Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 57. anh ênh inh (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 126 – 127 · tiết 3 – 4 của tuần 13; tiết 147 – 148 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 13 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.net 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần anh, ênh, inh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần anh, ênh, inh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần anh, ênh, inh. – Đây là ba vần đầu tiên có chữ cuối gồm hai con chữ nh – cần viết liền nét và không lẫn với các vần kết thúc bằng n hay ng. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong bài học: quả chanh, bờ kênh, kính râm. – Phát triển kĩ năng nói về hoạt động tập luyện để tăng cường sức khoẻ của con người. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên và tranh về hoạt động của con người và loài vật. – Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống hằng ngày, từ đó yêu quý cuộc sống hơn. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển anh thành ênh, inh. – Giao tiếp và hợp tác: kể cho bạn nghe hoạt động thể dục mình hay làm và rủ bạn cùng tập. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được một cách tự nhắc mình vận động mỗi ngày. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: siêng tập thể dục, bơi lội, chạy bộ để cơ thể khoẻ mạnh. – Trách nhiệm: tự giữ gìn sức khoẻ của mình – vận động đủ, ngủ đủ, ăn đủ. – Nhân ái: yêu quý gia đình, như gia đình nhà vịt vui vẻ bên con kênh xinh xinh. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Hoạt động Nói: Giữ gìn sức khoẻ là hoạt động về vận động thân thể ngoài trời – bơi, chạy bộ, tập thể dục; nội dung không có điểm nào trong nguồn dẫn tới thiết bị hay công cụ số. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không tích hợp gượng ép khi hoạt động không tạo được minh chứng năng lực số. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 13 được đặt ở Bài 56 (tiết 2) và Bài 58 (tiết 6). 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 208 – 211; tranh Sách học sinh trang 126 – 127 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần anh, ênh, inh; bộ thẻ chữ cái. 11 Biên soạn: Lop1.net – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 208): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần anh, ênh, inh; hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. – Điểm cần chú ý khi dạy: ba vần của bài kết thúc bằng hai con chữ nh. Giáo viên cho học sinh đọc liền bộ ba an – ang – anh để nghe và nhìn ra khác biệt; nhắc học sinh viết hai con chữ n và h liền nét. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Khi học sinh viết thiếu chữ h ở cuối vần, giáo viên cho đọc lại cặp an – anh rồi mới sửa. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại bốn vần vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại những vần vừa học – Đọc lại ep, êp, ip, up và các tiếng dép, bếp, trong bài trước (ep, êp, ip, up) và tạo tâm thế bịp, búp. cho giờ học. – Nghe giới thiệu bài mới. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình học ba vần mới, kết thúc bằng hai con chữ nh. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần anh, ênh, inh, đọc được các tiếng chứa ba vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 126 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Con kênh xinh xinh chảy qua cánh đồng.” 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói về con kênh, cánh thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. đồng. – Thuyết minh ngắn gọn: một con kênh nhỏ – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. uốn lượn chảy qua cánh đồng xanh; xa xa có – Chỉ ra tiếng kênh, xinh, cánh. bạn nhỏ dắt trâu và thả diều. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Con kênh xinh xinh/ chảy qua cánh đồng. – Giới thiệu ba vần mới anh, ênh, inh; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần anh, ênh, inh (6 phút) – So sánh: giới thiệu ba vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh ba vần và nêu điểm giống, khác sinh tìm điểm giống nhau, khác nhau. Chốt: nhau. giống nhau là đều có nh đứng sau, khác nhau – Đọc liền bộ ba vần và chỉ ra chỗ khác nhau. ở chữ đứng trước: a, ê, i. – Đánh vần và đọc trơn ba vần theo cá nhân, – Cho học sinh đọc liền bộ ba an – ang – anh nhóm, đồng thanh. để nghe ra khác biệt giữa ba chữ cuối. – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần – Đánh vần mẫu: a – nhờ – anh; ê – nhờ – lượt ba vần. ênh; i – nhờ – inh. – Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em cả ba vần; cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép anh, rồi tháo a ghép ê thành ênh, tháo ê ghép i thành inh. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sách học sinh trang 126 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa anh, ênh, inh và các từ ngữ quả chanh, bờ kênh, kính râm – Giới thiệu mô hình tiếng cánh; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng cánh. học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng cánh. nhận biết và đọc thành tiếng cánh. – Đánh vần, đọc trơn chín tiếng trong sách. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng cánh (cờ – – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép. anh – canh – sắc – cánh); cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đưa các tiếng trong sách: chanh, kênh, kính, mảnh, ghềnh, chỉnh, cạnh, lệnh, thịnh. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa anh, ênh hoặc inh; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh. quả chanh, bờ kênh, kính râm; với mỗi tranh, – Chỉ ra tiếng chanh, kênh, kính; đánh vần rồi yêu cầu học sinh nói tên sự vật rồi cho từ ngữ đọc trơn từ ngữ. xuất hiện dưới tranh. – Nghe giải nghĩa từ ngữ. – Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm, đồng chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, thanh. rồi đọc trơn cả từ. – Giải nghĩa: kính râm – kính đeo mắt có màu sẫm, để che nắng cho mắt. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh. 15
Tài liệu đính kèm: