Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói về khóm cúc trong thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. vườn. – Thuyết minh ngắn gọn: ở góc vườn cạnh gốc – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. cau, một khóm cúc vàng đang nở rực rỡ; bạn – Chỉ ra tiếng góc, gốc, cúc, rực. nhỏ cúi xuống ngắm hoa. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Ở góc vườn,/ cạnh gốc cau,/ khóm cúc/ nở hoa vàng rực. – Giới thiệu bốn vần mới oc, ôc, uc, ưc; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần oc, ôc, uc, ưc (6 phút) – So sánh: giới thiệu bốn vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh bốn vần và nêu điểm giống, khác sinh tìm điểm giống nhau, khác nhau. Chốt: nhau. giống nhau là đều có c đứng sau, khác nhau ở – Đánh vần và đọc trơn bốn vần theo cá nhân, chữ đứng trước: o, ô, u, ư. nhóm, đồng thanh. – Đánh vần mẫu: o – cờ – oc; ô – cờ – ôc; u – – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần cờ – uc; ư – cờ – ưc. lượt bốn vần. – Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em cả bốn vần; cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép oc, rồi lần lượt tháo o ghép ô, u, ư để tạo ôc, uc, ưc. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) Sách học sinh trang 106 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa oc, ôc, uc, ưc và các từ ngữ con sóc, cái cốc, máy xúc, con mực 11 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Giới thiệu mô hình tiếng góc; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng góc. học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng góc. nhận biết và đọc thành tiếng góc. – Đánh vần, đọc trơn tám tiếng trong sách. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng góc (gờ – – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép. oc – goc – sắc – góc); cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đưa các tiếng trong sách: học, sóc, cốc, lộc, chục, cúc, đúc, mực. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa oc, ôc, uc hoặc ưc; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh. con sóc, cái cốc, máy xúc, con mực; với mỗi – Chỉ ra tiếng sóc, cốc, xúc, mực; đánh vần rồi tranh, yêu cầu học sinh nói tên sự vật rồi cho từ đọc trơn từ ngữ. ngữ xuất hiện dưới tranh. – Đọc trơn bốn từ ngữ theo cá nhân, nhóm, – Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng đồng thanh. chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, rồi đọc trơn cả từ. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh. 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng bốn vần và bốn tiếng chứa bốn vần đó vào bảng con. – Đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, ưc; viết – Theo dõi giáo viên viết mẫu. mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết. – Viết bốn vần và bốn tiếng vào bảng con. – Quy trình viết. Bốn vần đều kết thúc bằng – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận c – nét cong hở phải, cao 2 li; viết nối liền ngay xét và sửa lỗi. sau nguyên âm. Khác nhau ở phần đứng trước: o – một nét cong kín; ô – như o, thêm dấu mũ trên đầu; u – hai nét móc ngược liền nhau; ư – như u, thêm dấu móc nhỏ bên phải. – Các tiếng viết vào bảng con: sóc (viết s cao 2,5 li rồi nối sang vần); cốc (viết c cao 2 li rồi nối sang vần); xúc (viết x cao 2 li rồi nối sang vần); mực (viết m cao 2 li rồi nối sang vần). Viết xong tiếng mới đặt dấu thanh trên nguyên âm chính, không đặt trên con chữ cuối vần. – Lỗi hay gặp ở bài này: lẫn o với u ở đầu vần; nhớ o là một nét cong kín, u là hai nét móc ngược. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết bảng con: oc, ôc, uc, ưc và sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa). – Lưu ý theo Sách giáo viên trang 178: học sinh có thể chỉ viết hai vần ôc và ưc vì trong ôc đã có oc, trong ưc đã có uc. – Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại bốn vần và bốn từ ngữ đã – Đọc oc, ôc, uc, ưc; con sóc, cái cốc, máy xúc, học ở tiết 1. con mực. 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được vần và từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn ngắn về Hà và khóm cúc. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở. các vần oc, ôc, uc, ưc; các từ ngữ cốc, máy xúc, – Nghe nhận xét và sửa lại bài viết. mực. – Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút và khoảng cách giữa các chữ. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (9 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 107 – phần 4. Đọc: Hà cắm cúc vào cốc Đoạn đọc (Sách học sinh trang 107): Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc đã nở rực rỡ. Hà hái cúc, cắm vào cốc rồi để ngay ngắn trên bàn học. Mẹ tấm tắc khen Hà khéo tay. 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi vần oc, ôc, uc, ưc – học, khóm, cúc, rực, cốc. đọc cả đoạn. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; – Trả lời: mấy khóm cúc đã nở rực rỡ; Hà cắm từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. cúc vào cốc; mẹ tấm tắc khen Hà khéo tay. – Yêu cầu học sinh xác định số câu trong đoạn (3 câu); cho đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 lần, sau đó nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn. – Hỏi về nội dung: Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thế nào? Hà cắm cúc vào đâu? Mẹ khen Hà thế nào? Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: mấy khóm cúc đã nở rực rỡ; Hà cắm cúc vào cốc; mẹ tấm tắc khen Hà khéo tay. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 107. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Say mê Mục tiêu: học sinh nói được về sở thích của mình và của bạn. Tranh Sách học sinh trang 107 – phần 5. Nói: Say mê (các bạn nhỏ học múa) 15
Tài liệu đính kèm: