Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Chiếu bức tranh có nhiều nhóm đồ vật. Gọi – Nghe tên nhóm đồ vật và lên chỉ đúng nhóm tên một nhóm, ví dụ “ba quả bóng”, và mời học đó trên tranh được chiếu. sinh lên chỉ đúng nhóm đó. – Cả lớp đếm lại nhóm bạn vừa chỉ để soát. – Làm thêm hai lượt với hai nhóm khác, mỗi – Xem ba bức ảnh con cá và nói chúng khác lượt mời một học sinh khác lên chỉ. nhau ở chỗ nào. – Chiếu ba bức ảnh con cá khác nhau và nói: – Trả lời: cần cho máy xem nhiều ảnh thì máy muốn máy nhận ra “đây là con cá”, con người mới nhận ra được. phải cho máy xem nhiều bức ảnh con cá. – Hỏi: nếu chỉ cho máy xem một bức ảnh thôi thì máy có dễ nhận ra con cá khác màu không? Chốt: cho xem càng nhiều ảnh đúng thì máy càng nhận ra tốt hơn. Sản phẩm học tập: ba lượt chỉ đúng nhóm đồ vật trên tranh; một câu nói được rằng máy nhận ra đồ vật nhờ nhiều ảnh do con người đưa cho. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; cả lớp đếm lại nhóm bạn vừa chỉ để cùng kiểm chứng, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn học sinh về nhà đếm và nói cho người – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. thân nghe số lượng một vài nhóm đồ vật quen – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. thuộc, ví dụ số bát trên bàn ăn. – Nhắc xem trước trang 10 và mang đủ vở, bút chì, bộ đồ dùng cho tiết sau. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và việc cần chuẩn bị cho tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 7 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 2/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 10 – 11) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Đếm được số lượng đồ vật, con vật trong nhóm có từ 0 đến 5 và nêu đúng số tương ứng. – Điền được số còn thiếu trong dãy số giảm dần từ 5 về 0. – Đếm được số đồ vật thoả mãn một dấu hiệu cho trước — củ cà rốt đã tô màu, con gà ghi số 2 — chứ không đếm toàn bộ nhóm. – Đọc lại được các số từ 0 đến 5 và nói được cách đọc bằng lời. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đếm lại một lần nữa để kiểm tra kết quả trước khi nêu. – Giao tiếp và hợp tác: đổi vở hoặc đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn; nói rõ vì sao mình chọn số đó. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách đếm riêng nhóm cần đếm khi trong tranh có lẫn nhiều đối tượng khác. 1.3. Phẩm chất – Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm được; sửa lại khi đếm lại thấy khác. – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập trong tiết. – Nhân ái: chờ bạn đếm xong rồi mới nêu ý kiến; không chê khi bạn đếm nhầm. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh phát hiện được một kết quả đếm sai trong bảng do máy đưa ra, bằng cách đếm lại trên tranh, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được một ví dụ cụ thể và đơn giản về máy thông minh — máy nhìn tranh rồi báo số lượng — và biết rằng máy vẫn có lúc báo sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 19; trang 10 – 11 phóng to hoặc trình chiếu; thẻ số từ 0 đến 5; bút màu để tô mẫu; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 10 – 11; vở ô li, bút chì, bút màu; bộ đồ dùng học Toán 1 (thẻ số). – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một bảng kết quả đếm do giáo viên chuẩn bị sẵn cho ba khung tranh của Bài 1, trong đó một dòng ghi sai số. Bảng chỉ dùng tranh trong sách, không ghi thông tin thật của học sinh. Học sinh chỉ đếm lại và đối chiếu, không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân. 8 Biên soạn: Lop1.net – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết bảng kết quả lên bảng phụ thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại dãy số 0 – 5 đã học ở tiết trước và dẫn vào phần luyện tập. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và thẻ số – Lấy sách, vở và thẻ số ra bàn. ra bàn. – Đọc dãy số xuôi rồi đọc ngược cùng cả lớp. – Cho cả lớp đọc lại dãy số 0, 1, 2, 3, 4, 5, rồi – Giơ đúng thẻ số khi nghe cô đọc. đọc ngược 5, 4, 3, 2, 1, 0. – Mở sách trang 10. – Đọc một số bất kì, cả lớp giơ đúng thẻ số; làm nhanh ba đến bốn lượt. – Cho học sinh mở sách trang 10 và giới thiệu: hôm nay lớp mình luyện tập về các số vừa học. Sản phẩm học tập: cả lớp đọc đúng dãy số xuôi và ngược; mỗi học sinh giơ đúng thẻ ít nhất ba lượt. Đánh giá: giáo viên quan sát thẻ số cả lớp giơ lên, nhận xét bằng lời và nhắc lại số nào nhiều em còn nhầm. 9
Tài liệu đính kèm: