nước, hình dáng giống vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn); đê (bờ ngăn 
nước lũ, bảo vệ nhà cửa, đồng ruộng khi có mưa to, nước sông dâng cao); lê la (đi 
hết chồ này chồ kia; hình trong bài: cậu bé bò lê la theo quả bóng hết chồ này đến 
chỗ kia).
 - GV chỉ hình theo TT đảo lộn, kiểm tra một vài HS đọc.
 Tiết 2
 GV đọc mẫu: la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê, lọ, lê la.
 a.Thi đọc cả bài
 (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc. GV kiểm tra 
các nhóm làm việc:
 - Các cặp, tổ, cá nhân thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ, cá nhân đều đọc cả bài).
 - Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh.
 * Cả lớp nhìn SGK đọc đồng thanh 2 trang nội dung bài 10.
 3.3. Tập viết (bảng con - BT4)
 - Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: ê, l, lê.
 - GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp (ê, l, lê) vừa hướng dẫn quy trình:
 + Chữ ê: cao 2 li. Nét l viết như chữ e. Nét 2 và nét 3 là hai nét thẳng xiên 
ngắn chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (A).
 + Chữ l: cao 5 li, là kết hợp của 2 nét cơ bản: khuyết xuôi và móc ngược.
 + Tiếng lê: viết chữ l (nét khuyết xuôi, nét móc ngược), nối sang chữ ê (nét 
cong phải, nét cong trái), thêm dấu mũ để tạo thành ê; chú ý nối nét giữa l và ê.
 - HS viết: ê, l (2 lần). Sau đó viết lê (2 - 3 lần).
 3.Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe tiết học hôm 
 nay em đã biết thêm những sự vật, con vật, hoạt động gì; xem trước bài 11 (b, 
 bễ).Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
 Tiếng Việt
 Bài 11. B BỄ (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Nhận biết âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã; đánh vần, đọc 
đúng tiếng có b (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): bê, 
bễ.
 - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã.
 - Đọc đúng bài Tập đọc Ớ bờ đê. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3.
 II.ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
 2 HS đọc lại bài Tập đọc (bài 10) hoặc cả lớp viết các chữ ê, l, lê.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái b; thanh ngã và dấu ngã - chữ bễ.
 - GV chỉ chữ b, nói: b (bờ). HS (cá nhân, cả lớp): b.
 - GV chỉ chữ bễ, nói: bễ. HS (cá nhân, cả lớp): bễ.
 - GV giới thiệu chữ B in hoa.
 1.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 1.1.Âm b và chữ cái b
 - GV chỉ hình con bê, hỏi: Đây là con gì? (Con bê).
 - GV viết bảng chữ b, chữ ê. HS nhận biết: b, ê = bê. Cả lớp: bê.
 - Phân tích tiếng bê (1 HS làm mẫu, một số HS nhắc lại): gồm có 2 âm: âm 
b đứng trước, âm ê đứng sau. GV chỉ mô hình, HS (cá nhân, tổ, cả lớp đánh vần và 
đọc trơn); bờ - ê - bê / bê.
 - GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:
 + Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: bê.
 + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: bờ.
 + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ê.
 + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bê.
 1.1.Tiếng bễ
 - GV chỉ hình ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ ở lò rèn. Bễ dùng để thổi lửa 
cho to horn, mạnh horn. GV chỉ tiếng bễ: Đây là tiếng bễ. Tiếng bễ khác tiếng bê ở 
điểm nào? (Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm dấu). GV: Đó là dấu ngã. GV đọc: 
bễ. HS (cá nhân, cả lớp):bễ.
 - GV đưa lên bảng mô hình tiếng bễ. HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần, đọc 
trơn: bờ - ê - bê - ngã - bễ / bễ.
 - GV cùng HS đánh vần nhanh (bê - ngã - bễ), thể hiện bằng động tác tay:
 + Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: bễ.
 + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: bê.
 + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ngã.
 + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bễ.
 - Sau đó, gộp 2 bước đánh vần: bờ - ê - bê - ngã - bễ.
 * Củng cố: HS nói chữ và dấu thanh, tiếng mới học là chữ b, dấu ngã, 
tiếng bễ. HS ghép trên bảng cài chữ bễ.
 1. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm b?)
 - GV chỉ từng hình, 1 HS nói tên sự vật (bỏ, lá, bàn, búp bê, bóng, bánh). / 
GV chỉ hình lần 2 (TT đảo lộn), cả lớp nói tên từng sự vật.
 - Từng cặp HS chỉ hình, nói tiếng có âm b; làm bài trong VBT (Nối b với 
hình chứa tiếng có b). / 2 HS báo cáo: Các tiếng có âm b (bò, bàn, búp bê, bóng, 
bánh).
 - GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh: Tiếng bò có âm b. Tiếng lá không có âm b...
 - HS có thể nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm b (ba, bế, bể, bi,...).
 3.2.Mở rộng vốn từ (BT 3: Tiếng nào có thanh ngã?)
 - Như BT 2: HS (cá nhân, cả lớp) nói tên từng sự vật, hoạt động (vẽ, đũa, 
quạ, sữa, võ, nhãn).
 - Từng cặp HS làm bài, báo cáo kết quả.
 - Cả lớp nói: Tiếng vẽ có thanh ngã... Tiếng quạ không có thanh ngã...
 - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có thanh ngã (dễ, khẽ, lễ, vẫn,...).
 3.2.Tập đọc (BT 4) (Dạy kĩ, chắc chắn từng câu chữ của bài đọc dài đầu 
tiên)
 a. Giới thiệu bài
 - GV chỉ trên bảng 3 hình minh hoạ bài Tập đọc, hỏi: Đây là hình ảnh 
những con vật gì? (Tranh 1: con dê. Tranh 2: con dế. Tranh 3: con bê).
 - GV: Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở bờ đê. GV chỉ từng con vật 
cho cả lớp nhắc lại: dê, dế, bê. Các em cùng nghe xem các con vật làm gì.
 a. GV đọc mẫu.
 b. Luyện đọc từ ngữ: HS (cá nhân, cả lớp) nhìn bài đọc trên bảng đánh vần, 
đọc trơn các từ ngữ (đã gạch chân hoặc tô màu) theo thước chỉ của GV: bờ đê, la 
cà, có dế, có cả bê, be be. GV giải nghĩa: bờ đê (bờ đất cao chạy dài dọc theo bờ 
sông, bờ biển để ngăn nước ngập); la cà (đi chỗ nọ chỗ kia); be be (từ mô phỏng 
tiếng kêu của con dê).
 Tiết 2
 a. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh
 - GV: Bài đọc có 3 tranh và 4 câu (GV chỉ từng câu cho cả lớp đếm). GV 
đánh số TT từng câu trong bài trên bảng. (Tranh 3 có 2 câu).
 - (Đọc rõ từng câu): GV: Các em sẽ đọc thầm tên bài, đọc từng câu theo 
thước chỉ. / GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài (Ở bờ đê) - cả lớp đọc thầm; sau 
đó 1 HS đọc, cả lớp đọc. Làm tương tự với câu 1 (dưới tranh 1) và 3 câu còn lại.
 - (Đọc tiếp nối) (cá nhân / từng cặp):
 + Từng HS (nhìn bài trên bảng) tiếp nối nhau đọc từng lời dưới tranh: HS 1 
(đầu bàn) đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối. Có thể lặp lại 
vòng 2 với những HS khác. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS.
 + 3 cặp HS tiếp nối nhau đọc lời dưới 3 tranh. (Mỗi cặp cùng đọc lời dưới 1 
tranh). Có thể lặp lại vòng 2 với các cặp khác.
 - GV chỉ vài câu (TT đảo lộn), kiểm tra một vài HS đọc.
 a. Thi đọc cả bài (theo cặp / tổ)
 - (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi 
thi. GV hướng dẫn HS chụm đầu, chỉ chữ trong SGK cùng đọc. Nhắc: 2 em cùng 
làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả đọc trước lớp. Phải hợp tác tốt các em mới đọc 
đều, đọc đúng. (GV kiểm tra HS làm việc nhóm).
 - Các cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài). Có thể lặp lại vòng 
2.
 - 1 HS đọc cả bài. (Có thể mời thêm 1 HS nữa).
 - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
 * GV nhắc HS theo dõi các cặp, tổ đọc để nhận ra ưu điểm, phát hiện lỗi. 
Khi đọc theo tổ, cả lớp, cần đọc nhỏ để không ảnh hưởng đến lớp bạn. g) Tìm hiểu bài đọc
 Gợi ý các câu hỏi:
 - Con gì la cà ở bờ đê? (Con dê la cà ở bờ đê).
 - Dê gặp nhữngcon gì? (Dê gặp con dế, con bê).
 - Con bê kêu thế nào? (Con bê kêu “be be”),
 * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học ở bài 11.
 3.4. Tập viết (bảng con - BT 5)
 a. HS đọc trên bảng lớp các chữ mẫu (b, bê, bễ), chữ số (2, 3).
 b. Viết: b, bê, bễ
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình:
 + Chữ b: cao 5 li. Gồm 3 nét: nét khuyết xuôi, nét móc ngược và nét thắt. 
Chú ý: Tạo khoảng rỗng nửa đầu chữ b không nhỏ quá hoặc to quá; nét thắt (vòng 
xoắn nhỏ) cuối nét lượn mềm mại.
 + Tiếng bễ: viết chữ b, chữ ê, dấu ngã đặt trên chữ ê. Viết dấu ngã là 1 nét 
lượn lên xuống từ trái sang phải (~).
 - HS viết bảng con b, bễ (2 lần).
 a. Viết các chữ số: 2, 3
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình:
 + Số 2: cao 4 li. Gồm 2 nét - nét 1 là kết họp của hai nét cơ bản: cong trên 
và thẳng xiên; nét 2 là nét thẳng ngang.
 + Số 3: cao 4 li. Gồm 3 nét - nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 cong 
phải.
 - HS viết trên bảng con: 2, 3 (2 lần).
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc cho người thân nghe bài Tập đọc 
Ở bờ đê', xem trước bài 12 (g, b).
 - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT ( 1 tiết sau bài 10, 11)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Tô đúng, viết đúng các chữ ê, l, b, các tiếng lê, bễ - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét, dãn đũng khoảng cách giữa các con chữ.
 -T ô, viết đúng các chữ số 2, 3.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Các chữ mẫu ê, l, b „, các chữ số 2, 3 đặt trong khung chữ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
 2. Luyện tập
 a. Cả lớp nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, chữ số: ê, l, lê, b, bê, bễ, 2, 3.
 b. ập tô, tập viết: ê, l, lê
 - GV vừa viết mẫu từng chữ ê, l, lê, vừa hướng dẫn quy trình:
 + Chữ ê: cao 2 li, như chữ e, nhưng có thêm dấu mũ (là 2 nét thẳng xiên 
ngắn). Cách viết dấu mũ: Từ điểm dừng của nét 1, lia bút lên đầu chữ để viết dấu 
mũ nhỏ vừa phải, cân đối (khoảng giữa ĐK 3 và ĐK 4).
 + Chữ l: cao 5 li; viết liền 1 nét. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét 
khuyết xuôi (đầu nét khuyết chạm ĐK 6), đến gần ĐK 2 thì viết tiếp nét móc 
ngược; dừng bút ở ĐK 2. + Tiếng lê: Viết chữ l trước, chữ ê sau, chú ý nối nét giữa l và ê.
 - HS viết: ê, l, lê (2 lần).
 a.Tập tô, tập viết: b, bê, bễ
 - GV vừa viết mẫu từng chữ b, bê, bễ, vừa hướng dẫn:
 + Chữ b: cao 5 li. Gồm 3 nét: nét khuyết xuôi, nét móc ngược và nét thắt. 
Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét khuyết xuôi cao 5 li, rộng 1 li. Đưa bút 
ngược lại theo thân nét khuyết xuôi, đến ĐK 2 nối liền với nét móc ngược và nét 
thắt; dừng bút gần ĐK 3.
 + Tiếng bê: gồm chữ b trước, chữ ê sau; chú ý nét nối giữa b và ê.
 + Tiếng bễ: viết bê, đặt dấu ngã trên chữ ê (dấu ngã đặt cân đối trên ê, 
không quá gần hoặc quá xa ê).
 - HS viết: b, bê, bễ (2 lần).
 a.Tập tô, tập viết chữ số: 2, 3
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
 + Số 2: cao 4 li. Gồm 2 nét. Nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong phải 
và thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 4, viết nét cong 
phải nối với nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến ĐK 1 thì 
dừng. Từ điểm dừng của nét 1, chuyển hướng viết nét thẳng ngang (trùng ĐK 1) 
bằng độ rộng của nét cong trên.
 + Số 3: cao 4 li; gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên, nét 3: 
cong phải. Cách viết: (nét 1) đặt bút trên ĐK 5, viết nét thẳng ngang (trùng ĐK 5) 
bằng một nửa chiều cao thì dừng. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng 
viết nét thẳng xiên đến giữa ĐK 3 và ĐK 4 thì dừng. Nét 3: từ điểm dừng của nét 2 
chuyển hướng viết nét cong phải xuống đến ĐK 1 rồi lượn lên đến ĐK 2 thì dừng.
 - HS viết: 2, 3 (2 lần).
 - GV kiểm tra; nhận xét, chữa bài cho HS.
 4. Củng cố, dặn dò
 Tiếng việt
 G, H
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - HS nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có g, 
h với mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ.
 - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm g, âm h.
 - Đọc đúng bài Tập đọc Bé Hà, bé Lê.
 - Viết đúng trên bảng con các chữ g, h và các tiếng ga, hồ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 , Tiết 1
 A. KIỀM TRA BÀI CŨ: 2-3 HS đọc lại bài Tập đọc Ở bờ đê (bài 11).
 B. DẠY BÀI MỚI
 1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái g, h.
 - GV chỉ chữ g, nói: g (gờ). HS (cá nhân, cả lớp): g. / Làm tưong tự với chữ 
h.
 - GV giới thiệu chữ G, H in hoa.
 2. Chia sẻ, khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. m g và chữ g - GV chỉ hình ảnh nhà ga; hỏi: Đây là cái gì? (Nhà ga).
 - GV viết chữ g, chữ a. HS nhận biết: g, a - ga. Cả lớp: ga. GV giải nghĩa: 
ga / nhà ga là bến đỗ, nơi xuất phát của các đoàn tàu.
 - Phân tích tiếng ga: có 2 âm, âm g đứng trước, âm a đứng sau.
 - GV giới thiệu mô hình tiếng ga. HS (cá nhân, tổ, lớp): gờ - a - ga / ga.
 2.2. Âm h và chữ h: Thực hiện như âm g và chữ g. / HS nhận biết: h, ô, dấu 
huyền = hồ. / Phân tích tiếng hồ. Đánh vần: hờ - ô - hô - huyền - hồ / hồ.
 * Củng cố: HS nói 2 chữ / 2 tiếng mới vừa học. HS ghép bảng cài chữ: ga, 
hồ.
 3.L uyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm g? Tiếng nào có âm h?)
 - GV nêu YC; chỉ từng hình theo số TT cho HS (cá nhân, cả lớp) nói tên 
từng sự vật: hổ, gấu, hoa hồng, hành, gừng, gà.
 - Từng cặp HS làm bài; báo cáo kết quả: HS 1 chỉ hình trên bảng lớp, nói 
các tiếng có âm g (gấu, gừng, gà,). HS 2 nói các tiếng có âm h (hổ, hoa hồng, 
hành).
 - GV chỉ từng hình, cả lớp: Tiếng hổ có âm h; tiếng gấu có âm g,...
 - HS nói thêm 3-4 tiếng có âm g (gò, gạo, gáo, gối,...); có âm h (hoa, hoả, 
hỏi, hội, húi,...).
 3.2 Tập đọc (BT 3)
 a. GV chỉ hình minh hoạ bài Bé Hà, bé Lê, giới thiệu: Bài có 4 nhân vật: Hà, 
bà, bé Lê (em trai Hà), ba của Hà. GV xác định lời nhân vật trong từng tranh: 
Tranh 1là lời Hà (mũi tên chỉ vào Hà). Tranh 2: Câu 1 là lời bà (mũi tên chỉ vào 
bà). Câu (Dạ) là lời Hà. Tranh 3: lời của Hà. Tranh 4: lời của ba Hà.
 a. GV đọc mẫu từng lời, kết họp giới thiệu từng tình huống
 - Tranh 1: Đọc lời Hà: Hà ho, bà ạ. Tình huống: Bà nghe Hà nói, vẻ lo lắng. 
Cạnh đó là bé Lê ngồi trên giường, đang khóc.
 - Tranh 2: Đọc lời bà: Để bà bế bé Lê đã. Nghe bà nói, Hà ngoan ngoãn, 
đáp: Dạ.
 - Tranh 3: Đọc lời Hà: A, ba! Ba bế Hà! Ba về, Hà reo lên, chạy ra đón. Hà 
giơ hai tay, muốn ba bế Hà.
 - Tranh 4: Đọc lời ba: Ba bế cả Hà, cả bé Lê. (Ba nói: Ba sẽ bế cả Hà, bế cả 
bé Lê).
 b. Luyện đọc từ ngữ: HS (cá nhân, cả lớp) nhìn bài trên bảng, đọc các từ 
ngữ (đã gạch chân / tô màu) theo thước chỉ của GV: Hà ho, bà bế, cả Hà, cả bé 
Lê.
 Tiết 2
 a. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh
 - GV: Bài đọc có 4 tranh và lời dưới 4 tranh.
 - (Đọc rõ từng câu): GV chỉ chậm từng chữ trong tên bài cho cả lớp đọc 
thầm. Sau đó 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc. / Tiếp tục với câu 1 (lời Hà dưới 
tranh 1), lời dưới tranh còn lại (Đọc liền 2 câu lời bà, lời Hà ở tranh 2).
 - (Đọc tiếp nối cá nhân / từng cặp):
 + 1 HS đầu bàn đọc lời dưới tranh 1, các bạn khác đứng lên tự đọc tiếp.
 + 1 cặp HS bàn đầu đọc, các cặp ở bàn tiếp theo tự đứng lên đọc tiếp.
 b. Thi đọc cả bài (theo cặp / tổ) - (Làm việc nhóm đôi): Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi 
thi.
 - Các cặp, các tổ thi đọc cả bài. /1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài.
 c. Tìm hiếu bài đọc (lướt nhanh)
 - GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Hà rất thích được bà và ba bế. / Hà rất 
yêu quý bà và ba. / Bà và ba rất yêu quý chị em Hà, Lê. / Mọi người trong gia đình 
Hà rất quan tâm, yêu quý nhau).
 * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học ở bài 12.
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4)
 a. HS đọc trên bảng lớp: g, h, ga, hồ.
 b. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình
 - Chừ g: cao 5 li; gồm1 nét cong kín (như chữ o) và 1 nét khuyết ngược.
 - Chữ h: cao 5 li; gồm1 nét khuyết xuôi và 1 nét móc hai đầu.
 - Tiếng ga: viết chữ g trước, chữ a sau, chú ý viết g gần a.
 - Tiếng hồ: viết chữ h trước, chữ ô sau, đặt dấu huyền trên ô.
 c. HS viết bảng con: g, h (2 lần). Sau đó viết: ga, hồ (2 lần).
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc cho người thân 
nghe;
 xem trước bài 13 (z, ỉa).
 - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
 Tiếng Việt
 Bài 13. I, IA
 2 tiết 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô 
hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia.
 - Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia.
 - Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li.
 - Biết viết các chữ i, ia; các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5 (trên bảng con).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc lại bài Tập đọc Bé Hà, bé Lê (bài 12). 
(Hoặc cả lớp viết bảng con: ga, hồ).
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia. GV chỉ từng 
chữ cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. GV giới thiệu chữ I in hoa.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1.Âm i và chữ i .
 - GV chỉ hình các viên bi, hỏi: Đây là gì? (Các viên bi).
 - GV viết b, viết i. HS: b, i; đọc: bi. HS (cá nhân, cả lớp): bi.
 - Phân tích tiếng bi. / HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình: bờ - i - bi / bi.
 2.2.Âm ia và chữ ia
 - GV chỉ hình bia đá: Đây là các tấm bia ghi tên các tiến sĩ thời xưa.
 - GV viết b, viết ia. HS: b, ia; đọc: bia. HS (cá nhân, cả lớp): bia. - Phân tích tiếng bia gồm có âm b đứng trước, âm ia đứng sau.
 - HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc trơn: bờ - ia - bia / bia.
 * HS nói lại chữ, tiếng vừa học: i, ia; bi, bia; ghép trên bảng cài chữ i, chữ 
ia.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm i? Tiếng nào có âm ia?)
 - GV chỉ hình, 1 HS nói, sau đó cả lớp nói: bí, ví, chỉ, mía, đĩa, khỉ. / HS 
làm bài trong VBT, báo cáo: Tiếng có âm ỉ: bí, ví, chỉ, khỉ. Tiếng có âm ia: mía, 
đĩa. / GV chỉ hình, cả lớp nói kết quả: Tiếng bí có âm i... Tiếng mía có âm ia...
 - HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm i (chị, phi, thi, nghỉ,...); có âm ia (chia, 
kia, phía, tỉa,...).
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 a. GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh em bé Bi, bé Li (Li là em gái 
Bi).
 b. GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới thiệu tình huống
 - Tranh 1: Bé Li bi bô: - Bi, Bi. (Li đang đi chập chững, giơ hai tay gọi anh. 
Giải nghĩa từ bi bô: nói chưa sõi, lặp đi lặp lại một số âm).
 - Tranh 2: Bé ạ đi. (Bi nói bé hãy —ạ” anh đi).
 - Tranh 3: Nghe anh nói vậy, bé Li ngoan ngoãn —ạ” lia lịa nên bị ho. 
(Thấy bé ho, vẻ mặt Bi lo lắng. Giải nghĩa từ lia lịa: liên tục, liên tiếp, rất nhanh).
 - Tranh 4: Bi dỗ bé. (Bi thương em, ôm em vào lòng, dỗ em).
 c. Luyện đọc từ ngữ: HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn các từ ngữ 
(được tô màu hoặc gạch chân): bi bô, lia lịa, bị ho, dỗ bé.
 Tiết 2
 a. Luyện đọc từng lời dưới tranh
 - GV: Bài có 4 tranh và lời dưới 4 tranh.
 - (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng chữ trong tên bài cho cả lớp đọc thầm, sau 
đó 1 HS đọc, cả lớp đọc. Làm tương tự với từng lời dưới tranh.
 - (Đọc tiếp nối cá nhân / từng cặp) Từng HS, sau đó từng cập tiếp nối nhau 
đọc lời dưới 4 tranh (HS 1 đọc cả tên bài). GV sửa lỗi phát âm cho HS, nhắc HS 
nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu hai chấm dài hơn sau dấu phẩy.
 b.Thi đọc đoạn, bài (theo cặp / tổ)
 - Các cặp, tổ thi đọc từng đoạn (mỗi cặp / tổ đọc lời dưới 2 tranh).
 - Các cặp, tổ thi đọc cả bài.
 - 1 HS đọc cả bài.
 - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ, để không ảnh hưởng đến lớp bạn).
 c .Tìm hiểu bài đọc (lướt nhanh)
 - GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Bé Li rất yêu anh Bi. Bi rất yêu em bé. 
/ Anh em Bi rất thân nhau, yêu quý nhau).
 * Cả lớp đọc lại nội dung bài 13; đọc cả 7 chữ học trong tuần (cuối trang 
28).
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4)
 a. Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: i, ia, bi, bia; 4, 5.
 b. Tập viết các chữ, tiếng: i, ia, bi, bia
 - GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: + Chữ i: cao 2 li, gồm một nét hất, 1 nét móc ngược; dấu chấm (.) đặt trên 
đầu nét móc.
 + Chữ ia: viết chữ i trước, chữ a sau, chú ý nét nối giữa i và a.
 + Tiếng bi: viết chữ b (cao 5 li), chữ i, chú ý nét nối giữa b và i.
 + Tiếng bia: viết chữ b, viết tiếp ia.
 - HS viết bảng con: i, ia (2 lần). Sau đó viết: bi, bia (2 lần).
 c) Tập viết các chữ số: 4, 5
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
 + Số 4: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng xiên, nét 2 thẳng ngang, nét 3 thẳng 
đứng. + + + Số 5: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng đứng, nét 3 
cong phải.
 - HS viết trên bảng con: 4, 5 (2 lần).
 4. Củng cố, dặn dò
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT ('sau bài 12, 13)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Tô, viết đúng các chữ g, h, i, ia, và các tiếng ga, hồ, bi, bia - chữ thường, 
cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
 - Tô, viết đúng các chữ số 4, 5.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Các chữ mẫu g, h, ỉ, ỉa-, các chữ số 4, 5 đặt trong khung chữ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
 2. Luyện tập
 a. Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: g, ga, h, hồ, i, bi, ia, bia, 4, 5.
 b. Tập tô, tập viết: g, ga, h, hồ
 - 1 HS nhìn bảng, đọc: g, ga, h, hồ, nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
 + Chữ g; cao 5 li; gồm 1 nét cong kín, 1 nét khuyết ngược. Quy trình (GV 
viết hoặc tô theo chữ mẫu): Đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong kín (như chữ 
o). Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 3, viết nét khuyết ngược (kéo dài 
xuống ĐK 4 ở dưới), dừng bút ở ĐK 2 (trên).
 + Tiếng ga, viết chữ g trước, chữ a sau.
 + Chữ h; cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu. Cách viết: đặt 
bút trên ĐK 2, viết nét khuyết xuôi (đầu khuyết chạm ĐK 6), dừng bút ở ĐK 1. Từ 
điểm dừng, rê bút lên gần ĐK 2 để viết nét móc hai đầu (chạm ĐK 3); dừng bút ở 
ĐK 2.
 + Tiếng hồ', viết chữ h (cao 5 li), chữ ô, dấu huyền.
 - HS tô, viết các chữ, tiếng g, ga, h, hồ trong vở Luyện viết 1, tập một.
 a. Tập tô, tập viết: i, bi, ia, bia
 - 1 HS nhìn bảng, đọc: i, bi, ia, bia', nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
 + Chữ z: cao 2 li; gồm 3 nét. Quy trình viết: đặt bút trên ĐK 2, viết nét hất, 
tới ĐK 3 thì dừng. Từ điểm dừng, chuyển hướng viết tiếp nét móc ngược, dừng bút 
ở ĐK 2. Đặt dấu chấm trên đầu nét móc.
 + Tiếng bi, viết b trước (cao 5 li), i sau (cao 2 li), chú ý nét nối giữa b và i. + Tiếng bia, viết b nối sang ia, chú ý nét nối giữa b và ia.
 - HS tô, viết các chữ, tiếng i, bi, ia, bia trong vở Luyện viết 1, tập một.
 b. Tập tô, tập viết chữ số: 4, 5
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
 + Số 4: cao 4 li; gồm 3 nét. Nét 1: đặt bút trên ĐK 5, viết nét thẳng xiên (từ 
trên xuống) đến ĐK 2. Nét 2: từ điểm dừng của nét 1 chuyển hướng bút viết nét 
thẳng ngang rộng hơn một nửa chiều cao một chút. Nét 3: từ điểm dừng của nét 2, 
lia bút lên ĐK 4 viết nét thẳng đứng từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đến ĐK 1.
 + Số 5: cao 4 li; gồm 3 nét. Nét 1: đặt bút trên ĐK 5 viết nét thẳng ngang 
(trùng ĐK 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, 
lia bút trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét thẳng đứng đến ĐK 3. Nét 3: từ điểm 
dừng của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải đến ĐK 2.
 - HS tô, viết các chữ số: 4, 5 trong vở Luyện viết 1, tập một.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết nhanh, viết đẹp.
 - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
 Tiếng Việt
 KỂ CHUYỆN: HAI CHÚ GÀ CON
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
 - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh.
 - Nhìn tranh, có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện.
 - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Anh em phải yêu thương, nhường nhịn 
nhau, đừng tranh giành, nghĩ xấu về nhau để khởi phải xấu hổ, ân hận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ câu chuyện 
Chồn con đi học, mời HS 1 kể chuyện theo tranh 1, 2, 3. HS 2 nói lời khuyên của 
câu chuyện.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, mời HS xem tranh, 
đoán nội dung truyện. (Có 2 chú gà con, chú lớn là anh, chú bé hơn là em. Trước 
mặt hai anh em có con gì đó như là con giun. Hai anh em vẻ mặt căng thẳng như 
đang cãi nhau. Trong truyện còn có 1 con chuột).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Hai chủ gà con kể về hai anh em 
gà. Nom chúng thật đáng yêu nhưng không rõ vì chuyện gì đó mà chúng cãi nhau.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm: Các đoạn 1, 2, 3, 
4 (hai anh em gà cãi nhau): giọng căng thẳng; ngạc nhiên khi kể về con giun thoắt 
hiện thoắt biến. Đoạn 5: Giọng chuột vui vẻ, hả hê khi chê bai hai anh em gà con. 
Đoạn 6: Hai chú gà ân hận, giọng kể chậm, thấm thìa.
 GV kể 3 lần: Lần 1 kể tự nhiên, không chỉ tranh, HS nghe toàn bộ câu 
chuyện. Lần 2: Vừa chỉ từng tranh vừa kể chậm, HS nghe và quan sát tranh. Kể lần 
3 (như lần 2) để HS khắc sâu nội dung câu chuyện. Hai chú gà con
 (1) Hai anh em gà con ra vườn kiếm ăn. Cả hai cùng nhìn thấy trong 
 một hốc đất nhỏ có một con gì đó nom giống như một con giun to.
 (2) Đang đói bụng, hai chú gà cùng lao vào vồ mồi.
 (3) Nhưng con giun đột ngột biến mất. Gà em nghi ngờ gà anh đã chén 
 con giun. Còn gà anh thì nghi ngờ gà em đã chén con giun. Thế là hai anh em cãi 
 nhau.
 (4) Bỗng con giun lại xuất hiện. Hai anh em lại lao vào bắt. Nhung, con 
 giun lại biến mất.
 (5) Chợt một chú chuột vọt ra từ cái hốc gần đó. Chuột ta cười to:
 - Đó đâu phải là con giun mà là cái đuôi của ta. Hai anh em ngươi thật 
 ngốc!
 (6) Hai chú gà ngơ ngác nhìn nhau. Chúng rất ân hận và xấu hổ. Chỉ vì 
 hấp tấp và không biết nhường nhịn nhau nên chúng đã tranh nhau một cái đuôi 
 chuột.
 Theo LÊ THỊ QUÉ
 2.2.Trả lời câu hỏi theo tranh
 a. Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
 - GV chỉ tranh 1, hỏi: Ra vườn kiếm ăn, anh em gà con thấy gì? (Ra vườn 
kiếm ăn, anh em gà con thấy con vật gì đó giống như một con giun).
 - GV chỉ tranh 2: Đang đói bụng, hai chú gà làm gì? (Đang đói bụng, hai 
chú gà cùng lao vào vồ con giun).
 - GV chỉ tranh 3: Vì sao hai anh em gà cãi nhau? (Vì con giun đột ngột biến 
mất, hai anh em người nọ nghi ngờ người kia đã chén mất con giun nên cãi nhau).
 - GV chỉ tranh 4: Khi lại thấy con mồi, anh em gà làm gì? (Con giun lại 
xuất hiện, hai anh em gà lại lao vào bắt / vồ con giun. Nhưng con giun lại biến 
mất).
 - GV (chuyển tiếp): Con giun lại biến mất và con gì vọt ra từ cái hốc gần 
đó? (Một con chuột). GV chỉ tranh 5: Chuột xuất hiện và nói điều gì? (Chuột nói: 
“Đó đâu phải là con giun mà là cái đuôi của ta. Hai anh em ngươi thật ngốc!”).
 - GV chỉ tranh 6: Vì sao hai anh em gà ân hận, xấu hổ? (Anh em gà ân hận, 
xấu hổ bởi vì chúng hấp tấp và không biết nhường nhịn nhau nên đã tranh nhau một 
cái đuôi chuột, bị chuột chê cười).
 * Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của các 
em có thể lặp lại. GV hướng dẫn HS trả lời thành câu. Với HS vùng khó khăn, 
vùng dân tộc thiểu số, có thể hướng dẫn HS trả lời câu hỏi theo cách nói nối tiếp. 
VD: GV: Chuột xuất hiện và nói điều gì? / GV: Chuột xuất hiện và nói: Đó đâu 
phải là... HS: ... con giun mà là cái đuôi của ta... Nhưng không nên kéo dài cách 
làm này.
 b. Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh.
 c. 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 6 tranh.
 Với những HS ở vùng khó khăn, có thể dừng ở YC trả lời câu hỏi theo 
 tranh. GV có thể quay vòng 2-3 lượt cho HS trả lời câu hỏi theo tranh.
 2.3.Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi)
 a. Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
 b. HS kể chuyện theo tranh bất kì (Trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). c. Một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện.
 * GV cất tranh, 1 HS xung phong kể lại câu chuyện (YC không bắt buộc).
 2.4.Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
 - GV: Câu chuyện khuyên các em điều gì? (Câu chuyện khuyên: Anh em 
phải yêu thương nhau. / Anh em tranh giành nhau sẽ phải ân hận, xấu hổ).
 - GV: Câu chuyện là lời khuyên: Anh em phải yêu thương nhau; tranh 
giành, nghĩ
 xấu về nhau sẽ phải xấu hố, ân hận.
 -Cả lớp bình chọn những HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
 4.Củng cố, dặn dò
 - GV biểu dương những HS kể chuyện hay.
 - Yêu cầu HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện về hai anh em 
gà con đã biết ân hận, xấu hổ vì tranh nhau một cái đuôi chuột.
 - Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC Đôi bạn tuần tới.
 Tiếng Việt
 Bài 15: ÔN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Biết ghép các âm đã học (âm đầu l, b, h, g, âm chính a, o, ô, ơ, e, ê, i, ia) 
thành tiếng theo mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”.
 - Đọc đúng bài Tập đọc Bể cá.
 - Tìm đúng từ ứng với mỗi hình, viết đúng từng từ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Mô hình ghép âm (BT 1).
 - Hình ảnh và các thẻ từ để HS làm BT 3 (gắn từ dưới hình) trên bảng lớp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
 2. Luyện tập
 2.1. BT 1 (Ghép các âm đã học thành tiếng) (Làm việc lớp - nhanh)
 - GV gắn / chiếu lên bảng lớp mô hình ghép âm; nêu YC.
 - GV chỉ từng chữ (âm đầu) ở cột dọc, cả lớp đọc: l, b, h, g.
 - GV chỉ từng chữ (âm chính) ở cột ngang, cả lớp đọc: a, o, ô, ơ, e, ê, i, ia.
 - GV chỉ chữ, mời từng tô tiếp nối nhau ghép từng tiếng theo cột ngang: la, 
lo, lô, lơ, le, lê, li, lia / ba, bo, bô, bơ, be, bê, bi, bia / ha, ho, hô, hơ, he, hê, hi, hia / 
ga, go, gô, gơ (không có ge, gê, gi, gia).
 - GV chỉ chữ, cả lớp đồng thanh đọc lại.
 2.2. BT 2 (Tập đọc)
 a. GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, hỏi: Đây là cái gì? (Đây là bể cá cảnh). 
GV: Các em cùng đọc bài Tập đọc để biết bể cá cảnh này có những con vật gì.
 b. GV đọc mẫu; kết hợp giải nghĩa từ: cò đá (cò làm bằng đá); le le gỗ (le le 
đẽo bằng gỗ).
 c. Luyện đọc từ ngừ: HS (cá nhân, cả lớp) đánh vân (nếu cần), đọc trơn các 
từ ngữ được tô màu hoặc gạch chân trong bài: bể cá, có cò, cò đá, le le gỗ.
 Tiết 2
 d. Luyện đọc câu
 - GV: Bài đọc có mấy câu? (GV chỉ từng câu cho HS đếm: 4 câu).
 - (Đọc vỡ từng câu) Cả lớp đọc thầm tên bài và câu 1 theo thước chỉ của GV. Sau đó 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc đồng thanh. Làm tương tự với câu 2, 
3, 4.
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp).
 - Thi đọc cả bài: Các cặp, tổ thi đọc cả bài.1 HS đọc cả bài.
 - Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ để không ảnh hưởng đến lớp bạn).
 2.3. BT 3 (Tìm từ ứng với hình)
 - GV đưa lên bảng lớp 5 hình ảnh, 5 thẻ từ. GV chỉ từng từ, cả lớp đọc: bí, 
lê, hổ, gà, đĩa.
 - 1 HS làm bài trên bảng: gắn từ dưới hình tương ứng.
 - GV chỉ từng hình, cả lớp đọc: 1) gà, 2) bí, 3) đĩa, 4) lê, 5) hổ.
 - HS làm vào VBT hoặc viết vào vở tên 5 sự vật theo TT hình của SGK.
 3. Củng cố, dặn dò
 Toán
 SỐ 1O
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS 
nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về số 10.
 - Đọc, viết được số 10.
 - Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật.
 - Nhận biết vị trí số 10 trong dãy các số từ 0 đến 10.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. CHUẨN BỊ
 - Tranh tình huống.
 - Một số chấm tròn, que tính, hình vuông, hình tam giác (trong bộ đồ dùng 
Toán 1).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 - HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.
 - HS đếm số quả mỗi loại có trong cửa hàng và nói. Chẳng hạn: “Có 5 quả 
xoài”, “Có 6 quả cam”,...
 Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hình thành số 10
 a. HS quan sát khung kiến thức:
 - HS đếm số quả táo và số chấm tròn.
 - HS nói: “Có 10 quả táo. Có 10 chấm tròn, số 10”.
 b. HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng học toán gài số 10 lên thanh gài.
 c. HS tự lấy ra 10 đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm.
 d. Viết số 10
 - HS nghe GV giới thiệu số 10, GV hướng dẫn cách viết số 10.
 - HS thực hành viết số 10 vào bảng con.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
 a) Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng. b) Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả đếm được. Chẳng hạn: 
Chỉvào hình vẽ bên phải nói: Có mười quả xoài, chọn số10.
 * Lưu ỷ: GV chủ ý rèn cho HS cách đếm, chỉ vào từng đối tượng cần đếm 
đểtránh đếm lặp, khi nói kết quả đếm có thể làm động tác khoanh vào tất cả đối 
tượngcần đếm, nói: Có tất cả 10 quả xoài.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
 - Quan sát hình vẽ, đếm số hình vuông có trong mẫu.
 - Đọc số ghi dưới mỗi hình.
 - Lấy hình cho đủ số lượng, đếm để kiểm tra lại.
 - Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả.
 * Lưu ý: GV có thể tổ chức theo nhóm, theo cặp hoặc tổ chức thành trò 
chơi. GVcũng có thể thay đổi vật liệu và số lượng để hoạt động phong phú hơn. 
Chẳng hạn: Lấy cho đủ 10 hình tam giác hoặc vẽ cho đủ 10 hình tròn, ...
 Bài 3
 - HS đếm tiếp các số theo thứ tự từ 0 đến 10, rồi đọc số còn thiếu trong các 
ô.
 - HS đếm lùi các số theo thứ tự từ 10 về 0, rồi đọc số còn thiếu trong các ô.
 - Đếm tiếp từ 0 đến 10 và đếm lùi từ 10 về 0.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4. HS thực hiện đếm và chỉ ra đủ 10 bông hoa mỗi loại.
 *Lưu ý:
 - GV có thể tổ chức thành trò chơi: tô màu vào 10 bông hoa, khoanh vào 10 
chữ cái hoặc lấy cho đủ 10 que tính.
 - Lấy ví dụ số 10 để nói về số lượng đồ vật, sự vật xung quanh em. Chẳng 
hạn:
Có 10 ngón tay, có 10 ngón chân; Trong hộp có 10 chiếc bút, ...
 E. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 - Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các số đã học trong cuộc sống 
đểhôm sau chia sẻ với các bạn.
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10; biết đọc, viết, các số trong 
phạm vi10, thứ tự vị trí của mỗii số trong dãy số từ 0 đến 10.
 - Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật.
 - Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. CHUẨN BỊ
 Bộ đồ dùng Toán 1.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Tôi cần, tôi cần”: Với mỗi lượt chơi, chủ trò nêu yêu cầu, chẳnghạn: “Tôi cần 5 cái bút”. Nhóm nào lấy đủ 5 chiếc bút nhanh nhất được 2 
điểm.
Nhóm được 10 điểm trước sẽ thắng cuộc.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
 - Đếm và nói cho bạn nghe về số bông hoa vừa đếm được, chẳng hạn: 
 Chỉ vàochậu hoa màu hồng, nói: “Có mười bông hoa”; đặt thẻ số 10.
 Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp:
 - Một HS viết số ra nháp hoặc ra bảng con, yêu cầu nhóm hoặc cặp lấy ra 
sốhình tương ứng với số bạn vừa viết. Chẳng hạn: Bạn A: Viết số 4. Bạn B: Lấy 
tươngứng 4 hình tam giác (hoặc hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật). Hai bạn 
cùng đọckết quả: Có 4 hình tam giác, số 4.
 - Đổi vai cùng thực hiện.
 Bài 3
 - HS đếm để tìm số còn thiếu trong mỗi ô trống, chẳng hạn:
 + Đếm 3, 4, 5.
 + Gắn thẻ số 4 vào ô ?
 - Đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách tìm số còn thiếu.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 4. HS quan sát hình vẽ các con vật, đếm số chân của mỗi con vật.
 - GV có thế tố chức thành trò chơi “Đố bạn”: Con gì có 2 chân? Con gì có 4 
chân?
Con gì có 6 chân? Con gì có 8 chân? Con gì có 0 chân? (không có chân).
 Bài 5. HS quan sát dãy các hình, tìm hình còn thiếu rồi chia sẻ với bạn cách 
làm.
 Lưu ý: GV có thể cho HS dùng các hình trong bộ đồ dùng học Toán 1 đế 
xếpthành chuỗi các hình theo quy luật trên. GV khuyến khích HS xếp tiếp các hình 
theoquy luật đó.
 D.Củng cố, dặn dò
 -Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 -Từ ngữ toán học nào em cấn chú ý?
 Toán
 NHIỀU HƠN - ÍT HƠN – BẰNG NHAU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật.
 - Biết sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. CHUẨN BỊ
 - Các thẻ bìa: 7 cái cốc, 6 cái đĩa, 5 cái thìa, 6 cái bát; thẻ đúng, thẻ sai.
 - Một số tình huống đơn giản liên quan đến: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
 III.CÁC HOẠTĐỘNG DẠYHỌC
 A. Hoạt động khởi động
 - HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những gì các em quan sát được từ 
bứctranh. Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 6 bạn gấu đang ngồi ở bàn ăn, trên bàn có 6 cái 
bát,có 7 cái cốc, ...
 - HS nhận xét về số bạn gấu so với số bát, số cốc hay số thìa có trên bàn. *Lưu ý: GV khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các 
em.HS có thể đưa ra những nhận xét trực giác như: số cốc nhiều hơn số gấu, số thìa 
íthơn số bát, ... GV dẫn dắt: Nhưng làm thế nào để biết được điều đó, chúng ta 
tìmhiếu bài hôm nay.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau:
 - Quan sát hình vẽ, rồi nói:
 + Có một số bát (GV gắn các thẻ bát lên bảng, HS đặt các thẻ bát trước 
mặt).
+ Có một số chiếc cốc (GV gắn các thẻ cốc lên bảng, HS đặt các thẻ cốctrước mặt).
 - HS trao đổi theo cặp, nói cho nhau nghe số bát nhiều hơn hay số cốc nhiều 
hơn.
 - Nghe GV hướng dẫn cách xác định số cốc nhiều hơn (GV vẽ đường nối 
 tươngứng thẻ bát và cốc, HS 
làm tương tự).
 - GV nhận xét: Thừa ra một chiếc cốc. Vậy: số cốc nhiều hơn số bát; số 
bátít hơn số cốc.
 - HS nhắc lại: số cốc nhiều hơn số bát; số bát ít hơn số cốc.
 - HS thực hiện tương tự với số bát và số thìa, số bát và số đĩa. Qua đó rút ra
nhận xét:
 + Số thìa ít hơn số bát; số bát nhiều hơn số thìa.
 + Số bát bằng số đĩa; số đĩa và số bát bằng nhau.
 2. Tương tự như trên, HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm với các bát 
vàthìa. Đặt tương ứng mỗi bát với một thìa, rút ra nhận xét: số bát nhiều hơn số 
thìahay số thìa ít hơn số bát.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - Cá nhân HS làm bài 1: Quan sát tranh, sử dụng các từ: nhiều hơn, ít 
hơn,bằng nhau để nói về bức tranh. Chắng hạn: Số cốc ít hơn số thìa; số thìa và số 
đĩabằng nhau, ...
 - HS đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau nghe nhận xét về số cốc, số thìa, 
sốđĩa trong bức tranh rồi chia sẻ kết quả trước lóp.
 Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Quan sát tranh, nói và chỉ vào cây có 
nhiềuquả hơn.
 - GV khuyến khích HS nói, diễn đạt cách các em xác định cây bên nào có 
nhiềuquả hơn.
 D.Hoạt động vận dụng
 Bài 3
 - Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
 - GV đọc từng câu hỏi, HS giơ thẻ đúng hoặc thẻ sai.
 - HS giải thích tại sao lại chọn đúng hoặc chọn sai. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. 
Khuyếnkhích HS quan sát tranh đặt các câu hỏi liên quan đến bức tranh sử dụng 
các từ:nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau rồi mời bạn khác trả lời.
 E.Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 -Về nhà, em hãy tìm tinh huống thực tế liên quan đến so sánh số lượng sừ 
dụngcác từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM
 Tiết 2,3 )
 Đã soạn ở tuần 2
 Đạo Đức 
 BÀI 2: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng,ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt.
Biết ý nghĩa của gọn gàng,ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt.
Thực hiện được hành vi gọn gàng,ngăn nắp nơi ở, nơi học.
II . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK Đạo đức 1.
Tranh có hình đồ vật di chuyển được để thực hiện Hoạt động 2 của phần Luyện tập 
( nếu có điều kiện ).
Một bộ quần, áo/ 1 HS cho phần Vận dụng trong giờ học.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 KHỞI ĐỘNG
GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hai tranh trong SGK Đạo đức 1, trang 7 và 
cho biết: Em thích căn phòng trong tranh nào hơn? Vì sao?
HS chia sẻ cảm xúc và lý do thích hay không thích căn phòng.
GV chia sẻ: Thầy/cô thích căn phòng thứ 2 vì rất gọn gàng, sạch sẽ.
GV giới thiệu bài học mới.
 KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh “ Chuyện của bạn Minh”
 * Mục tiêu
- HS trình bày được nội dung câu chuyện.
- HS được phát triển năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo.
 * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: Quan sát và mô tả việc làm của bạn 
Minh trong từng tranh.
- HS làm việc theo nhóm và kể chuyện theo từng tranh.
- GV kể lại nội dung câu chuyện theo trann: Buổi sáng, chuông đồng hồ reo vang 
báo đã đến giờ dậy chuẩn bị đi học. Minh vẫn cố nằm ngủ thêm lát nữa. Đến khi 
tỉnh giấc, Minh hốt hoảng vì thấy đã sắp muộn giờ học. Minh vội vàng lục tung tủ 
tìm quần áo đồng phục nhưng phải rất lâu mới tìm ra được. Rồi cậu ngó xuống gầm 
giường để tìm cặp sách, bới tung các ngăn tủ để tìm hộp bút. Cuối cùng, Minh cũng 
chuẩn bị đủ sách, vở, đồ dùng để đi học. Nhưng khi đến lớp, Minh đã bị muộn giờ. 
Các bạn đã ngồi trong lớp lắng nghe cô giảng bài.
 Lưu ý: Khi kể lại câu chuyện, GV cố gắng sử dụng những câu từ, cách diên 
đạt ngây thơ, trong sáng của HS để chia sẻ.
Hoạt động 2: Thảo luận
 * Mục tiêu
- HS biết được ý nghĩa của việc sống gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh 
hoạt.
- HS được phát triển năng lực giao tiếp và tư duy phê phán.
 * Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ HS trả lời những câu hỏi sau khi kể chuyện theo tranh 
“Chuyện của bạn Minh”.
+ Vì sao bạn Minh muộn học?
+ Sống gọn gàng, ngăn nắp có ích lợi gì?
- HS thảo luận theo nhóm.
- Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
-nGV kết luận: Sống gọn gàng, ngăn nắp giúp em tiết kiệm thời gian, nhanh chóng 
tìm được đồ dùng khi cần sử dụng, giữ gìn đồ dùng thêm bền, đẹp.
 Lưu ý: GV có thể yêu cầu HS bổ sung những tác hại của việc sống không 
gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp
 * Mục tiêu
- HS nêu được các biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt.
 * Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: Quan sát tranh SGK Đạo đức 1, trang 9 
và trả lời câu hỏi sau:
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Em còn biết những biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp nào khác?
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe 
và trao đổi ý kiến. - GV nêu các biểu hiện gọn gàng, ngăn nắp sau khi HS thảo luận từng tranh:
+ Tranh 1: Treo quần áo lên giá, lên trên mắc. Tranh 2: Xếp sách vào giá sách ở thư 
viện sau khi đọc.
+ Tranh 3: Xếp giày dép vào chỗ quy định.
+ Tranh 4: Xếp gọn đồ chơi vào chỗ quy định( tủ, hộp).
+ Tranh 5: Treo hoặc cất chổi vào chỗ quy định.
+ Tranh 6: Sắp xếp sách vở sau khi học trong góc học tập ở nhà.
 GV kết luận: Những biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và 
sinh hoạt là để đồ dùng vào đúng chỗ sau khi dùng; xếp sách, đồ dùng học tập vào 
cắp sách, giá sách, góc học tập; quần áo đang dùng treo lên mắc áo; giày dép xếp 
vào chỗ quy định; mũ nón treo lên giá.
 LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
 * Mục tiêu
 -HS biết phân biệt hành vi gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp trong 
học tập và sinh hoạt.
- HS được phát triển năng lực tư duy và phê phán.
 * Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát tranh và nhận xét hành vi theo những câu 
hỏi sau:
+ Bạn nào sống gọn gàng, ngăn nắp?
+ Bạn nào chưa gọn gàng, ngăn nắp? Vì sao?
+ Nếu em là bạn trong tranh, em sẽ làm gì?
- GV nêu nội dung các bức tranh:
+ Tranh 1: Vân đang tưới cây. Khi nghe bạn gọi đi chơi, Vân vứt luôn bình tưới 
xuống đường đi và ra ngõ chơi cùng các bạn.
+ Tranh 2: Trong giờ học, Trà gạt giấy vụn xuống sàn lớp học.
+ Tranh 3: Tùng xếp gọn đồ chơi vào hộp trước khi đứng dậy vào ăn cơm cùng bố 
mẹ.
+ Tranh 4: Ngọc sắp xếp sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
- HS thảo luận theo nhóm.
- Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV kết luận:
+ Tình huống 1: Việc vứt bình tưới trên đường, làm đường đi bị vướng và ướt, bình 
tưới dễ bị hỏng. Đó là hành vi chưa gọn gàng, ngăn nắp. Vân nên cất bình tưới vào 
chỗ quy định trước khi đi chơi.
+ Tình huống 2: Việc gạt giấy xuống sàn làm lớp bẩn, mất vệ sinh, chưa thực hiện 
đúng nội quy trường, lớp. Đó là hành vi chưa gọn gàng, ngăn nắp. Trà nên nhặt 
giấy vụn và thả vào thùng rác của trường/ lớp.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_tieng_viet_lop_1_tuan_3.doc