Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Qua hình vẽ tổng hợp, cho học sinh phân – Nhìn hình vẽ và gọi tên các hình mình nhận tích nhận dạng các hình rồi đếm số lượng ra. mỗi hình: hình vuông, hình tròn, hình tam giác. – Đếm số hình vuông, rồi hình tròn, rồi hình – Gợi ý cách đếm: đếm hết một loại hình rồi tam giác. mới chuyển sang loại khác. – Nêu ba số và chỉ lại từng hình trên tranh. – Lưu ý: ở bài này chưa yêu cầu đếm các hình phức tạp; chủ yếu đếm hình để củng cố nhận biết hình. – Mời học sinh nêu ba số và chỉ lại trên hình cho cả lớp soát. Sản phẩm học tập: 3 hình vuông, 2 hình tròn, 7 hình tam giác (theo Sách giáo viên trang 33). Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại số hình tam giác để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Tìm hình trong lớp học trên màn hình – và máy “học” nhận ra hình vuông Mục đích: học sinh tìm và chỉ đúng đồ vật có dạng hình được nêu trên ảnh chiếu; nêu được rằng máy nhận ra hình vuông là nhờ nhiều bức ảnh do con người đưa cho. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu ảnh góc lớp học và mấy bức ảnh đồ vật hình vuông đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu ảnh góc lớp học; nêu một hình, ví dụ – Lên chỉ đúng đồ vật có dạng hình giáo viên hình chữ nhật, và mời học sinh lên chỉ một đồ nêu. vật có dạng hình đó. – Cả lớp gọi tên đồ vật và tên hình của nó để – Làm thêm hai lượt với hai hình khác, mỗi soát. lượt mời một học sinh khác. – Xem các bức ảnh và nói chúng khác nhau ở – Chiếu mấy bức ảnh đồ vật hình vuông khác chỗ nào. nhau và nói: muốn máy nhận ra hình vuông, – Trả lời: cần cho máy xem nhiều ảnh thì máy con người phải cho máy xem nhiều bức ảnh mới nhận ra được. hình vuông. – Hỏi: nếu chỉ cho máy xem một bức ảnh thì máy có nhận ra hình vuông màu khác, cỡ khác không? Chốt: cho xem càng nhiều ảnh đúng thì máy càng nhận ra tốt hơn. Sản phẩm học tập: ba lượt chỉ đúng đồ vật theo hình được nêu; một câu nói được rằng máy nhận ra hình vuông nhờ nhiều ảnh do con người đưa cho. Đánh giá: cả lớp cùng gọi tên hình của đồ vật bạn vừa chỉ để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. 7 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà tìm trong nhà bốn đồ vật có bốn – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. dạng hình vừa học rồi kể cho người thân nghe. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Luyện tập ở trang 48 – 49. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 8 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 2/2) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 48 – 49) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Củng cố nhận biết bốn hình đã học: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. – Từ một nhóm các hình, nhận biết được các hình thích hợp rồi đếm mỗi loại có bao nhiêu hình. – Qua hình vẽ các que tính, nhận biết được hình vuông, hình tam giác rồi đếm số hình mỗi loại. – Đếm được số hình mỗi loại trong một bức tranh ghép hình và viết số thích hợp vào bảng. – Đọc kĩ câu hỏi để tìm được những hình không là hình vuông. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự đếm hết một loại hình rồi mới chuyển sang loại khác. – Giao tiếp và hợp tác: nói kết quả đếm cho bạn cùng bàn nghe rồi cùng soát — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phân tích một hình lớn thành các hình nhỏ, ví dụ hình tam giác lớn gồm bốn hình tam giác nhỏ; phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập của tiết. – Trung thực: nói đúng số hình mình đếm được, đếm lại khi thấy chưa chắc. – Trách nhiệm: giữ gìn que tính và mô hình của lớp; cất gọn sau khi dùng. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh phát hiện được một kết quả đếm hình sai do máy hiện lên màn hình, tức là nhận ra kết quả của máy không phải lúc nào cũng đúng, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được AI trong một ví dụ cụ thể và đơn giản — chiếc xe có máy tự nhận ra biển báo giao thông hình tam giác trên đường. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 33 – 34; trang 48 – 49 phóng to hoặc trình chiếu; các mô hình hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật; que tính; mô hình biển báo giao thông hình tam giác; bộ đồ dùng học Toán 1; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 48 – 49; vở ô li, bút chì; que tính trong bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu có nhóm hình kèm dòng chữ “máy đếm được: hình tam giác”, trong đó giáo viên cố ý để kết quả sai; một ảnh minh 9
Tài liệu đính kèm: