Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Dùng máy chiếu hoặc bảng phụ để nêu – Nhóm đôi chọn chữ cho từng chỗ trống. nhiệm vụ; cho học sinh làm việc nhóm đôi tìm – Lên bảng điền chữ; đọc to từ ngữ đã hoàn những chữ phù hợp. thiện. – Đáp án: a. s hay x – học sinh, xinh đẹp, sách – Cả lớp đọc đồng thanh sáu từ ngữ. vở; b. tr hay ch – tranh ảnh, chữ cái, vui chơi. – Căn cứ: Sách giáo viên trang 7 nêu cách tổ chức nhưng không in sẵn đáp án; sáu từ ngữ trên là cách viết đúng chính tả duy nhất của các từ ngữ đã học, người soạn điền theo chính tả tiếng Việt. – Mời hai đến ba học sinh lên trình bày kết quả, có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ ghi trên bảng. Cho một số học sinh đọc to các từ ngữ, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Sản phẩm học tập: bài nghe viết đủ hai câu, hai chữ đầu câu viết hoa, hai dấu chấm; sáu từ ngữ ở bài tập 8 được điền đúng chữ. Đánh giá: xem vở và nghe học sinh đọc. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (6 phút) – Mục tiêu: nói được về bản thân và nhận ra thẻ giới thiệu của mình là dữ liệu do chính mình tạo ra. Tranh đi kèm bài tập 9 – Sách học sinh Tập hai, trang 7: giờ ra chơi trên sân trường 11 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nêu nhiệm vụ của bài tập 9, Sách học sinh – Đọc thầm các ý ở Sách học sinh trang 7 và trang 7: chọn ý phù hợp để nói về bản thân. chọn ý đúng với mình. Giải thích theo Sách giáo viên trang 7: học sinh – Nói thành câu hoàn chỉnh trong nhóm rồi tự chọn các ý đúng với bản thân và nói lại trước lớp. thành câu hoàn chỉnh với các bạn, không cần – Nói được thẻ giới thiệu là do chính em làm lấy tất cả các ý. Ví dụ: Từ khi đi học lớp 1, em ra và cho những ai xem. thức dậy sớm hơn, – Nói được rằng máy tìm được khuôn mặt – Cho học sinh đọc thầm các ý trong sách, sau nhưng không biết đó là ai. đó thảo luận nhóm; gọi một vài em trình bày trước lớp. – Mời hai đến ba học sinh đọc câu của mình để giáo viên gõ thành một thẻ giới thiệu trên máy tính của lớp – có tên em và câu em vừa nói; em tự chọn một bức ảnh hoặc một hình vẽ làm hình cho thẻ. Hỏi: Thẻ này do ai làm ra? Chốt: do chính em làm ra. Hỏi tiếp: Em cho những ai xem thẻ này? Chốt: cho thầy cô và các bạn trong lớp; không gửi tên và ảnh của mình cho người lạ. – Chỉ cho cả lớp thấy: khi mở thư mục ảnh, máy tự tìm được khuôn mặt trong ảnh và khoanh lại – đó là một công cụ trí tuệ nhân tạo quen thuộc trên máy tính và điện thoại. Nhấn mạnh: máy nhận ra “có một khuôn mặt”, nhưng không biết đó là ai nếu không có người nói cho máy. – Nếu lớp không có máy tính: làm thẻ giới thiệu viết tay trên giấy bìa, dán vào góc lớp; phần hỏi – đáp về việc cho ai xem giữ nguyên. Khi đó phần nhận biết công cụ AI không thực hiện được – ghi lại ở mục 4. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nói được ít nhất một câu hoàn chỉnh về bản thân; hai đến ba thẻ giới thiệu được tạo trên máy; cả lớp nêu được một cách giữ an toàn cho tên và ảnh của mình. Đánh giá: nghe học sinh nói và quan sát khi các em làm thẻ. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: chốt lại toàn bài và lấy ý kiến phản hồi của học sinh. 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Theo Sách giáo viên trang 7: yêu cầu học sinh – Nhắc lại những việc đã làm trong bốn tiết. nhắc lại những nội dung đã học; tóm tắt lại – Nói một điều mình thích và một điều mình những nội dung chính. còn thấy khó. – Cho học sinh nêu ý kiến về bài học – hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở nội dung hay hoạt động nào; tiếp nhận ý kiến phản hồi của học sinh. – Nhận xét, khen ngợi, động viên học sinh. Biên soạn bởi: Lop1.net 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 13 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. ĐÔI TAI XẤU XÍ (Chủ đề 1: Tôi và các bạn – Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập hai, trang 8 – 11 · tiết 5 – 8 của tuần 19; tiết 221 – 224 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 19 Số tiết: 04 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.net 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Phát triển kĩ năng đọc: đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. – Phát triển kĩ năng viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. – Phát triển kĩ năng nói và nghe: trao đổi về nội dung bài đọc và nội dung được thể hiện trong tranh; kể lại được câu chuyện Đôi tai xấu xí theo bốn tranh. – Tìm được từ ngữ có tiếng chứa vần uyt, it, uyêt, iêt ở trong hoặc ngoài bài đọc. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đọc thầm câu chuyện và tự tìm được từ ngữ chứa vần mới trong bài. – Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm để trả lời câu hỏi; phân vai kể lại toàn bộ câu chuyện – người dẫn chuyện, thỏ con, thỏ bố, bạn của thỏ. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra được vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi – vì sao đôi tai bị chê là xấu xí lại giúp được cả nhóm. 1.3. Phẩm chất – Tự tin vào chính mình: hiểu rằng điểm mình bị chê có thể lại là điểm đáng quý, không buồn vì lời chê. – Nhân ái: không chê bai hình dáng của bạn; biết động viên bạn khi bạn buồn. – Chăm chỉ: viết cẩn thận, vẽ và đặt tên cho bức tranh của mình một cách nghiêm túc. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.2.4] (Hợp tác thông qua công nghệ số): sau khi kể chuyện theo nhóm, học sinh chọn được một cách đơn giản để cả lớp cùng nghe lại phần kể của nhóm mình – nhờ người lớn ghi âm bằng máy tính của lớp, quay một đoạn ngắn, hay kể trực tiếp trước lớp – và nói được vì sao nhóm chọn cách đó. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Không tích hợp giáo dục AI trong bốn tiết này. Nội dung của bài là đọc hiểu một câu chuyện và kể lại chuyện; đưa thêm nội dung về trí tuệ nhân tạo vào đây sẽ gượng ép. Phần giáo dục AI của tuần 19 đã được đặt ở Bài 1 (tiết 4) và ở đơn vị Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (tiết 12). 14 Biên soạn: Lop1.net – Điểm tích hợp năng lực số đặt ở tiết 7, hoạt động vận dụng sau phần kể chuyện – không tách thành hoạt động riêng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập hai, trang 8 – 12; tranh Sách học sinh trang 8 – 11 phóng to hoặc trình chiếu; máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh theo Sách giáo viên trang 9; bảng phụ để ghi từ ngữ chứa vần mới. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập hai; vở ô li; bút chì, bút màu (dùng ở tiết 8); vở Tập viết 1, tập hai để xem mẫu chữ in hoa. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 8): nắm được đặc điểm của văn bản – truyện có dẫn trực tiếp lời nhân vật, nội dung bài Đôi tai xấu xí, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật; nắm được đặc điểm phát âm và cấu tạo của các vần uây, oang, uyt và nghĩa của các từ ngữ khó. – Nghĩa bốn từ ngữ khó (Sách giáo viên trang 10): động viên – làm cho người khác vui lên; quên khuấy – quên hẳn đi, không nghĩ đến nữa; suỵt – tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ để nhắc người khác im lặng; tấm tắc – luôn miệng khen ngợi. – Kiến thức đời sống (Sách giáo viên trang 8) – vẻ ngoài khác thường của loài vật và vai trò của nó: cái bướu của lạc đà dự trữ năng lượng; cái sừng lớn, sắc nhọn của tê giác là vũ khí tấn công kẻ thù; cái túi của căng-gu-ru như cái nôi bảo vệ an toàn cho đàn con; cái túi cổ họng của bồ nông chứa thức ăn và nước uống; cái cổ dài quá cỡ của hươu cao cổ giúp nó ăn được lá cây keo ở độ cao mà hầu hết động vật ăn cỏ khác không thể với tới. – Tập tính của mèo, để hướng dẫn bài tập 5 (Sách giáo viên trang 8): tai của mèo có 30 cơ khác nhau, cho phép xoay theo nhiều hướng; khi nghe âm thanh nào đó, tai mèo sẽ xoay về hướng phát ra âm thanh hoặc dựng hẳn lên. – Quy ước viết chữ hoa của cả tập hai (Sách giáo viên trang 6): học sinh tự chọn viết chữ viết hoa hoặc chữ in hoa, khuyến khích viết chữ in hoa cho đơn giản. Cỡ chữ: chỉ viết cỡ chữ nhỏ theo quy ước từ tuần 17. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu; nếu lớp không có máy ghi âm thì phần vận dụng ở tiết 7 chỉ còn kể trực tiếp trước lớp, khi đó ghi lại ở mục 4. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả bốn tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và bằng bút chì trên vở. Với phần kể chuyện, truyện kể lại không cần đủ và chính xác từng chi tiết; học sinh chỉ cần nhớ được các chi tiết chính và kể lại bằng lời của mình. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút) – Mục tiêu: ôn lại bài trước, gọi ra hiểu biết về vẻ ngoài khác thường của loài vật và dẫn vào câu chuyện. 15
Tài liệu đính kèm: