Biên soạn: Lop1.net 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 125 – 129; tranh Sách học sinh trang 76 – 77 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần on, ôn, ơn; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 126): nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết các vần on, ôn, ơn. Hiểu nghĩa các từ ngữ – véo von: âm thanh cao, trong trẻo, lên xuống nhịp nhàng, nghe êm tai; lớn khôn: trưởng thành về suy nghĩ; vè: bài văn vần kể câu chuyện được lưu truyền trong dân gian; vô tư: không lo nghĩ gì; Trư: Trư Bát Giới, nhân vật trong truyện Tây du kí. – Hiểu biết cần có (Sách giáo viên trang 126): nón lá – nón đội đầu truyền thống của người Việt Nam, thường làm bằng lá cọ, hình chóp nhọn, dùng để che nắng, che mưa; ngày nay là món quà đặc biệt cho du khách nước ngoài. Chim sơn ca – loài chim bé bằng chim sẻ, hót rất hay, thường sống trên những cánh đồng lúa, ăn sâu bọ, có ích cho nhà nông. – Lưu ý phương ngữ (Sách giáo viên trang 126): với địa phương Nam Bộ, chú ý lỗi chính tả do phát âm phương ngữ – lẫn lộn ơn với ơng. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về ứng dụng nghe tiếng chim chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Với học sinh lẫn ơn với ơng, giáo viên đọc mẫu chậm và cho đọc lại liền hai tiếng để tự nghe ra khác biệt. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại ba vần vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh thi tìm tiếng, từ có vần an, ăn, – Thi tìm tiếng, từ có ba vần đã học, ví dụ bàn, ân (gợi ý của Sách giáo viên trang 126). khăn, sân. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình học ba vần – Nghe giới thiệu bài mới. mới. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần on, ôn, ơn, đọc được các tiếng chứa ba vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 11 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 76 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Sơn ca véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn.” – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói: những chú chim sơn ca thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. đang hót, có chú đang giữ tấm thẻ chữ. – Thuyết minh ngắn gọn – gợi ý theo Sách – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. giáo viên trang 126: một nhóm sơn ca đang – Chỉ ra tiếng Sơn, von, con, khôn. hát trên cành cây; sơn ca hát Mẹ ơi, con đã lớn khôn; nhóm khác đang tập viết. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Sơn ca véo von:/ Mẹ ơi,/ con đã lớn khôn. – Giới thiệu ba vần mới on, ôn, ơn; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần on, ôn, ơn (6 phút) – So sánh: giới thiệu ba vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh ba vần và nêu điểm giống, khác sinh so sánh ôn, ơn với on. Chốt: giống nhau là nhau. đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng – Đánh vần theo cá nhân, nhóm và đồng thanh. trước: o, ô, ơ. – Đọc trơn ba vần. – Đánh vần mẫu: o – nờ – on; ô – nờ – ôn; ơ – – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần nờ – ơn. lượt ba vần. – Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em cả ba vần; cả lớp đánh vần đồng thanh một lần. – Cho 4 – 5 học sinh nối tiếp đọc trơn ba vần; cả lớp đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép on, rồi tháo o ghép ô thành ôn, tháo ô ghép ơ thành ơn. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sách học sinh trang 76 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa on, ôn, ơn và các từ ngữ nón lá, con chồn, sơn ca – Giới thiệu mô hình tiếng con; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng con. học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng con. nhận biết và đọc thành tiếng con. – Đánh vần, đọc trơn sáu tiếng trong sách. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng con (cờ – – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép. on – con); cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đưa các tiếng trong sách: giòn, ngon, bốn, nhộn, gọn, lớn. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa on, ôn hoặc ơn; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh. nón lá, con chồn, sơn ca; với mỗi tranh, yêu – Chỉ ra tiếng nón, con, chồn, Sơn; đánh vần rồi cầu học sinh nói tên sự vật rồi cho từ ngữ xuất đọc trơn từ ngữ. hiện dưới tranh. – Nghe giải nghĩa từ ngữ. – Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm, đồng chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, thanh. rồi đọc trơn cả từ. – Giải nghĩa: nón lá – nón truyền thống của người Việt Nam, làm bằng lá, hình chóp nhọn, để che nắng che mưa; sơn ca – loài chim nhỏ hót rất hay, sống trên cánh đồng, ăn sâu bọ, có ích cho nhà nông. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh. 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng ba vần và ba tiếng chứa ba vần đó vào bảng con. – Đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn; viết – Theo dõi giáo viên viết mẫu. mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình. – Viết ba vần và ba tiếng vào bảng con. – Quy trình viết. Ba vần đều kết thúc bằng n – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận – nét móc xuôi nối nét móc hai đầu, cao 2 li; xét và sửa lỗi. viết nối liền ngay sau nguyên âm. Khác nhau ở phần đứng trước: o – một nét cong kín; ô – như o, thêm dấu mũ trên đầu; ơ – như o, thêm dấu móc nhỏ bên phải. – Các tiếng viết vào bảng con: con (viết c cao 2 li rồi nối sang vần); chồn (viết ch cao 5 li rồi nối sang vần); sơn (viết s cao 2,5 li rồi nối sang vần). Viết xong tiếng mới đặt dấu thanh trên nguyên âm chính, không đặt trên con chữ cuối vần. – Lỗi hay gặp ở bài này: lẫn dấu mũ của ô với dấu móc của ơ; dấu mũ đặt trên đầu, dấu móc đặt bên phải. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Lưu ý theo Sách giáo viên trang 128: học sinh có thể chỉ viết hai vần ôn và ơn vì trong ôn đã có on; chú ý liên kết giữa nét cong kín trong o, ô, ơ với nét móc trong n. – Cho học sinh viết bảng con ba vần và ba tiếng con, chồn, sơn (chữ cỡ vừa). – Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại ba vần và ba từ ngữ đã học – Đọc on, ôn, ơn; nón lá, con chồn, sơn ca. ở tiết 1. 15
Tài liệu đính kèm: