Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án

docx 120 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 29/08/2026 Lượt xem 35Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án
 ĐỀ SỐ 15
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)
Em hãy đọc thầm bài thơ sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.
 Em yêu nhà em
 Chẳng đâu bằng chính nhà em
 Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo
 Có nàng gà mái hoa mơ
 Cục ta cục tác khi vừa đẻ xong.
 Có bà chuối mật lưng ong
 Có ông ngô bắp râu hồng như tơ
 Có ao rau muống cá cờ
 Em là chị Tấm đợi chờ bống lên.
 Có đầm ngào ngạt hoa sen
 Ếch con nghe nhạc, dế mèn ngâm thơ
 Dù đi xa thật là xa
 Chẳng đâu vui được như nhà của em.
Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
1. Con gì thường đậu bên thềm nhà của em? (0,5 điểm)
A. Gà mái B. Chim sẻ C. Ếch con D. Dế mèn
2. Cô gà mái hoa mơ thường làm gì khi vừa đẻ trứng xong? (0,5 điểm)
A. Đi ngủ trưa B. Hát bài hát thiếu nhi
C. Kêu cục ta cục tác D. Đi bắt sâu
3. Em đã so sánh râu của ông ngô bắp giống như cái gì? (0,5 điểm)
A. Như kẹo bông B. Như hoa hồng C. Như tơ D. Như phấn má
4. Trong đầm hoa sen ếch con đang làm gì? (0,5 điểm)
A. Ngâm thơ B. Nghe nhạc C. Học bài D. Tưới cây
Câu 2: Em hãy đánh dấu tích vào ô trống đứng trước loại cây trồng, con vật có xuất hiện trong bài thơ 
trên. (1 điểm)
 Lop1.net Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án
Câu 3: Em hãy kể tên các loại cây trồng và vật nuôi ở nhà em cho mọi người cùng nghe? (1điểm)
Phần 2: Tự luận (6 điểm)
Câu 1: Viết chính tả (3 điểm)
 Khế bắt đầu ra hoa vào giữa tháng ba. Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng đẹp nhất. Nó còn 
chúm chím, e ấp sau những tán lá hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa li ti tím 
ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh. Có những chùm cứ ôm sát vào thân cây 
như những chú ong đang xây tổ. Có những chùm lại treo lơ lửng, tròn như những trái banh.
Câu 2: Bài tập
1. Trong đoạn văn dưới đây có những chưa viết hoa đúng chính tả. Em hãy gạch chân dưới các từ 
đó và sửa lại cho đúng. (1,5 điểm)
chú hàng xóm là một thầy giáo dạy bơi. chú ấy bơi giỏi như một vận động viên thực thụ. bà bảo chú ấy 
từng đạt giải nhất trong kì thi bơi của thành phố hà nội.
2. (1,5 điểm)
a. Em hãy tìm 5 từ ngữ nói về thời tiết.
b. Em hãy chọn 1 từ trong 5 từ vừa tìm được và đặt câu.
 ----- HẾT-----
 Lop1.net Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án
 HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần 1: Đọc hiểu
Câu 1:
1. B
2. C
3. C
4. B
Câu 2: Đánh dấu như sau:
Câu 3: HS tự kể những cây trồng, vật nuôi ở nhà mình.
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Viết chính tả
Câu 2: Bài tập
1. Gạch chân các từ sau:
chú hàng xóm là một thầy giáo dạy bơi. chú ấy bơi giỏi như một vận động viên thực thụ. bà bảo chú ấy 
từng đạt giải nhất trong kì thi bơi của thành phố hà nội.
→ Sửa lại như sau: Chú hàng xóm là một thầy giáo dạy bơi. Chú ấy bơi giỏi như một vận động viên 
thực thụ. Bà bảo chú ấy từng đạt giải nhất trong kì thi bơi của thành phố Hà Nội.
2.
a. Các từ tìm được như: nắng, mưa, gió mùa, rét mướt, ấm áp, nóng bức 
b. Đặt câu:
- Vào tháng 7, trời nắng chang chang, không khí lúc nào cũng nóng bức.
- Ngoài trời đang mưa rất to, tiếng mưa rơi trên mái nhà, lòng đường, cây cối tạo nên một bản nhạc thật 
vui tai.
 Lop1.net Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án
 ĐỀ SỐ 16
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)
Em hãy đọc thầm bài thơ sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới.
 Cầu vồng
 Vừa mưa lại nắng
 Sẽ có cầu vồng
 Bảy màu tươi thắm
 Bé mừng vui trông.
 Màu đỏ mặt trời
 Màu cam đu đủ
 Màu vàng cá bơi
 Lục kia màu lá.
 Đám mây màu lam
 Áo mẹ màu chàm
 Hoa cà, hoa sim
 Một màu tim tím.
 Cầu vồng ẩn hiện
 Rồi vội tan mau
 Bé đã nhìn kỹ
 Bảy sắc chưa nào?
Câu 1: Khi nào thì cầu vồng xuất hiện? (0,5 điểm)
A. Khi vừa mưa xong và trời nắng lại ngay.
B. Khi trời đang mưa tầm tã
C. Khi trời đang nắng to
D. Khi trời đang có nhiều mây, âm u
Câu 2: Cầu vồng có tất cả bao nhiêu màu? (0,5 điểm)
A. 5 B. 7 C. 9 D. 11
 Lop1.net Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án
Câu 3: Em hãy nối các màu sắc (ở cột A) với những sự vật (ở cột B) có màu giống nhau trong bài thơ 
trên (1 điểm)
Câu 4: Trong 7 màu của cầu vồng, em thích màu nào nhất? Vì sao? (1 điểm)
Phần 2: Tự luận (6 điểm)
Câu 1: Viết chính tả (3 điểm)
 Trong đầm gì đẹp bằng sen
 Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
 Nhị vàng bông trắng lá xanh
 Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Câu 2: Bài tập
1. Em hãy đặt dấu phẩy và dấu chấm vào vị trí thích hợp trong đoạn văn dưới đây. Sau đó viết lại 
đoạn văn đúng với quy tắc chính tả (1 điểm).
 bé thích nhất là mùa hè vì lúc ấy bé được nghỉ hè khi đó bé sẽ được bố mẹ đưa về quê chơi ở quê 
bé sẽ cùng các bạn ra đồng nô đùa cả ngày
2. Em hãy điền tiếp vào chỗ trống để hoàn thiện câu văn (1 điểm):
a. Trước khi xem hoạt hình, em đã ______________________________________
b. _______________________________________ nên em được đi chơi công viên.
3. Em hãy điền vào chỗ trống vần tr hoặc ch sao cho phù hợp (1 điểm):
 Vào buổi ..iều tà, sau khi dùng cơm xong, bà thường ra ngồi ..ước sân nhà. Nhìn bụi ..e 
đung đưa ..ong gió. Rồi kể em nghe những câu chuyện cổ tích từ ngày xửa ngày xưa. Cho đến khi ông 
 ..ăng lên cao, thì em và bà mới vào nhà đi ngủ.
 ----- HẾT-----
 Lop1.net Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án
 HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần 1: Đọc hiểu
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3:
Câu 4: HS tự trả lời dựa vào sở thích của mình.
Phần 2: Tự luận
Câu 2: Bài tập
1. Đặt dấu câu như sau:
 bé thích nhất là mùa hè vì lúc ấy bé được nghỉ hè. khi đó, bé sẽ được bố mẹ đưa về quê chơi. ở quê 
bé sẽ cùng các bạn ra đồng nô đùa cả ngày.
→ Sửa lại lỗi chính tả như sau: Bé thích nhất là mùa hè vì lúc ấy bé được nghỉ hè. Khi đó, bé sẽ được 
bố mẹ đưa về quê chơi. Ở quê bé sẽ cùng các bạn ra đồng nô đùa cả ngày.
2. Ví dụ:
a. Trước khi xem hoạt hình, em đã làm hết các bài tập về nhà mà cô giáo yêu cầu.
b. Em đã được cô giáo khen là làm bài chăm chỉ nên em được đi chơi công viên.
3. Điền như sau:
 Vào buổi chiều tà, sau khi dùng cơm xong, bà thường ra ngồi trước sân nhà. Nhìn bụi tre đung đưa 
trong gió. Rồi kể em nghe những câu chuyện cổ tích từ ngày xửa ngày xưa. Cho đến khi ông trăng lên 
cao, thì em và bà mới vào nhà đi ngủ.
 Lop1.net Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án
 ĐỀ SỐ 17
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Bài 1: Đọc thành tiếng
- ưu, ươi, âng, ot
- gió thổi, thêu thùa, sóng biển, nương rẫy
- Mưa tạnh, nắng lên, trời cao xanh bát ngát. Ong bướm đua nhau bay lượn từng đàn.
Bài 2: Đọc thầm và làm bài tập: 
 Ve và kiến
 Ve và kiến cùng sống trên cây nhưng mỗi người một nết. Kiến chăm chỉ làm việc suốt ngày. Thức 
ăn kiếm được ăn không hết, kiến để dành phòng khi mùa đông. Ve thì nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.
Mùa đông đến, thức ăn khan hiếm, ve đói đành tìm kiến xin ăn. Kiến cho ve ăn rồi hỏi ve làm gì suốt cả 
mùa hè. Ve đáp:
- Tôi ca hát. 
Kiến bảo:
- Ca hát là tốt nhưng cũng cần phải chăm lao động.
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu 
hoặc làm bài tập theo yêu cầu:
1. Tính nết của ve như thế nào?
a. chăm chỉ
b. lười biếng
c. biết lo xa
2. Câu chuyện khuyên em điều gì?
a. Biết vui chơi nhưng phải chăm lao động.
b. Cần phải vui chơi ca hát.
c. Không cần chăm chỉ lao động
Bài 3: Tìm và viết các chữ có dấu ngã trong bài.
Bài 4: Đặt câu với từ ”chăm chỉ”.
Bài 5: Viết chính tả 
GV đọc cho học sinh viết đầu bài và đoạn thơ sau trong 15 phút: 
 Nặn đồ chơi
 Lop1.net Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án
 Bên thềm gió mát
 Bé nặn đồ chơi
 Mèo nằm vẫy đuôi
 Tròn xoe đôi mắt.
 Đây là quả thị
 Đây là quả na
 Quả này phần mẹ
 Quả này tặng cha.
 Bài 6: Hoàn thành các bài tập sau 
a. l hay n?
Quả ....a ..... a hét ......ề vở thợ ......ề 
b. oai hay oay?
trống ch........... hí h.......... quả x.......... x.......... tròn
 ----- HẾT-----
 HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Bài 2:
1. B. lười biếng (Vì ve chỉ nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè mà không lo kiếm thức ăn).
2. A. Biết vui chơi nhưng phải chăm lao động. (Kiến đã bảo ve: "Ca hát là tốt nhưng cũng cần phải chăm 
lao động").
Bài 3: Các từ có dấu ngã: mỗi, cũng
Bài 4: 
- Bạn Lan rất chăm chỉ học tập nên luôn đạt điểm cao.
- Em luôn chăm chỉ giúp mẹ việc nhà vào cuối tuần.
- Những chú kiến chăm chỉ tha mồi về tổ.
Bài 6:
a. quả na la hét lề vở thợ nề
b. trống choai hí hoáy quả xoài xoay tròn
 Lop1.net Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án
 ĐỀ SỐ 18
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Bài 1: Đọc thành tiếng
- ui, ươu, ong, ăt
- nói ngọng, vương vãi, khóm chuối, nem chua
- Sáng sớm, đường làng rộn rã tiếng nói cười. Trên cành cây, mấy chú chim hót véo von.
Bài 2: Đọc thầm và làm bài tập: 
 Dê Con trồng cải củ
 Cô giáo giao cho Dê Con một miếng đất nhỏ trong vườn trường để trồng rau cải củ. Dê con chăm 
chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Làm đất xong, Dê Con đem hạt cải ra gieo. Chẳng bao lâu, hạt mọc 
thành cây, Dê Con sốt ruột, ngày nào cũng nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Nhổ lên rồi lại trồng xuống. 
Cứ như thế, cây không sao lớn được.
 Theo Chuyện của mùa hạ
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu 
hoặc làm bài tập theo yêu cầu:
1. Tìm tiếng trong bài có vần eo?
2. Tìm 2 tiếng ngoài bài có vần eo?
3. Khi hạt cải mọc thành cây, ngày ngày Dê Con làm gì?
A. Nhổ cải lên rồi lại trồng xuống. B. Tưới nước cho cây rau cải.
C. Ra vườn ngắm rau cải. D. Bắt sâu cho cây rau cải.
4. Kết quả cây rau cải củ như thế nào?
A. Cây cải không có lá. B. Cây cải không lớn được. 
C. Cây cải không có củ. D. Cây cải lớn rất nhanh.
5. Em hãy viết câu tả tính tình của Dê Con
Bài 3: Nghe - Nói 
GV: Hỏi một trong 2 câu sau
1/ Em đã bao giờ nhìn thấy dê chưa? 
2/ Em kể những gì em biết về con dê?
Bài 4: Viết chính tả:
Giáo viên viết bảng, học sinh chép:
 Quê hương
 Lop1.net Trọn bộ 47 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 1 lên Lớp 2 kèm đáp án
 Quê hương mỗi người chỉ một
 Như là chỉ một mẹ thôi
 Quê hương nếu ai không nhớ
 Sẽ không lớn nổi thành người.
Bài 5: Bài tập:
1. Điền vào chỗ trống 
1a. oai hay oay
 quả x....`.... ghế x.........
1b. âp hay ăp : 
 c............ sách b........... bênh
Bài 6: Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu
 A B
 1. Mẹ thổi xôi a. một giàn mướp
 2. Nhà Lan có b. đỏ thắm
 3. Hoa hồng c. bằng gạo nếp
 4. Bé loanh quanh d. bên ruộng lúa giúp 
 mẹ.
Bài 7: Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu.
( Mùa thu, Mùa hạ, Mùa xuân, Mùa đông)
................................... là tết trồng cây.
Bài 8: Em hãy viết 1 câu nói về trường học của em. (1đ)
 Lop1.net

Tài liệu đính kèm:

  • docxtron_bo_47_de_tieng_viet_on_he_tu_lop_1_len_lop_2_kem_dap_an.docx