Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài 4: Lớp học của em ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Nhận thức khoa học Kể được tên các hoạt động chính trong lớp học ; nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: + Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách đồ dùng học tập trong lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: biết giữ gìn lớp học, đồ dùng học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - ti vi 2. Học sinh: - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 3: Giữ gìn lớp học sạch, đẹp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Kết nối vào bài học - Cách tiến hành - GV mở bài hát “Lớp chùng mình đoàn - HS lắng nghe bài hát. kết” để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Thảo luận về lớp học sạch, đẹp * Mục tiêu Nhận biết được thế nào là lớp học sạch, đẹp. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về lớp học sạch, đẹp. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp HS quan sát các hình ở trang 32 trong SGK, trả lời các câu hỏi: + Nêu những điểm khác nhau của lớp học trong hai hình. + Em thích lớp học của em như thế nào? Bước 2: Làm việc cả lớp GV có thể gợi ý để HS nói được: - Đại diện một số cặp trình bày kết quả + Lớp học ở hình lộn xộn, bừa bộn, chưa làm việc trước lớp. HS khác nhận xét, sạch sẽ. bổ sung câu trả lời. + Lớp học ở hình 2 gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ. + Em thích lớp học của em như lớp học ở hình 2 hoặc nói theo suy nghĩ của HS. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 6: Xác định những việc có thể làm để lớp học sạch, đẹp * Mục tiêu - Nêu được một số việc làm phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Có ý thức giữ lớp học sạch, đẹp mỗi ngày. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - Liệt kê những việc có thể làm để giữ lớp học sạch, đẹp. - Liên hệ xem trong nhóm các bạn đã thực hiện những việc đó như thế nào? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - Các nhóm còn lại sẽ bổ sung và nhận xét phần trình bày của các bạn. Gợi ý: Sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp, lau chùi bàn, ghế, bảng đen ; quét lớp ; trang trí lớp,... Bước 3: Làm việc cá nhân GV hướng HS đến thông điệp cả bài: - HS làm câu 4 của Bài 4 (VBT). “Lớp học như là nhà. Cô giáo như mẹ hiền. Bạn bè như là anh em ”. 4. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành Tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử - HS thực hiện ở nhà. dụng đồ dùng học tập - HS sẽ báo cáo kết quả của mình trong - Mỗi HS được phát một phiếu tự đánh nhóm vào buổi học sau. giá (Phụ lục). - HS sẽ tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử dụng đồ dùng học tập bằng cách: + Tô màu vào © nếu em thường xuyên thực hiện việc đó. + Tô màu vào T nếu thỉnh thoảng thực hiện việc đó. + Tô màu vào K nếu em hiếm khi hoặc chưa thực hiện việc đó Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài 5: TRƯỜNG HỌC CỦA EM (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Nhận thức khoa học - Nói được tên, địa chỉ của trường mình. - Xác định được vị trí các khu vực, các phòng của trường học và kể được tên một số đồ dùng có ở trường học. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động trường học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học. + Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên khác trong nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - ti vi 2. Học sinh: - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1: Các khu vực và các phòng trong trường học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Kết nối vào bài học - Cách tiến hành - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu trường học của bạn Hà * Mục tiêu - Nói được tên các khu vực, các phòng và vị trí của chúng trong trường bạn Hà.- - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình ở trang 34, 35 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Trường học của bạn Hà có những khu vực nào, phòng học nào? + Chúng ở đâu? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV hoàn thiện câu trả lời. Gợi ý: Trường học của bạn Hà có sân trường, vườn trường, khu vệ sinh và nhiều phòng: phòng học, phòng ban giám hiệu, phòng hội đồng, phòng truyền thống, phòng y tế ở tầng 1,... 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Giới thiệu về trường học của mình * Mục tiêu - Nói được tên các khu vực, các phòng và vị trí của chúng trong trường của mình, - Kể được tên một số đồ dùng có ở trường minh. - Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu về trường học của mình. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp - Có thể cho HS đi tham quan các khu vực - HS xếp hàng đôi đi tham quan trường trước sân trường, vườn trường, khu vệ theo sự hướng dẫn của GV sinh,...), sau đó lần lượt đến các phòng. - Khuyến khích HS đặt câu hỏi để tìm - Đến mỗi nơi, HS tìm hiểu xem có đồ hiểu về các khu vực, các phòng và đồ dùng gì? dùng trong quá trình tham quan. Bước 2: Làm việc nhóm 6 - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Trường em có những khu vực và phòng nào? + Kể tên một số đồ dùng có ở trường em. - HS có thể làm cầu 1, 2 của Bài 5 Bước 3: Làm việc cả lớp (VBT). - Đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. GV bình luận, hoàn thiện phần trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung. các nhóm. - GV hỏi cả lớp: Các em làm gì để giữ gìn đồ dùng có ở trường? - Một số HS trả lời, HS khác bổ sung, Gợi ý: Với bàn ghế – lau chùi, không viết, hoàn thiện câu trả lời. vẽ bẩn, không đứng lên ; với đồ điện như quạt thì phải bật, tắt đúng cách ; với vòi nước, khi không sử dụng thì khoá vòi ;... 4. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành - Về nhà kể cho bố mẹ, anh chị, người - HS thực hiện ở nhà. thân nghe về trường học của em.
Tài liệu đính kèm: