Biên soạn: Lop1.net – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 193): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần ut, ưt; hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích – nứt nẻ: đất khô, rạn ra thành nhiều đường; bứt phá: vượt lên hẳn so với những người còn lại. – Hiểu biết cần có về bóng đá (Sách giáo viên trang 195): hai đội đá bóng, có trọng tài; đội nào đá bóng vào lưới đội kia nhiều hơn thì đội ấy thắng. Giáo viên cần biết để trao đổi thêm với học sinh về thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Hai vần của bài chỉ khác nhau một dấu móc ở chữ ư, giáo viên cho học sinh đọc liền cặp ut – ưt mỗi khi có em còn lẫn. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại ba vần vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại những vần vừa học – Đọc lại et, êt, it và các tiếng vẹt, kết, mít. trong bài trước (et, êt, it) và tạo tâm thế cho – Tham gia hoạt động khởi động. giờ học. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai vần ut, ưt, đọc được các tiếng chứa hai vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 116 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Cầu thủ số 7 thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm.” 11 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói việc các cầu thủ đang thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. làm. – Thuyết minh ngắn gọn: cầu thủ số 7 đang – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. sút bóng, thủ môn bay người cản phá, khán giả – Chỉ ra tiếng hút, sút, dứt. trên khán đài reo hò. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Cầu thủ số 7/ thu hút khán giả/ bằng một cú sút dứt điểm. – Giới thiệu hai vần mới ut, ưt; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần ut, ưt (6 phút) – So sánh: giới thiệu hai vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh hai vần và nêu điểm giống, khác sinh tìm điểm giống nhau, khác nhau. Chốt: nhau. giống nhau là đều có t đứng sau, khác nhau ở – Đánh vần và đọc trơn hai vần theo cá nhân, chữ đứng trước: u và ư. nhóm, đồng thanh. – Đánh vần mẫu: u – tờ – ut; ư – tờ – ưt. – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo hai – Gọi 5 – 6 học sinh nối tiếp đánh vần; cả lớp vần. đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép ut, rồi tháo u ghép ư thành ưt; yêu cầu học sinh nêu cách ghép. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) Sách học sinh trang 116 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa ut, ưt và các từ ngữ bút chì, mứt dừa, nứt nẻ 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Giới thiệu mô hình tiếng sút; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng sút. học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng sút. nhận biết và đọc thành tiếng sút. – Đánh vần, đọc trơn tám tiếng trong sách. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng sút (sờ – ut – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép. – sut – sắc – sút); cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đưa các tiếng trong sách: bụt, hụt, lụt, sụt, dứt, mứt, nứt, sứt. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa ut hoặc ưt; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh. bút chì, mứt dừa, nứt nẻ; với mỗi tranh, yêu cầu – Chỉ ra tiếng bút, mứt, nứt; đánh vần rồi đọc học sinh nói tên sự vật rồi cho từ ngữ xuất hiện trơn từ ngữ. dưới tranh. – Nghe giải nghĩa từ ngữ. – Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm, đồng chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, thanh. rồi đọc trơn cả từ. – Giải nghĩa: nứt nẻ – đất khô, rạn ra thành nhiều đường. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh. 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng hai vần và hai tiếng chứa hai vần đó vào bảng con. – Đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt; viết mẫu, – Theo dõi giáo viên viết mẫu. vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết. – Viết hai vần và hai tiếng vào bảng con. – Quy trình viết. Hai vần đều kết thúc bằng t – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận – nét móc ngược cao 3 li, có nét ngang cắt ở xét và sửa lỗi. đường kẻ 3; viết nối liền ngay sau nguyên âm. Khác nhau ở phần đứng trước: u – hai nét móc ngược liền nhau; ư – như u, thêm dấu móc nhỏ bên phải. – Các tiếng viết vào bảng con: bút (viết b cao 5 li rồi nối sang vần); mứt (viết m cao 2 li rồi nối sang vần). Viết xong tiếng mới đặt dấu thanh trên nguyên âm chính, không đặt trên con chữ cuối vần. – Lỗi hay gặp ở bài này: quên dấu móc bên phải của ư nên ưt thành ut. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết bảng con: ut, ưt và bút, mứt (theo Sách giáo viên trang 194). – Nhắc dấu móc của chữ ư – chỗ khác nhau duy nhất giữa hai vần. – Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại hai vần và ba từ ngữ đã – Đọc ut, ưt; bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. học ở tiết 1. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được vần và từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn ngắn về trận bóng đá. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở. các vần ut, ưt; các từ ngữ bút chì, mứt dừa. – Nghe nhận xét và sửa lại bài viết. – Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút và khoảng cách giữa các chữ. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (9 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 117 – phần 4. Đọc: trận đấu của đội 1B Đoạn đọc (Sách học sinh trang 117): Trận đấu thật gay cấn. Lúc đầu, đội bạn chơi rất hay, đội nhà bị dẫn một bàn. Bất ngờ, cầu thủ số 7 sút xa, tỉ số là một đều. Phút chót, số 7 lại bứt phá ghi bàn. Khán giả hò reo, nhảy múa. 15
Tài liệu đính kèm: