Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 5 - 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI

docx 49 trang Người đăng Tracy Ngày đăng 09/09/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 5 - 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop1.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 17. G g, Gi gi
(Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 46 – 47 · tiết 3 – 4 của tuần 5; tiết 51 – 52 theo phân phối 
 chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 05 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.net
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết và đọc đúng các âm g, gi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm g, gi; hiểu và trả lời 
 được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các chữ g, gi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa g, gi.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm g, gi có trong bài học: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Vật nuôi.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: 1. Hà đang 
 quan sát giỏ trứng gà; 2. Bà đang che gió cho mấy chú gà; 3. Các loài vật nuôi trong gia đình.
– Cảm nhận được tình yêu đối với vật nuôi trong gia đình.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự ghép chữ g, gi với các chữ đã học để tạo tiếng mới.
– Giao tiếp và hợp tác: cùng bạn kể tên các vật nuôi trong tranh và nói lợi ích của chúng.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nói được một việc mình có thể làm để chăm sóc vật nuôi.
1.3. Phẩm chất
– Nhân ái: yêu quý vật nuôi trong gia đình; cảm nhận được sự chăm sóc ân cần của bà dành cho đàn 
 gà.
– Chăm chỉ: luyện viết chữ g có nét khuyết dưới và chữ ghép gi.
– Trách nhiệm: cho vật nuôi ăn, giữ chuồng trại sạch sẽ nếu nhà có nuôi.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Không tích hợp trong hai tiết này. Học sinh phải làm quen cùng lúc với chữ g có nét khuyết dưới 
 – nét mới – và chữ ghép gi; toàn bộ thời lượng dành cho việc đọc và viết. Theo quy định tích hợp 
 của bộ giáo án, không bắt buộc tích hợp vào mọi tiết và không tích hợp gượng ép. Nội dung năng 
 lực số và giáo dục AI của tuần 5 được đặt ở Bài 19 (tiết 8) và Bài 20 (tiết 10).
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 78 – 80; tranh Sách học sinh trang 46 – 47 
 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ g, gi; bộ thẻ chữ cái.
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập 
 viết 1, tập một.
 11 Biên soạn: Lop1.net 
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 78): nắm vững đặc điểm phát âm của 
 các âm g, gi; cấu tạo, quy trình và cách viết các chữ g, gi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và 
 cách giải thích nghĩa.
– Hiểu về loài vật trong bài (Sách giáo viên trang 78): gà gô là loài chim rừng cùng họ với gà, cỡ 
 nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng, thường được gọi là gà rừng.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ viết tay trên 
 bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Với chữ g, giáo viên 
 chú ý nét khuyết dưới – nét đầu tiên đi xuống dưới dòng kẻ; đây là nét mới nên cần viết mẫu 
 chậm và nhiều lần.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại chữ m, n vừa học ở bài trước và tạo tâm 
 thế vào bài mới.
 – Cho học sinh ôn lại chữ m, n vừa học trong – Đọc lại chữ m, n và các tiếng mẹ, nơ.
 bài trước và tạo tâm thế cho giờ học. – Tham gia hoạt động khởi động.
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút)
 Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai âm g, gi, đọc được các tiếng chứa hai âm đó và bốn 
 từ ngữ của bài.
 Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút)
 Tranh Sách học sinh trang 46 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Hà có giỏ trứng gà.”
 12 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi – Quan sát tranh và nói: Hà đang quan sát một 
 Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời; giỏ trứng gà đặt trên bàn bếp.
 thống nhất câu trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu.
 – Câu trả lời dự kiến: Hà đang quan sát một – Chỉ ra tiếng có âm g, gi: giỏ, gà.
 giỏ trứng gà đặt trên bàn bếp. Căn cứ: Sách 
 giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu 
 trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 
 46.
 – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học 
 sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau 
 mỗi cụm: Hà/ có/ giỏ trứng gà.
 – Giúp học sinh nhận biết tiếng có âm g, gi và 
 giới thiệu chữ ghi âm g, gi.
 Hoạt động 2.2. Đọc âm g, gi (4 phút)
 – Đọc âm g: viết chữ ghi âm g lên bảng để giúp – Nhìn chữ g và nghe giáo viên đọc mẫu; đọc 
 học sinh nhận biết chữ học trong bài; đọc mẫu âm g theo cá nhân, nhóm, đồng thanh.
 âm g; gọi 4 – 5 học sinh đọc, sau đó từng nhóm – Làm tương tự với âm gi.
 và cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
 – Đọc âm gi: quy trình giống với quy trình đọc 
 âm g.
 Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút)
 – Đọc tiếng mẫu: giới thiệu mô hình tiếng mẫu – Đọc mô hình tiếng gà, giỏ; đánh vần rồi đọc 
 gà, giỏ; cho 4 – 5 học sinh đánh vần gờ – a – trơn.
 ga – huyền – gà; gi – o – gio – hỏi – giỏ; cả – Nói được điểm chung của nhóm ga, gỗ, gụ.
 lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh.
 – Đọc nhóm giá, giò, giỗ.
 – Đọc tiếng trong sách: đưa các tiếng chứa g – – Ghép tiếng có g, gi và nêu cách ghép.
 ga, gỗ, gụ – rồi các tiếng chứa gi – giá, giò, giỗ; 
 mỗi nhóm yêu cầu học sinh tìm điểm chung, 
 đánh vần rồi đọc trơn.
 – Cho 3 – 4 học sinh đọc trơn, mỗi em 3 – 4 
 tiếng có cả hai âm; 2 – 3 học sinh đọc tất cả các 
 tiếng.
 – Ghép chữ cái tạo tiếng: học sinh tự tạo các 
 tiếng có chứa g, gi; 3 – 4 em phân tích tiếng, 2 
 – 3 em nêu lại cách ghép; cả lớp đọc trơn đồng 
 thanh.
 Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ và đọc lại (6 phút)
 13 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Sách học sinh trang 46 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa g, gi và các từ ngữ gà gô, đồ gỗ, giá 
 đỗ, cụ già
 – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Quan sát tranh và nói tên sự vật, tên người.
 gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già. Với tranh gà gô, – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ.
 nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, rồi cho 
 – Nghe giải nghĩa và nhắc lại nghĩa của gà gô, 
 từ ngữ gà gô xuất hiện dưới tranh. giá đỗ.
 – Cho học sinh nhận biết tiếng chứa âm g trong – Đọc trơn nối tiếp, đọc đồng thanh và đọc lại 
 gà gô, phân tích và đánh vần tiếng gà, đọc trơn toàn bộ.
 từ ngữ gà gô. Làm tương tự với đồ gỗ, giá đỗ, 
 cụ già.
 – Giải thích: gà gô là loài chim rừng cùng họ 
 với gà, còn gọi là gà rừng; giá đỗ là mầm của 
 hạt đỗ, dùng làm rau.
 – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một 
 từ ngữ, 3 – 4 lượt; 2 – 3 em đọc trơn cả bốn từ 
 ngữ; cả lớp đọc đồng thanh.
 – Đọc lại các tiếng, từ ngữ: từng nhóm rồi cả 
 lớp đọc đồng thanh một lần.
 14 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút)
 Mục tiêu: học sinh viết được chữ g, gi và hai tiếng gà, giá cỡ vừa trên bảng con.
 – Đưa mẫu các chữ g, gi và hướng dẫn học sinh – Quan sát mẫu chữ và chỉ ra nét khuyết dưới 
 quan sát; chỉ rõ nét khuyết dưới của chữ g. của chữ g.
 – Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết chữ – Theo dõi giáo viên viết mẫu.
 g, gi. – Viết g, gi, gà, giá vào bảng con.
 – Quy trình viết. Chữ g – gồm nét cong kín – Giơ bảng, nhận xét bài của bạn và sửa lại chữ 
 cao 2 li nối liền nét khuyết dưới: viết nét cong của mình.
 kín trước, rê bút lên đường kẻ 3 rồi kéo thẳng 
 xuống dưới đường kẻ 1, lượn sang trái tạo đầu 
 khuyết và vòng lên, dừng bút ở đường kẻ 2. 
 Chữ gi – viết g rồi nối liền sang i cao 2 li, 
 chấm dấu chấm cho i sau cùng.
 – Các tiếng viết vào bảng con: gà – viết g nối 
 sang a, đặt dấu huyền trên a; giá – viết gi rồi 
 nối sang a, đặt dấu sắc trên a.
 – Lỗi hay gặp ở bài này: nét khuyết dưới của g 
 viết ngắn, không xuống hết phần dưới dòng kẻ; 
 hoặc viết gi rời thành hai chữ.
 – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và 
 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi 
 “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà 
 không in quy trình từng vần; phần quy trình ở 
 đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình 
 bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ 
 viết thường ở tiểu học.
 – Cho học sinh viết vào bảng con: g, gi và gà, 
 giá.
 – Cho học sinh nhận xét, đánh giá chữ viết của 
 bạn; giáo viên nhận xét, quan sát và sửa lỗi.
 Sản phẩm học tập: bảng con có chữ g với nét khuyết dưới đủ sâu và chữ ghép gi nối nét liền. 
 Đánh giá: xem bảng con; chú ý em viết nét khuyết dưới quá ngắn.
 TIẾT 2
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại tiết 1, học sinh nhớ hai chữ và các tiếng 
 đã học.
 – Giơ thẻ chữ g, gi và các tiếng ga, gỗ, gụ, giá, – Đọc đồng thanh hai chữ và sáu tiếng đã học.
 giò, giỗ; yêu cầu cả lớp đọc.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_5_2026_2027_tich.docx