Giáo án Tự nhiên xã hội 1 + Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 18

docx 12 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 1 + Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 .
 Giáo án Âm Nhạc lớp 1
Tiết 18
 Ôn tập và kiểm tra học kì I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết hát và biểu diễn các bài hát
 - Tập cho học sinh mạnh dạn tham gia biểu diễn bài hát trước lớp.
 - Qua trò chơi âm nhạc giúp các em phát triển khả năng nghe và nhạy 
cảm với tiết tấu trong âm nhạc.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
- Nhạc cụ đàn óc gan
- Loa máy - một số nhạc cụ gõ 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động 1: Tập biểu diễn các bài hát
- Giáo viên dùng các bài hát đã học trong học kì 1 tổ chức cho các em biểu 
diễn theo từng nhóm 4 đến 6 em một.
- Sau mỗi lần học sinh biểu diễn giáo viên động viên khuyến khích các em 
bằng những lời khen hoặc một tràng pháo tay.
- Tổ chức biểu diễn cá nhân trước lớp, ghi điểm.
Hoạt động 2: Trò chơi âm nhạc
- Trò chơi thứ nhất: "Tiếng hát ở đâu", "Đoán tên" và "bao nhiêu người hát".
 Ba cách chơi gần giống nhau: Cho một em nhắm mắt, giáo viên chỉ định 
một hoặc nhiều em hát một câu hát nào đó. Em nhắm mắt phải định hướng 
xem âm thanh phát ra từ đâu bằng cách chỉ tay về hướng có phát ra tiếng hát, 
nói tên bạn nào hát, và có bao nhiêu bạn hát.
 Trò chơi thứ hai: Hát và gõ đối đáp
- Giáo viên chọn một bài hát các em đã thuộc, có phân chia câu hát rõ ràng. 
Cho cả lớp hát câu thứ nhất, khi gần hết câu giáo viên đưa tay ra hiệu ngừng 
hát. Giáo viên gõ tiết tấu lời ca câu hát thứ hai rồi vẫy tay cho cả lớp hát câu 
thứ 3, giáo viên lại gõ câu thứ tư và học sinh lại tiếp tục như trên.
4. Hoạt động ứng dụng 
 - Gv nhận xét hs và hướng dẫn hs về nhà 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 .. 
 ==========o0o=========
 Giáo án Âm Nhạc lớp 2
Tiết 18
 Ôn tập, kiểm tra học kì I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Giúp học sinh hát và biễu diễn tốt một số bài hát đã học.
 - Kiểm tra quá trình học tập của các em.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
 - Nhạc cụ : Đàn óc gan, loa máy và một số nhạc cụ gõ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 1. Ổn định: HS hát một bài tập thể.
 2. Kiểm tra bài cũ.
 3. Bài mới: GV giới thiệu nội dung bài học.
 *Hoạt động 1: Ôn tập một số bài hát đã học.
 - GV đệm đàn HS hát ôn một số bài hát đã học trong học kỳ 1 .
 - HS vừa hát vừa gõ đệm theo tiết tấu
 - GV gọi từng nhóm, cá nhân lên biểu diễn . 
 - GV khuyến khích tuyên dương và cho điểm.
 *Hoạt động 2: Trò chơi
 - GV đưa ra luật chơi" Nghe âm nhạc đoán tên bài hát''
 - Qua trò chơi giúp các em nhớ tên các bài hát đã học đồng thời phát 
 triển tai nghe.
4. Hoạt động ứng dụng 
 - HS biểu diễn một bài hát 
 - GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 .. 
 ==========o0o=========
 Giáo án Âm Nhạc lớp 3 Tiết 18
 Tập biểu diễn bài hát đã học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tập biểu diễn một vài bài hát đã học.
 - Kiểm tra đánh giá quá trình học tập của học sinh trong học kì 1.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
 - Nhạc cụ :Đàn oócgan, loa máy 
 - Một số nhạc cụ gõ như thanh phách, mõ, song loan...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 *Hoạt động 1: Ôn các bài hát đã học
 - Giáo viên mở gd cho học sinh lần lượt ôn tất cả các bài hát đã học.
 - Trong khi hát có thể gõ đệm theo các kiểu đã học như: Gõ đệm theo phách, 
theo nhịp, theo tiết tấu lời ca.
 *Hoạt động 2: Kiểm tra biểu diễn
 - Giáo viên tiến hành tổ chức kiểm tra theo nhóm 4 em một, mỗi nhóm trình 
bày hai bài hát, một bài các em tự chọn, một bài giáo viên chỉ định trong số 
những bài hát đã học trong học kì1.
 - Sau mỗi lần các nhóm trình bày bài hát tổ chức cho các nhóm khác nhận 
xét và giáo viên tổng hợp nhận xét đánh giá.
 *Hoạt động 3: Trò chơi
 - GV đưa ra trò chơi'' Nghe âm nhạc đoán tên bài hát''
 - Qua trò chơi nhằm giúp các em cũng cố bài đã học và phát triễn tai nghe 
khi học nhạc.
4. Hoạt động ứng dụng
 - Học sinh biểu diễn tập thể 1 bài
 - Về nhà biểu giễn cho gd xem
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 .. 
 ==========o0o========= Giáo án Âm Nhạc lớp 4
Tiết 18
 Tập biểu diễn bài hát.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tập biểu diễn một số bài hát đã học.
 - Qua đó cũng nhằm giúp các em mạnh dạn, tự tin, không rụt rè
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
 - Nhạc cụ : Đàn óc gan.
 - Một số nhạc cụ gõ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 1. Ôn định: HS hát một bài tập thể.
 2. Kiểm tra bài cũ.
 3. Bài mới: GV giới thiệu nội dung bài.
 *Hoạt động 1: Tập biểu diễn một số bài hát đã học.
 - GV đệm đàn HS hát tất cả các bài hát đã được học ở đầu học kỳ 1.
 - HS hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu, nhịp và phách.
 *Hoạt động 2: Kiểm tra biểu diễn
 - GV mời từng cá nhân lên bảng thực hiện phần bốc thăm bài hát và thực 
hiện phần biểu diễn của mình.
 - GV nhận xét ghi điểm
 - Cuối tiết học giáo viên nhận xét học sinh, tuyên dương những học sinh có 
ý thức học và hỏt tốt
 *Hoạt động 3: Trò chơi.(nếu có thời gian)
 - GV nêu luật chơi ''Nghe tiếng hát đoán tên người hát''
 - Qua trò chơi này cũng nhằm giúp các em phát triển tai nghe và củng cố 
được phần bài học.
4. Hạt động ứng dụng.
 - GV củng cố nội dung các bài học đã học ở học kì I.
 - Dặn dò về nhà, nhận xét giờ học. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 .. 
 ==========o0o========= Giáo án Âm Nhạc lớp 5
 TIẾT 18 ÔN TẬP
LÍ THUYẾT ÂM NHẠC: VẠCH NHỊP, Ô NHỊP, TRỌNG ÂM, PHÁCH
 ĐỌC NHẠC BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 1 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:Rèn cho học sinh kỹ năng tập trung chú ý trong 
quá trình học tập.Có ý thức học tập và làm theo những gương người tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được 
thái độ của đối tượng giao tiếp.Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được 
phân công.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết hình thành ý tưởng mới đối với 
bản thân và dự đoán được kết quả khi thực hiện.
 2. Năng lực đặc thù
- HS nêu được khái niệm về vạch nhịp, ô nhịp, trọng âm, phách.
- HS chỉ được vị trí vạch nhịp, ô nhịp trên khuông nhạc.
- Biết đọc nhạc kết hợp vỗ tay thể hiện phách mạnh và phách nhẹ. 
3. Phẩm chất
- Yêu nước:Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên 
nhiên.
- Nhân ái:Yêu quý bạn bè, thầy cô, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
- Chăm chỉ:Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung thực:Thật thà, ngay thẳng trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng 
ngày
- Trách nhiệm:Tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và các 
quy định, quy ước của tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Nhạc cụ: Đàn, thanh phách
- Bài giảng PowerPoint, Máy tính, loa trợ giảng
2. Học sinh
- Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách), nhạc cụ tự chế (xúc xắc, trống).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG 1: ÔN LÍ THUYẾT 
ÂM NHẠC (khoảng 15 phút)
- GV mời HS nêu lại khái niệm về vạch 
nhịp, ô nhịp, trọng âm, phách. HS thực hiện theo yêu cầu
- GV đưa hình ảnh khuông nhạc và yêu 
cầu HS chỉ vị trí vạch nhịp, ô nhịp trên 
khuông nhạc.
 HS chúý lắng nghe và lặp lại
- GV bổ sung và đưa ra kết luận:
+ Vạch nhịp là vạch thẳng đứng cắt 
ngang khuông nhạc. Vạch nhịp kép gồm 
hai vạch nhịp đặt // sát nhau, được dùng 
khi kết thúc bản nhạc hoặc một phần của 
bản nhạc.
+ Ô nhịp là khoảng cách giữa hai vạch 
nhịp kế tiếp.
+ Trọng âm là âm thanh được vang mạnh 
 HS nhận xét
và nổi bật trong ô nhịp.
+ Phách là những đơn vị thời gian bằng 
nhau trong ô nhịp. Phách có trọng âm là 
phách mạnh, phách không có trọng âm là 
phách nhẹ. Nốt nhạc đầu tiên trong các ô 
nhịp thường là phách mạnh.
 HS đọc nhạc kết hợp vỗ đệm theo 
- GV nhận xét
 phách mạnh, phách nhẹ
- GV hướng dẫn cả lớp đọc nhạc kết hợp 
vỗ tay thể hiện phách mạnh và phách 
nhẹ. Sau đó, GV mời cá nhân, nhóm, tổ 
thực hiện.
 Cá nhân, nhóm, tổ thực hiện
 HS trả lời cá nhân
 M N M – N M N M- N
- GV hướng dẫn HS luyện tập và đặt câu HS nhận xét
hỏi:Trongkhuông nhạc dưới đây có 
những hình nốt nào? Có bao nhiêu vạch 
nhịp và ô nhịp? HS quan sát và trả 
lời.GV nhận xétGV hướng dẫn HS ôn lại 
bài đọc nhạc số 2 kết hợp vỗ tay theo tiết 
tấuHOẠT Ôn (nếu Bài ĐỘNG cóđọc thời nhạc 2:gian). ÔNsố 1 ĐỌC NHẠC 
-(khoảng GV dùng 20 nhạc phút) cụ đànlấy cao độ chuẩn, 
sau đó yêu cầu HS đọc lại cao độ gam 
Đô trưởng bằng kí hiệu bàn tay.
GV nhận xét
 HS thực hành bằng kí hiệu bàn tay
- GV yêu cầu HS luyện tập tiết tấu (ví dụ HS thực hiện cá nhân, nhóm
vỗ tay theo tiết tấu), thực hiện ngắn gọn, 
khoảng 1 – 2 phút. HS nhận xét
- GV gọi HS nhắc lại trường độ ngân dài 
của nốt đen chấm dôi: 
 ngân dài bằng 1 nốt đen + 1 nốt 
- GV hướng dẫn lại cách đọc Bài đọc móc đơn.
nhạc số1 theo kí hiệu bàn tay. HS thực hiện vỗ tay theo tiết tấu
- GV yêu cầu các em vừa đọc vừa làm kí 
hiệu bàn tay.
GV nhận xét
 HS đọc nhạc và thực hiện theo kí 
- GV đàn giai điệu và hát theo giai điệu 
 hiệu bàn tay
Bài đọc nhạc 1 lần, sau đó yêu cầu HS 
đọc Bài đọc nhạc số1 theo bản nhạc với 
nhịp độ vừa phải, kết hợp gõ đệm theo 
nhịp.
 HS thực hiện cá nhân, nhóm
GV nhận xét - bổ sung
Ôn Bài đọc nhạc số 2 các bước tương HS thực hiệnđọc và gõ thanh 
tự như bài đọc nhạc số 1 phách
Vận dụng: cá nhân, nhóm, cả lớp
-GV yêu cầu HS trình bày Bài đọc nhạc 
số 1 kết hợp vận động HS nhận xét
- GV mời vài em lên làm kí hiệu bàn tay 
và gọi nhóm hoặc tổ đọc nhạc.
- GV nhận xét - biểu dương
Cuối tiết học, GV cần nhắc lại yêu cầu HS đứng tại chỗ vừađọc nhạc vừa 
của tiết học này và khen ngợi các em có vận động nhịp nhàng.
ý thức luyện tập tích cực, chơi nhạc cụ Nhóm 1 gõ trống và đọc nhạc
tốt, nắm vững kiến thức lí thuyết âm Nhóm 2 gõ thanh phách vàđọc 
nhạc,... nhạc
- GV nhận xét tiết học và nhắc nhở. IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
 ==========o0o=========
 MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1
 BÀI 11: CÁC CON VẬT QUANH EM 
 ( 3 TIẾT) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tên 1 số con vật và bộ phận của chúng.
- Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu 1 số đặc điểm bên ngoài nổi bật 
của động vật.
- Phân biệt được 1 số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con 
người.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến cá nhân của mình về các đặc điểm của 
con vật. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Họcliệuđiệntử.
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 MỞ ĐẦU
 Hoạt động chung cả lớp:
- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về 1 số con vật quen thuộc 
đã học ở trường mầm non: Mèo con và Cún con.
- HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như: 
+ Bài hát nhắc đến những gì?
+ Những từ nào nói về các con vật? 
 GV dẫn dắt bài học: Bài học nói đến các con vật: Mèo con và Cún con, 
chuột. Chúng ta sẽ tìm hiểu các con vật quanh em qua bài 11.
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Nhận biết một số con vật
1. Hoạt động 1: Nhận biết 1 số con vật
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi
- Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 74, 75 (SGK). 
- Hỏi: Trong hình này có những con vật nào? - Kể tên các con vật có trong hình. Chúng có những màu gì? GV lưu ý: HS 
không nhất thiết phải kể được hết và đúng tên các con vật trong hình, GV gợi 
ý, hướng dẫn để HS biết và chia sẻ cùng các bạn trong nhóm.
- So sánh các con vật có trong hình: Con nào to, cao; Con nào nhỏ, thấp? Vì 
sao em biết?
Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp 
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các con vật có trong 
SGK và bộ hình ảnh mà GV và HS đã chuẩn bị: Tên con vật, chiều cao, kích 
thước của các con vật có trong hình. 
- Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời ( tùy trình độ HS ), gợi ý:
+ Con này là con gì? Nó có đặc điểm gì?
+ Nó cao hay thấp? Nó có màu gì? 
- Nhà bạn hoặc trường hoặc hàng xóm, địa phương em thường nuôi những con 
gì? Hãy ghi hoặc vẽ vào bảng phụ. 
Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm 
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm bảng tên các con vật và tranh vẽ vừa 
hoàn thành. 
- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời 
gian)
Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp.
- Cử đại diện trong nhóm giới thiệu về tên 1 số các con vật của nhóm. Các HS 
còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn.
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
2. Hoạt động 2: Thi gọi tên một số con vật 
Bước 1: Chia nhóm
- GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5-6 HS. Chia bộ ảnh mà HS và GV đã 
chuẩn bị cho các nhóm.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các con vật qua tranh ảnh, bạn nào 
nói nhanh và đúng nhiều nhất sẽ là người thắng cuộc.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV chọn lần lượt 2 nhóm 1 trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận 
xét,đánh giá, cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất.
- Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, 
câu thơ có nhắc tên các con vật bằng cách tổ chức 1 trò chơi nhỏ: Thi tìm tên 
các con vật qua các bài hát, bài thơ hoặc câu chuyện và chọn nhóm tốt nhất. 
Hoạt động này nhằm khắc sâu tên các con vật mà HS đã học được và phát huy năng lực ngôn ngữ. 
Bước 4: Củng cố 
- HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này em rút ra được điều gì? ( Gợi ý: Trong 
tự nhiên, có rất nhiều loài vật, có những con vật rất cao và to như con voi, con 
hươu cao cổ, ; Có những các con vật rất nhỏ như con kiến, )
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các con vật có xung quanh nhà, 
khu vực nơi em sống và vườn trường. Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi 
học sau.
 ĐÁNH GIÁ
- GV có thể sử dụng câu 1, 3 của Bài 11 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học 
tập của HS. 
2. Một số bộ phận bên ngoài của con vật. 
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
3. Hoạt động 3: Nhận biết 1 số bộ phận bên ngoài của các con vật
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi
- Cho HS quan sát các hình trong SKG trang 76, 77, hỏi HS: Các con vật 
thường có những bộ phận bên ngoài nào?
Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát kỹ các hình trong SGK trang 76,77 và chỉ ra được các 
bộ phận bên ngoài của các con vật có trong hình. 
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các bộ phận bên 
ngoài của các con vật trong SGK và hình HS đã chuẩn bị.
- Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời ( tùy trình độ HS, GV hướng dẫn HS dặt 
được câu hỏi), gợi ý như sau: Con này là con gì? Gồm những bộ phận nào? ( 
hầu hết các con vật đều có: đầu, mình và cơ quan di chuyển). Nó di chuyển 
bằng gì? 
- HS khi thảo luận, vẽ 1 con vật có đầy đủ bộ phận mà HS yêu thích vào bảng 
phụ.
Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của nhóm mình vừa hoàn 
thành.
- Các nhóm HS treo sản phẩm lên bảng và chia sẻ trước lớp. 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
4. Hoạt động 4: Trò chơi “ Cách di chuyển của các con vật”
Bước 1: Chia nhóm
- GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS, phát bộ tranh cho các nhóm.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng hô cách di chuyển của từng con vật, từng thành viên trong nhóm thể hiện cách di chuyển của con vật đó. Nhóm trưởng chọn ra bạn có 
cách di chuyển giống nhất con vật vừa hô. Cứ như vậy đối với các con vật 
khác.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- Mỗi nhóm cử đại diện của nhóm mình lên thi với các nhóm khác.
- GV có thể cho các nhóm bốc thăm các con vật và thi xem nhóm nào thể hiện 
tốt và sáng tạo nhất.
- Nếu còn thời gian thì tổ chức thi “ Tìm hiểu về các bộ phận bên ngoài của 
các con vật”.
- Thi trò chơi ghép chữ bằng các thẻ từ: đầu, mình và các cơ quan di chuyển ( 
chân, vây, cánh, ) 
Bước 4: Củng cố
- HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? ( Gợi ý: Các 
con vật đều có 3 bộ phận chính là đầu, mình và cơ quan di chuyển). Theo em, 
các con vật khác với cây xanh ở điểm nào? 
- Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các bộ phận của các con vật khác có ở xung 
quanh nhà, trường và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với 
các nhóm/ lớp. Em có thể nhở sự trợ giúp của người thân. 
 ĐÁNH GIÁ 
 GV có thể sử dụng 2 câu của bài 11 ( VBT) để đánh giá nhanh kết quả 
học tập của HS. 
3. Lợi ích và tác hại của con vật và con người
5. Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của một số con vật đối với con người và con 
vật
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp 
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78, 79 (SGK)
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về lợi ích hoặc tác hại 
của các con vật đối với đời sống con người có trong các hình ở SGK. 
+ Hình 1: Con gà cung cấp trứng, thịt cho con người. Trứng gà được chế biến 
ra nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng như: Trứng ốp, caramen, 
+ Hình 2: Con bò cung cấp sữa, phomat, thịt, 
+ Hình 3: Con mèo bắt chuột, làm bạn thân thiết với con người, 
+ Hình 4: Con chuột mang nhiều mầm bệnh mang nhiều truyền nhiễm như 
dịch hạch, sốt, Ngoài ra, do có 2 răng nanh luôn mọc dài nên chuột hay cắn 
vào các đồ dùng, đặc biệt là cắn dây điện có thể gây điện giật, hỏa hoạn, gây 
chết người. 
+ Hình 5: Ngoài cung cấp sữa, ở các cùng núi và nông thôn, bò còn dùng để chuyên chở hàng hóa, kéo cày, bừa. 
+ Hình 6: Con ong giúp thụ phấn cho cây, tiêu diệt 1 số loài sâu bệnh cho cây 
trồng; hút hoa làm mật, mật ong rất bổ dưỡng cho sức khỏe con người. Tuy 
nhiên, nếu để ong đốt thì sẽ rất đau, buốt.
+ Hình 7: Con ruồi đậu vào phế thải, ăn thức ăn của người vì vậy, ruồi là 
nguyên nhân mang và phát tán nhiều mầm bệnh khác nhau như tiêu chảy, 
nhiễm trùng da, mắt. 
+ Hình 8: Con gián sống ở những nơi ẩm thấp, bẩn thỉu, ăn các chất thải và 
chúng bò vào thức ăn, tủ bát, chúng sẽ là vật trung gian truyền bệnh cho 
con người như tiêu chảy, kiết lị, ..
+ Hình 9: Con chim sâu còn gọi là con chim chích bông rất nhỏ bé nhưng là 
trợ thủ đắc lực giúp bác nông dân bắt sâu. Ngoài ra, chim sâu còn có tiếng hót 
rất hay. 
+ Hình 10: Con muỗi hút máu người gây ra ngứa ngáy, khó chiu. Đặc biệt là 
muỗi Anophen truyền bệnh sốt rét rất nguy hiểm đối với con người.
- GV tổ chức chia nhóm, 1 nhóm tóm tắt vào bảng về lợi ích của các con vật 
bằng sơ đồ hoặc vẽ hình. Tương tự như vậy, nhóm khác tóm tắt về tác hại của 
các con vật. 
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
- Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình
- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời 
gian).
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp
- Cử đại diện HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm về lợi ích hoặc tác hại của 
con vật đối với con người. Cử 1 số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu 
của các bạn. 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
6. Hoạt động 6: Trò chơi “ Đó là con gì?”
Bước 1: Chia nhóm
- GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 4 -6 HS.
- Mỗi bạn được chọn câu hỏi về đặc điểm của con vật ( Ví dụ: Con vật di 
chuyển bẳng gì? Ích lợi hoặc tác hại của nó?)
- Các bạn trong nhóm dựa vào hình đang có để trả lời.
 Cuối cùng, dựa trên các đặc điểm của con vật, bạn được chọn sẽ nêu tên 
con vật đó. Cứ như vậy, lần lượt từng bạn lên đặt câu hỏi và các bạn khác trả 
lời. 
Bước 2: Hoạt động cả lớp - GV chọn mỗi nhóm 1 cặp điển hình, có nhiều ý tưởng sáng tạo lên trình bày 
trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá và bổ sung. Tùy sự sáng tạo và điều 
khiển mà GV có thể có những cách khen thưởng thích hợp cho HS.
Bước 3: Củng cố
- HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này em đã học được gì? 
IV. ĐÁNH GIÁ
 GV có thể sử dụng câu 5, câu 5 của Bài 11 (VBT) để đánh giá nhanh kết 
quả học tập của HS. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_1_am_nhac_khoi_tieu_hoc_tuan_18.docx