Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI

docx 958 trang Người đăng Tracy Ngày đăng 09/09/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 31 – 34; tranh Sách học sinh trang 14 – 15 
 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ a viết thường cỡ vừa; bảng có dòng kẻ ô li để viết mẫu.
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một; 
 bút chì.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 31): nắm vững đặc điểm phát âm của 
 âm a – khi phát âm a, miệng mở rộng nhất; nắm vững cấu tạo và cách viết chữ a; biết một số tình 
 huống reo lên “A! A!” khi vui sướng, ngạc nhiên.
– Lưu ý phương ngữ (Sách giáo viên trang 32): ở một số địa phương, học sinh phát âm a gần giống 
 e – ba hào thành be hèo, con cá thành con ké. Giáo viên nghe kĩ và sửa ngay trong hoạt động đọc 
 âm.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ mẫu viết tay 
 trên bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời là chính – khen ngay 
 điều học sinh làm được, chỉ rõ chỗ chưa đúng và làm mẫu lại cách làm đúng. Với chữ viết, giáo 
 viên chỉ vào nét chưa đạt và viết mẫu lại nét đó, không chỉ nói “chưa đẹp”.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
 Mục tiêu: huy động lại hai nét đã học ở tuần 1 – nét cong kín và nét móc ngược – là hai nét tạo 
 nên chữ a, và tạo tâm thế cho tiết học đầu tiên về âm – chữ.
 – Tổ chức trò chơi ngắn Nhìn nét đoán tên: giơ – Quan sát thẻ và nói tên nét: nét cong kín, nét 
 lần lượt thẻ nét cong kín, nét móc ngược, nét móc ngược, nét khuyết trên.
 khuyết trên và hỏi tên nét. – Lắng nghe và hướng vào bài học mới.
 – Lưu ý khác biệt giữa hai nguồn: Sách giáo 
 viên trang 31 gọi nét thứ hai của chữ a là “nét 
 móc xuôi”, còn hình 14 nét ở Sách học sinh 
 trang 12 cho thấy nét ấy có đầu móc ở phía 
 dưới – tức là nét móc ngược. Giáo án dùng 
 theo hình trong Sách học sinh cho khớp với quy 
 trình viết ở phần sau; giáo viên dạy theo cách 
 gọi nào cũng được, miễn thống nhất trong cả 
 tiết.
 – Nói dẫn vào bài: các em đã học các nét cơ 
 bản; hôm nay lớp mình học bài đầu tiên về âm 
 và chữ ghi âm.
 – Giữ hoạt động này trong khoảng 2 – 3 phút 
 theo lưu ý ở Sách giáo viên trang 34.
 41 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm học tập: học sinh gọi đúng tên hai nét cong kín và móc ngược.
Đánh giá: quan sát và khen bằng lời những em nói đúng tên nét.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (17 phút)
Mục tiêu: học sinh nhận ra âm a trong câu nhận biết và đọc đúng âm a.
Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút)
 Tranh Sách học sinh trang 14 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Nam và Hà ca hát.”
– Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Bức tranh – Quan sát tranh, trả lời câu hỏi của giáo viên.
vẽ những ai? Nam và Hà đang làm gì? Hai bạn – Nghe và nhắc lại câu trả lời đã thống nhất.
và cả lớp có vui không? Vì sao em biết? Gọi 2 – 
 – Nói theo giáo viên từng cụm từ, sau đó nói cả 
3 em trả lời. câu Nam và Hà ca hát.
– Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. Câu trả – Nhắc lại các tiếng có âm a trong câu và nhìn 
lời gợi ý (Sách giáo viên trang 31): tranh vẽ chữ a trên bảng.
Nam, Hà và các bạn; Nam và Hà đang ca hát; 
các bạn trong lớp rất vui – các bạn đang tươi 
cười, vỗ tay tán thưởng, tặng hoa.
– Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học 
sinh nói theo, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm 
thì dừng lại: Nam và Hà/ ca hát. Đọc chậm rãi 
để học sinh bắt chước được.
– Hướng dẫn nhận ra tiếng có âm a: Trong câu 
vừa đọc có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát; các 
tiếng này đều chứa chữ a, âm a. Viết chữ a lên 
bảng và giới thiệu tên bài.
 42 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm học tập: học sinh nói được câu nhận biết và chỉ ra được các tiếng chứa âm a.
Đánh giá: nghe học sinh nói câu, sửa ngay cách ngắt cụm từ nếu các em đọc liền một hơi.
Hoạt động 2.2. Đọc âm a (12 phút)
– Đưa chữ a lên bảng để học sinh nhận biết chữ – Nhìn chữ a trên bảng.
này trong bài học. Có thể viết chữ lên bảng, gắn – Nghe giáo viên đọc mẫu.
thẻ chữ, trình chiếu hoặc dùng bảng phụ đã viết 
 – Đọc âm a theo cá nhân, theo nhóm rồi đồng 
sẵn. thanh cả lớp.
– Đọc mẫu âm a, lưu ý mở miệng rộng. – Sửa lại cách phát âm theo hướng dẫn.
– Gọi 4 – 5 học sinh đọc âm a, sau đó từng – Nghe chuyện và nói được vì sao thỏ thoát 
nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. nạn.
– Nghe và sửa lỗi phát âm. Chú ý học sinh phát 
âm a thành e theo thói quen địa phương.
– Có thể kể tóm tắt truyện ngụ ngôn Thỏ và cá 
sấu (Sách giáo viên trang 32) để học sinh thấy 
rõ đặc điểm của âm a: khi kêu “Ha! Ha! Ha!” 
thì miệng mở rất rộng.
Sản phẩm học tập: mỗi học sinh đọc được âm a to, rõ, mở miệng rộng.
Đánh giá: nghe từng em đọc; ghi lại tên những em phát âm chưa đúng để hỗ trợ thêm trong tiết 
sau.
 43 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (15 phút)
Mục tiêu: học sinh viết được chữ a thường, cỡ vừa, đúng quy trình nét, trên bảng con.
– Đưa mẫu chữ a và hướng dẫn học sinh quan – Quan sát mẫu chữ và nêu: chữ a gồm nét 
sát: hỏi Chữ a được viết bởi những nét nào? cong kín và nét móc ngược.
– Viết mẫu trên bảng có dòng kẻ, vừa viết vừa – Theo dõi giáo viên viết mẫu.
nêu quy trình và cách viết chữ a cỡ vừa. – Viết chữ a vào bảng con, ngồi đúng tư thế.
– Quy trình viết. Chữ a – cao 2 li, gồm nét – Giơ bảng và nói một ý nhận xét về chữ của 
cong kín và nét móc ngược. Đặt bút ngay dưới bạn.
đường kẻ 3, viết nét cong kín (đưa bút sang 
 – Xoá bảng và viết lại nét chưa đạt.
trái, vòng xuống đường kẻ 1 rồi khép lại đúng 
chỗ đặt bút); rê bút lên đường kẻ 3, viết nét 
móc ngược sát ngay bên phải nét cong, dừng 
bút ở giữa li thứ nhất.
– Chữ viết vào bảng con: a (cỡ vừa). Nhắc 
học sinh nét cong phải khép kín, nét móc 
ngược dính sát nét cong và không cao quá 
đường kẻ 3.
– Lỗi hay gặp ở bài này: nét cong hở miệng 
nên a thành c; hoặc nét móc ngược rời khỏi nét 
cong, chữ bị tách làm hai.
– Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và 
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi 
“GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà 
không in quy trình từng vần; phần quy trình ở 
đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình 
bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ 
viết thường ở tiểu học.
– Cho học sinh viết chữ a vào bảng con; nhắc 
cách cầm phấn và tư thế ngồi.
– Đi quanh lớp quan sát, cầm tay giúp những 
em còn lúng túng.
– Cho học sinh giơ bảng, nhận xét bài của bạn; 
sau đó giáo viên nhận xét, chỉ rõ chỗ cần sửa và 
viết mẫu lại nét đó.
Sản phẩm học tập: bảng con của mỗi học sinh có chữ a viết đúng hai nét, đúng độ cao.
Đánh giá: giáo viên xem bảng con của cả lớp khi học sinh giơ bảng; ghi nhận em viết đúng và em 
cần luyện thêm ở tiết 2.
 44 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút)
Mục tiêu: nối lại tiết 1, học sinh nhớ được âm và chữ a đã học.
– Giơ thẻ chữ a và yêu cầu cả lớp đọc. – Đọc đồng thanh âm a.
– Hỏi nhanh: Chữ a gồm những nét nào? – Nêu lại: nét cong kín và nét móc ngược.
HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút)
Mục tiêu: học sinh tô đúng chữ a trong vở Tập viết và đọc được âm a gắn với hai tình huống reo 
vui trong tranh.
Hoạt động 2.1. Viết vở (12 phút)
– Hướng dẫn học sinh tô chữ a (chữ viết – Mở vở Tập viết, ngồi đúng tư thế, cầm bút 
thường, cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. đúng cách.
– Nhắc chú ý liên kết các nét trong chữ a. – Tô chữ a theo mẫu.
– Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó – Nghe nhận xét và sửa lại nét chưa đạt.
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
– Nhận xét và sửa bài của một số học sinh ngay 
tại lớp.
Sản phẩm học tập: trang vở Tập viết có chữ a được tô đúng nét, đúng dòng kẻ.
Đánh giá: giáo viên xem vở của một số học sinh và nhận xét bằng lời ngay tại chỗ.
Hoạt động 2.2. Đọc (8 phút)
 Tranh Sách học sinh trang 15 – phần 4. Đọc: hai tình huống reo vui “a”
 45 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Cho học sinh đọc thầm a, sau đó đọc mẫu a. – Đọc thầm rồi đọc thành tiếng a theo cá nhân, 
– Cho học sinh đọc thành tiếng a theo cá nhân nhóm và đồng thanh.
và nhóm, rồi cả lớp đọc đồng thanh. Chú ý đọc – Quan sát từng tranh và trả lời câu hỏi.
với ngữ điệu vui tươi, cao và dài giọng. – Nghe và nhắc lại câu trả lời đã thống nhất.
– Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Nam và – Kể thêm một tình huống của mình khiến mình 
các bạn đang chơi trò chơi gì? Vì sao các bạn reo lên “a”.
vỗ tay reo “a”? (tranh 1); Hai bố con đang vui 
chơi ở đâu? Họ reo to “a” vì điều gì? (tranh 2). 
Gọi 2 – 3 em trả lời.
– Thống nhất câu trả lời. Gợi ý (Sách giáo viên 
trang 33): tranh 1 – Nam và các bạn đang chơi 
thả diều; các bạn thích thú vỗ tay reo “a” khi 
thấy diều của Nam bay lên cao. Tranh 2 – hai 
bố con đang vui chơi trong một công viên 
nước; họ reo to “a” vì trò chơi rất thú vị: phao 
tới điểm cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung 
toé.
– Nói thêm về những tình huống cần nói a 
trong đời sống.
Sản phẩm học tập: học sinh đọc a với ngữ điệu reo vui và nói được nội dung hai tranh.
Đánh giá: nghe ngữ điệu đọc và mức độ diễn đạt của học sinh; khen em nói được tình huống 
riêng của mình.
HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút)
Mục tiêu: học sinh nói được lời chào tạm biệt và lời chào gặp mặt phù hợp với hai tình huống 
trong tranh; nhận ra chào người thật khác với việc máy đáp lời chào theo câu đã cài sẵn.
Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.2.1] (Tương tác thông qua công nghệ số); nhóm lớp L1 – L2 – 
L3.
Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI).
Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên kể lại cho cả lớp nghe, hoặc bật thử một lần lời chào của 
trợ lí ảo trên điện thoại của chính giáo viên. Học sinh không thao tác với thiết bị, không dùng 
tài khoản cá nhân, không nói tên và thông tin thật của mình cho thiết bị. Nếu lớp không có 
thiết bị thì chỉ kể lại, hoạt động vẫn đủ.
 46 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh Sách học sinh trang 15 – phần 5. Nói: Chào hỏi
 47 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Cho học sinh quan sát từng tranh và hỏi: – Quan sát từng tranh và trả lời câu hỏi.
Tranh vẽ cảnh ở đâu? Những người trong tranh – Nghe và nhắc lại lời chào phù hợp với mỗi 
đang làm gì? Theo em, khi vào lớp, Nam sẽ nói tranh.
gì với bố? Bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? 
 – Đóng vai theo cặp: một bạn làm Nam, một 
(tranh 1); Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai bạn làm bố hoặc cô giáo.
đứng ở cửa lớp? Nhìn thấy cô giáo, Nam chào 
 – Một nhóm đóng vai trước lớp; các bạn khác 
cô như thế nào? (tranh 2). Gọi 2 – 3 em trả lời.
 nhận xét.
– Thống nhất câu trả lời. Gợi ý (Sách giáo viên 
 – Trả lời: câu của máy là do người lớn cài sẵn.
trang 33): tranh vẽ cảnh trường học; bố chở 
Nam đến trường và đang chuẩn bị rời khỏi – Nói được một điểm khác: chào người thật thì 
trường, Nam cần chào tạm biệt bố để vào lớp – nhìn vào người đó và nói bằng giọng của mình.
Con chào bố ạ!, Con chào bố, con vào lớp ạ!, – Nói được cách chào ông bà ở xa: nhờ bố mẹ 
Bố ơi, tạm biệt bố! (tranh 1). Nam nhìn thấy cô gọi điện thoại rồi mình chào.
giáo và có thể chào – Em chào cô ạ!, Thưa cô, 
em vào lớp ạ! (tranh 2).
– Chia nhóm đôi cho học sinh đóng vai hai tình 
huống trên; lưu ý thể hiện ngữ điệu, cử chỉ và 
nét mặt phù hợp.
– Gọi đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp.
– Kể cho cả lớp nghe: trong điện thoại có trợ lí 
ảo; khi mình chào thì máy cũng đáp lại. Hỏi: 
Câu máy nói ra là do máy tự nghĩ hay do người 
lớn cài sẵn? Chốt: câu đó đã được cài sẵn, 
máy chỉ nói lại.
– Hỏi tiếp: Chào cô giáo thì khác chào cái máy 
ở chỗ nào? Chốt: chào người thật thì phải nhìn 
vào người mình chào, nói bằng giọng của 
mình và chờ người ấy chào lại.
– Nêu tình huống: Ông bà ở xa, muốn chào ông 
bà thì làm thế nào? Chốt: gặp mặt thì chào trực 
tiếp; ở xa thì nhờ bố mẹ gọi điện thoại hoặc gọi 
có hình rồi mình chào.
Sản phẩm học tập: mỗi cặp học sinh nói được một lời chào tạm biệt và một lời chào gặp mặt đúng 
tình huống; mỗi em nêu được một điểm khác nhau giữa chào người thật và câu đáp của máy; nêu 
được một cách chào người ở xa.
Đánh giá: giáo viên và cả lớp nhận xét phần đóng vai; ghi nhận em nói lời chào có ngữ điệu và cử 
chỉ phù hợp.
 48 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút)
 Mục tiêu: học sinh nhắc lại chữ ghi âm đã học và biết việc cần làm ở nhà.
 – Lưu ý học sinh ôn lại chữ ghi âm a. – Đọc lại âm a một lần.
 – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
 viên học sinh.
 – Khuyến khích học sinh thực hành giao tiếp ở 
 nhà: chào tạm biệt khi đi, chào khi gặp người 
 thân.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 49 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. B b, DẤU HUYỀN
(Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 16 – 17 · tiết 3 – 4 của tuần 2; tiết 15 – 16 theo phân phối 
 chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b và thanh huyền; hiểu và trả lời 
 được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ b, dấu huyền.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học: ba, bà, ba ba.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các thành viên trong gia đình – ông, bà, bố, mẹ, anh chị em – 
 và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự ghép chữ cái đã học để tạo tiếng mới; tự sửa lại chữ viết khi nhận ra chỗ chưa 
 đúng.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm để giới thiệu về gia đình bạn nhỏ trong tranh; nghe bạn nói hết 
 ý rồi mới bổ sung.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tự tìm thêm được tiếng có chứa âm b ngoài các tiếng trong bài.
1.3. Phẩm chất
– Nhân ái: cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình – tình yêu thương giữa ông bà và 
 cháu, giữa con cái với cha mẹ.
– Chăm chỉ: luyện viết chữ b – chữ có nét khuyết trên, cần nhiều lần viết mới đều nét.
– Trách nhiệm: làm được một việc nhỏ giúp ông bà, bố mẹ ở nhà.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Không tích hợp trong hai tiết này. Đây là bài đầu tiên học sinh phải làm ba việc mới cùng lúc – 
 ghép chữ thành tiếng, đọc tiếng có thanh điệu và viết chữ có nét khuyết trên – nên toàn bộ thời 
 lượng dành cho các kĩ năng nền của môn học. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không bắt 
 buộc tích hợp vào mọi tiết và không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của 
 tuần 2 đã được đặt ở Bài 1 (tiết 2), Bài 4 (tiết 8) và Bài 5 (tiết 10), tại đúng những chỗ mạch nội 
 dung của sách cho phép.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 34 – 37; tranh Sách học sinh trang 16 – 17 
 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ b và dấu huyền; bộ thẻ chữ cái a, b và thẻ dấu huyền để ghép 
 tiếng.
 50 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập 
 viết 1, tập một.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 34): nắm vững đặc điểm phát âm của 
 âm b – phụ âm môi – môi, hai môi mím lại rồi đột ngột mở ra; nắm vững cấu tạo và cách viết chữ 
 ghi âm b.
– Nghĩa của từ ngữ cần giải thích (Sách giáo viên trang 34): búp bê – đồ chơi thân thiết của trẻ em, 
 thường được mô phỏng theo hình dáng của bé gái, có thể làm từ vải, bông, nhựa; ba ba – con vật 
 sống ở các vùng nước ngọt, hình dáng giống rùa nhưng mai mềm, dẹt, phủ da, không vảy.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ viết tay trên 
 bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời là chính. Với hoạt 
 động đánh vần, giáo viên đánh vần mẫu lại đúng nhịp thay vì chỉ nói “sai rồi”. Với chữ viết, chỉ rõ 
 nét chưa đạt và viết mẫu lại nét đó.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
 Mục tiêu: học sinh ôn lại chữ a đã học ở bài 1 và có tâm thế vào bài mới.
 – Tổ chức một trò chơi ngắn để ôn chữ a, ví dụ – Tham gia trò chơi, đọc lại âm a.
 Ai nhanh hơn: giơ thẻ chữ, tổ nào đọc đúng và – Hướng vào bài học mới.
 nhanh thì được điểm.
 – Giữ hoạt động trong khoảng 2 – 3 phút; thay 
 đổi hình thức ôn tập ở các bài sau cho sinh 
 động (lưu ý ở Sách giáo viên trang 34).
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút)
 Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng âm b, đánh vần và đọc trơn được tiếng ba, bà, đọc đúng 
 các từ ngữ ba, bà, ba ba.
 Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút)
 51 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh Sách học sinh trang 16 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Bà cho bé búp bê.”
– Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Bức tranh – Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
vẽ những ai? Bà cho bé đồ chơi gì? Theo em, – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu.
nhận được quà của bà, bé có vui không? Vì 
 – Chỉ ra các tiếng có âm b: bà, bé, búp, bê.
sao? Gọi 2 – 3 em trả lời.
– Thống nhất câu trả lời cùng học sinh.
– Câu trả lời dự kiến: tranh vẽ bà và bé; bà 
cho bé một con búp bê (búp bê mặc váy đỏ, 
đội mũ đỏ); bé rất vui vì bé cười tươi và đưa 
hai tay ra đón lấy búp bê. Trên bàn còn có một 
con vịt đồ chơi màu vàng. Căn cứ: Sách giáo 
viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên 
tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 16.
– Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học 
sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau 
mỗi cụm: Bà cho bé búp bê.
– Giúp học sinh nhận biết tiếng có âm b và giới 
thiệu chữ ghi âm b.
Sản phẩm học tập: học sinh nói được câu nhận biết và chỉ ra các tiếng chứa âm b.
Đánh giá: nghe học sinh nói câu và sửa cách ngắt cụm từ.
Hoạt động 2.2. Đọc âm b (4 phút)
 52 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Đưa chữ b lên bảng để giúp học sinh nhận – Nhìn chữ b trên bảng và nghe giáo viên đọc 
biết chữ b trong bài học. mẫu.
– Đọc mẫu âm b; lưu ý cách phát âm: hai môi – Đọc âm b theo cá nhân, nhóm, đồng thanh.
mím lại rồi đột ngột mở ra. – Nghe bài hát và nhận ra các tiếng bắt đầu 
– Gọi 4 – 5 học sinh đọc âm b, sau đó từng bằng b.
nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
– Có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng bông 
của tác giả Lê Quốc Thắng – các tiếng đều mở 
đầu bằng phụ âm b.
Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút)
– Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong Sách học – Nhìn mô hình tiếng và đọc ba, bà.
sinh: ba, bà. Khuyến khích học sinh vận dụng – Đánh vần theo cá nhân rồi đồng thanh.
mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và 
 – Đọc trơn tiếng mẫu.
đọc thành tiếng ba, bà.
 – Dùng thẻ chữ ghép tiếng có b, ví dụ ba, bà, 
– Gọi 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng mẫu: bờ – bá.
a – ba; bờ – a – ba – huyền – bà. Cho cả lớp 
 – Nêu cách ghép: chữ b đứng trước, chữ a đứng 
đánh vần đồng thanh.
 sau; thêm dấu huyền trên chữ a thì được bà.
– Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn tiếng mẫu; cả lớp 
đọc trơn đồng thanh.
– Cho học sinh ghép chữ cái tạo tiếng: tự tạo 
các tiếng có chứa b.
– Yêu cầu 3 – 4 học sinh phân tích tiếng, 2 – 3 
học sinh nêu lại cách ghép.
– Cho lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới 
ghép được.
Sản phẩm học tập: mỗi học sinh ghép và đọc trơn được ít nhất một tiếng chứa âm b.
Đánh giá: quan sát bộ thẻ chữ của học sinh; nghe cách các em nêu lại thứ tự ghép.
Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (6 phút)
 53 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh Sách học sinh trang 16 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng ba, bà và các từ ngữ ba, bà, ba ba
– Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: – Quan sát tranh và nói tên sự vật.
ba, bà, ba ba. Sau khi đưa tranh, ví dụ tranh ba – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ.
(số 3), nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, 
 – Nghe giải nghĩa từ ba ba.
rồi cho từ ba xuất hiện dưới tranh.
 – Đọc trơn nối tiếp và đọc đồng thanh.
– Cho học sinh phân tích và đánh vần tiếng ba, 
đọc trơn từ ba. Làm tương tự với bà, ba ba.
– Giải thích nghĩa từ ba ba nếu học sinh chưa 
biết: con vật sống ở vùng nước ngọt, giống rùa 
nhưng mai mềm, dẹt, phủ da, không vảy.
– Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một 
từ ngữ, 3 – 4 lượt; gọi 2 – 3 em đọc trơn cả ba 
từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh.
Sản phẩm học tập: học sinh đọc trơn được ba từ ngữ ba, bà, ba ba và nói được nghĩa của ba ba.
Đánh giá: nghe từng lượt đọc nối tiếp; ghi nhận em còn đọc ê a để hỗ trợ ở tiết sau.
 54 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút)
Mục tiêu: học sinh viết được chữ b, tiếng ba, bà cỡ vừa trên bảng con, đặt đúng vị trí dấu huyền.
– Đưa mẫu chữ b và hướng dẫn học sinh quan – Quan sát mẫu và nêu: chữ b gồm nét khuyết 
sát; hỏi chữ b gồm những nét nào. trên và nét thắt.
– Viết mẫu và nêu cách viết chữ b. – Theo dõi giáo viên viết mẫu.
– Quy trình viết. Chữ b – cao 5 li: nét khuyết – Viết b, ba, bà vào bảng con.
trên (đặt bút trên đường kẻ 2, đưa nét xiên lên – Giơ bảng, nhận xét bài của bạn và sửa lại chữ 
đường kẻ 6, lượn tạo đầu khuyết rồi kéo thẳng của mình.
xuống đường kẻ 1) nối liền nét thắt nhỏ ở 
khoảng đường kẻ 3, dừng bút ngay tại nét thắt. 
Dấu huyền là nét xiên trái ngắn, đặt trên đầu 
nguyên âm, không chạm vào con chữ.
– Các tiếng viết vào bảng con: ba – viết b cao 
5 li rồi nối liền sang a cao 2 li; bà – viết ba 
xong mới đặt dấu huyền trên a. Khoảng cách 
giữa hai chữ ghi tiếng bằng một con chữ o.
– Lỗi hay gặp ở bài này: quên nét thắt nên b 
thành l; hoặc đặt dấu huyền ngay sau khi viết b, 
làm dấu rơi vào giữa hai con chữ.
– Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và 
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi 
“GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà 
không in quy trình từng vần; phần quy trình ở 
đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình 
bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ 
viết thường ở tiểu học.
– Cho học sinh viết chữ b, ba, bà (cỡ vừa) vào 
bảng con. Nhắc chú ý liên kết các nét trong chữ 
b, khoảng cách giữa chữ b và chữ a, vị trí dấu 
huyền và khoảng cách giữa dấu huyền với ba 
khi viết bà.
– Quan sát và sửa lỗi cho học sinh; cho học 
sinh giơ bảng và nhận xét bài của bạn, sau đó 
giáo viên nhận xét.
Sản phẩm học tập: bảng con có chữ b, tiếng ba, bà; dấu huyền đặt đúng trên chữ a.
Đánh giá: xem bảng con khi học sinh giơ bảng; chú ý riêng vị trí dấu huyền.
 55 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút)
Mục tiêu: nối lại tiết 1, học sinh nhớ chữ b và tiếng đã học.
– Giơ thẻ chữ b, tiếng ba, bà và yêu cầu cả lớp – Đọc đồng thanh b, ba, bà.
đọc.
HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút)
Mục tiêu: học sinh viết được chữ b và từ bà trong vở Tập viết; đọc và hiểu được câu “A, bà.”
Hoạt động 2.1. Viết vở (12 phút)
– Hướng dẫn học sinh tô và viết chữ b, từ bà – Ngồi đúng tư thế, tô và viết chữ b, từ bà vào 
vào vở Tập viết 1, tập một. Nhắc chú ý liên kết vở.
các nét trong chữ b và giữa chữ b với chữ a. – Nghe nhận xét và sửa lại chỗ chưa đạt.
– Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
– Nhận xét và sửa bài của một số học sinh.
Sản phẩm học tập: trang vở có chữ b và từ bà viết đúng nét, đúng dòng kẻ.
Đánh giá: xem vở của một số học sinh và nhận xét bằng lời tại chỗ.
Hoạt động 2.2. Đọc câu (8 phút)
 Tranh Sách học sinh trang 17 – phần 4. Đọc: câu “A, bà.”
 56 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Cho học sinh đọc thầm câu A, bà. và tìm tiếng – Đọc thầm và tìm tiếng bà.
có âm b, thanh huyền. – Đọc thành tiếng câu A, bà. theo cá nhân, 
– Đọc mẫu A, bà. với ngữ điệu reo vui. nhóm, đồng thanh.
– Cho học sinh đọc thành tiếng theo cá nhân và – Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
nhóm, sau đó cả lớp đọc đồng thanh. – Nhắc lại câu trả lời đã thống nhất.
– Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ 
những ai? Bà đến thăm mang theo quà gì? Ai 
chạy ra đón bà? Cô bé có vui không? Vì sao em 
biết? Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào? 
Gọi 2 – 3 em trả lời.
– Thống nhất câu trả lời cùng học sinh.
– Câu trả lời dự kiến: tranh vẽ bà và bạn Hà; 
bà mang theo một làn có chuối và rau, tay kia 
cầm chiếc nón; Hà chạy ra đón bà; Hà rất vui 
vì em dang hai tay, cười tươi và reo lên “A, 
bà.”; bà cháu rất thương nhau, gần gũi và 
thân thiết. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu 
hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ 
liệu Sách học sinh trang 17.
Sản phẩm học tập: học sinh đọc đúng câu A, bà. và nói được nội dung tranh.
Đánh giá: nghe ngữ điệu đọc; khen em nói được tình cảm giữa bà và cháu.
HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút)
Mục tiêu: học sinh nói được về gia đình trong tranh và liên hệ, kể về gia đình mình.
 Tranh Sách học sinh trang 17 – phần 5. Nói: Gia đình
 57 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Cho học sinh quan sát tranh và đặt từng câu – Quan sát tranh và trả lời từng câu hỏi.
 hỏi: Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào? Gia – Đếm và nói đúng số người trong tranh.
 đình có mấy người? Gồm những ai? Khung 
 – Làm việc nhóm, giới thiệu về gia đình bạn 
 cảnh gia đình như thế nào? Vì sao em biết? Gọi nhỏ trong tranh.
 2 – 3 em trả lời.
 – Một nhóm trình bày trước lớp; các bạn khác 
 – Thống nhất câu trả lời. Gợi ý (Sách giáo viên 
 nhận xét.
 trang 36): tranh vẽ cảnh gia đình vào buổi tối, 
 – Kể một vài câu về gia đình mình: nhà có mấy 
 mọi người trong nhà đang nghỉ ngơi, quây quần 
 người, gồm những ai.
 bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, bố mẹ 
 và 2 con (một con gái, một con trai). Khung 
 cảnh gia đình rất đầm ấm: gương mặt ai cũng 
 rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư thái ngồi ở ghế; 
 mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả nhà ăn; bố rót nước 
 mời ông bà; bé gái chơi với gấu bông, bé trai 
 chơi trò lái máy bay.
 – Chia nhóm, cho học sinh dựa theo tranh giới 
 thiệu về gia đình bạn nhỏ.
 – Gọi đại diện một nhóm thể hiện nội dung 
 trước cả lớp; giáo viên và học sinh nhận xét.
 – Cho học sinh liên hệ, kể về gia đình mình.
 Sản phẩm học tập: mỗi nhóm nói được 3 – 4 câu về gia đình trong tranh; mỗi học sinh nói được ít 
 nhất một câu về gia đình mình.
 Đánh giá: nghe phần trình bày của nhóm; khen em nói đủ câu và nói được tình cảm của mình.
 HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút)
 Mục tiêu: học sinh mở rộng vốn từ có âm b và biết việc cần làm ở nhà.
 – Cho học sinh tìm một số từ ngữ có âm b và – Nói một từ có âm b, ví dụ bàn, bút, bé, và đặt 
 đặt câu với từ ngữ tìm được. một câu với từ đó.
 – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
 viên học sinh.
 – Lưu ý học sinh ôn lại chữ b, dấu huyền và 
 khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 58 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 3. C c, DẤU SẮC
(Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 18 – 19 · tiết 5 – 6 của tuần 2; tiết 17 – 18 theo phân phối 
 chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết và đọc đúng âm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm c và thanh sắc; hiểu và trả lời 
 được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học: ca, cà, cá.
– Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi trong hai tình huống mới: chào bác bảo vệ và chào các bạn khi 
 vào lớp.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan hệ với bố, với bà; 
 suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự ghép chữ a với chữ c và thêm dấu thanh để tạo ba tiếng khác nhau.
– Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo nhóm hai tình huống chào hỏi; nhận xét phần đóng vai của bạn 
 một cách nhẹ nhàng.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ ra lời đáp phù hợp khi mình đóng vai bác bảo vệ hoặc bạn 
 trong lớp.
1.3. Phẩm chất
– Nhân ái: cảm nhận được tình cảm gia đình qua tranh Nam và bố câu cá, tranh bà và Hà đi dạo bên 
 hồ.
– Chăm chỉ: luyện viết chữ c đều nét và đặt dấu sắc đúng vị trí.
– Trách nhiệm: chào hỏi lễ phép với người lớn ở trường – bác bảo vệ, cô lao công, thầy cô giáo.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Không tích hợp trong hai tiết này. Nội dung chào hỏi ở bài này đã được khai thác về mặt năng lực 
 số và giáo dục AI ở Bài 1, tiết 2; lặp lại trong cùng một tuần sẽ thành nhắc lại máy móc chứ không 
 thêm giá trị. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không bắt buộc tích hợp vào mọi tiết và 
 không tích hợp gượng ép. Hai tiết này dành trọn cho việc đọc – viết âm c, thanh sắc và luyện nói lời 
 chào.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 37 – 39; tranh Sách học sinh trang 18 – 19 
 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ c và dấu sắc; bộ thẻ chữ cái và thẻ dấu thanh.
 59 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Học kì 1 - Năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn bởi: Lop1.net
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập 
 viết 1, tập một.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 37): nắm vững đặc điểm phát âm của 
 âm c; cấu tạo, quy trình và cách viết chữ c, dấu sắc; nghĩa của các từ ngữ ca, cà, cá trong bài học và 
 cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ viết tay trên 
 bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Khi học sinh ghép 
 sai tiếng, giáo viên không nói “sai” mà hỏi lại Con đặt dấu sắc ở đâu? để học sinh tự phát hiện; 
 sau đó làm mẫu lại.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
 Mục tiêu: học sinh ôn lại chữ b, dấu huyền vừa học ở bài 2 và có tâm thế vào bài mới.
 – Cho học sinh ôn lại chữ b, dấu huyền vừa học – Đọc lại chữ b, tiếng ba, bà.
 ở bài 2 bằng trò chơi “Ai nhanh hơn”. Chuẩn – Tham gia trò chơi khởi động.
 bị: thẻ chữ a, b và thẻ tiếng ba, bà, à – chỉ 
 dùng chữ và dấu thanh đã học ở Bài 1 – Bài 
 2; không đưa tiếng chứa o, e (học ở Bài 6, Bài 
 4) và chưa dùng dấu sắc vì dấu sắc là nội dung 
 mới của chính bài hôm nay. Cách chơi: lớp 
 chia bốn tổ; giáo viên giơ từng thẻ, tổ nào có 
 bạn giơ tay trước và đọc đúng thì được một 
 điểm, đọc sai thì nhường lượt. Thời gian: 3 
 phút. Nếu tổ nào chưa đọc được: giáo viên đọc 
 mẫu rồi cho cả tổ đọc lại, không trừ điểm.
 – Giữ hoạt động trong khoảng 2 – 3 phút.
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút)
 Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng âm c, đánh vần và đọc trơn được tiếng ca, cá, đọc đúng 
 các từ ngữ ca, cà, cá.
 Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút)
 60

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_lop_1_hoc_ki_1_nam_hoc_2026.docx