Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 96 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo.” – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói về cảnh ao mùa thu. thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Thuyết minh ngắn gọn: một chiếc ao mùa thu, – Chỉ ra tiếng Ao, lẽo, veo. nước trong nhìn thấy cả đáy; có cầu ao, có chiếc thuyền nhỏ buộc bên bờ. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Ao thu/ lạnh lẽo/ nước trong veo. – Giới thiệu hai vần mới ao, eo; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần ao, eo (6 phút) – So sánh: giới thiệu hai vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh hai vần và nêu điểm giống, khác sinh tìm điểm giống nhau, khác nhau. Chốt: nhau. giống nhau là đều có o đứng sau, khác nhau ở – Đánh vần và đọc trơn hai vần theo cá nhân, chữ đứng trước: a và e. nhóm, đồng thanh. – Đánh vần mẫu: a – o – ao; e – o – eo. – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo hai – Gọi 5 – 6 học sinh nối tiếp đánh vần; cả lớp vần. đánh vần đồng thanh một lần. – Cho 5 – 6 học sinh nối tiếp đọc trơn hai vần; cả lớp đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép ao, rồi tháo a ghép e thành eo; yêu cầu học sinh nêu cách ghép. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 11 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sách học sinh trang 96 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa ao, eo và các từ ngữ ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo – Giới thiệu mô hình tiếng lẽo; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng lẽo. học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng lẽo. nhận biết và đọc thành tiếng lẽo. – Đánh vần, đọc trơn sáu tiếng trong sách. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng lẽo (lờ – eo – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép. – leo – ngã – lẽo); cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đưa các tiếng trong sách: chào, dao, sáo, dẻo, đẽo, kẹo. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa ao hoặc eo; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh. ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo; với mỗi – Chỉ ra tiếng sao, táo, kẹo, ao, bèo; đánh vần tranh, yêu cầu học sinh nói tên sự vật rồi cho từ rồi đọc trơn từ ngữ. ngữ xuất hiện dưới tranh. – Đọc trơn bốn từ ngữ theo cá nhân, nhóm, – Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng đồng thanh. chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, rồi đọc trơn cả từ. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh. 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng hai vần và hai tiếng chứa hai vần đó vào bảng con. – Đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo; viết mẫu, – Theo dõi giáo viên viết mẫu. vừa viết vừa nêu quy trình. – Viết hai vần và hai tiếng vào bảng con. – Quy trình viết. Hai vần đều kết thúc bằng – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận o – một nét cong kín, cao 2 li; viết nối liền xét và sửa lỗi. ngay sau nguyên âm. Khác nhau ở phần đứng trước: a – nét cong kín nối nét móc ngược; e – một nét thắt giữa. – Các tiếng viết vào bảng con: sao (viết s cao 2,5 li rồi nối sang vần); bèo (viết b cao 5 li rồi nối sang vần). Viết xong tiếng mới đặt dấu thanh trên nguyên âm chính, không đặt trên con chữ cuối vần. – Lỗi hay gặp ở bài này: viết o cuối vần hở miệng nên thành a hoặc c; o phải khép kín. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết bảng con: ao, eo và sao, bèo (chữ cỡ vừa, theo Sách giáo viên trang 162). – Nhắc chỗ nối giữa nét cong của a, e với nét cong kín của o. – Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại hai vần và bốn từ ngữ đã – Đọc ao, eo; ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao học ở tiết 1. bèo. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được vần và từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn ngắn về ba loài chim. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở. các vần ao, eo; các từ ngữ ngôi sao, ao bèo. – Nghe nhận xét và sửa lại bài viết. – Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút và khoảng cách giữa các chữ. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (9 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 97 – phần 4. Đọc: chào mào, sáo đen và chim ri trên cây cao Đoạn đọc (Sách học sinh trang 97): Trên cây cao, đàn chào mào bay đi, bay lại. Mấy chú sáo đen vui ca véo von. Còn chim ri vẫn chăm chỉ. Chú tha rơm khô về khéo léo làm tổ. – Đọc mẫu cả đoạn. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi vần ao, eo – cao, chào, mào, sáo, véo, khéo, đọc cả đoạn. léo. – Trả lời: chào mào bay đi bay lại; sáo đen vui – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; ca véo von; chim ri chăm chỉ tha rơm khô về từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. làm tổ. – Yêu cầu học sinh xác định số câu trong – Nói được mình thích chú chim nào và giải đoạn (4 câu); cho đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 thích lí do. lần, sau đó nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn. – Hỏi về nội dung: Đàn chào mào làm gì? Mấy chú sáo đen làm gì? Chú chim ri làm gì? Em thích chú chim nào? Vì sao? 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Em chăm chỉ Mục tiêu: học sinh nói được về sự chăm chỉ của mình; biết cách giữ mắt khi học trên màn hình; biết lời khen của ứng dụng là do người cài sẵn. Đây là điểm tích hợp năng lực số và giáo dục AI của bài – dòng chữ màu đỏ là năng lực số, dòng màu xanh là giáo dục AI. Tranh Sách học sinh trang 97 – phần 5. Nói: Em chăm chỉ 15
Tài liệu đính kèm: