Giáo án khối 1 - Năm 2007 - 2008 - Tuần 6

Giáo án khối 1 - Năm 2007 - 2008 - Tuần 6

Học vần: (T47+48) p-ph-nh

A- Mục đích - Yêu cầu:

- Học sinh đọc và viết được các chữ: p, ph, nh, phố cá, nhà lá

- Đọc được câu ứng dụng: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù

- Phát triền lời nói tự nhiên theo chủ đề: chợ- phố-thị xã

B- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ các từ khoá: phố xa, nhà lá.

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói.

C- Các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em đọc và viết ; xe chỉ, củ sả, cá rô

- Cả lớp viết bảng con: rổ khế

- 2 em đọc câu ứng dụng sgk

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

 

doc 23 trang Người đăng haihoa92 Ngày đăng 01/08/2019 Lượt xem 151Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án khối 1 - Năm 2007 - 2008 - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 6
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2007
Học vần: (T47+48) p-ph-nh
A- Mục đích - Yêu cầu:
- Học sinh đọc và viết được các chữ: p, ph, nh, phố cá, nhà lá
- Đọc được câu ứng dụng: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù
- Phát triền lời nói tự nhiên theo chủ đề: chợ- phố-thị xã
B- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ các từ khoá: phố xa, nhà lá.
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói.
C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em đọc và viết ; xe chỉ, củ sả, cá rô
- Cả lớp viết bảng con: rổ khế
- 2 em đọc câu ứng dụng sgk
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
II- Dạy bài mới: Tiết 1
1/ Giới thiệu bài: Gv treo tranh và hỏi.
H: Bức tranh này vẽ gì?
H: Trong chữ và âm ph chữ nào biết rồi?
H: Tranh này vẽ gì?
H: Tiếng nhà chữ nào đã học rồi?
Hôm nay chúng ta học âm mới
p-ph-nh.
- Gv ghi lên bảng
- Gv đọc mẫu, hs đọc theo
- hs quan sát tranh và trả lời
-hs: phố xá
- hs: xá và âm h, ô
- hs: nhà lá
- hs: a và dấu huyền
p-ph nh
phố nhà
phố xá nhà lá
2/ Dạy chữ ghi âm: p-ph
a) Nhận diện chữ: p-p
- Chữ p gồm nét xiên phải, 1 nét sổ thẳng và nét móc 2 đầu
- So sánh p và n giống và khác nhau điểm nào?
+ Giống nhau: nét móc hai đầu
+ Khác nhau: p có nét xiên phải và nét sổ thẳng.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm: Gv phát âm mẫu (pờ-phờ)
- Hd hs ghép tiếng: phố
+ Đánh vần và phân tích tiếng
- H: Tiếng phố có âm nào trước, âm nào sau?
- Gv hd đánh vần tiếng: phố
+ Đọc trơn từ khoá
- Gv đọc mẫu: phố-phố xá
- Hs đọc phát âm; cá nhân, tổ, cả lớp
- hs ghép: phố
- hs; âm ph đứng trước, âm ô đứng sau, dấu sắc trên ô
- phờ-ô-phô-sắc-phố/phố
-hs đọc trơn: phố-phố xá
cá nhân, tổ, cả lớp
3/ Dạy chữ ghi âm: nh
a) Nhận diện chữ: nh được ghép bởi con chữ n và h
So sánh nh với kh có gì giống và khác nhau điểm nào?
+ Giống nhau: đều có chữ h
+Khác nhau: nh bắt đầu bằng n.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
- Hướng dẫn hs ghép tiếng khoá và phân tích tiếng: nhà
- HD đánh vần tiếng khoá: nhà
- GV nhận xét và sửa sai
- Đọc trơn từ, tiếng khoá.
 Nghỉ giữa tiết hát vui
- hs: nh (nhờ) cá nhân, tổ, cả lớp
- hs ghép: nhà
- âm nh đướng trước, âm a đứng sau
nhờ-a-nha-huyền-nhà/nhà
- cá nhân, tổ, cả lớp
- hs: nhà-nhà lá
c) Hướng dẫn viết chữ:
- Giáo viên viết mẫu lên bảng, hướng dẫn quy trình viết chữ và độ cao các con chữ.
- Hd hs viết vào bảng con
- Gv nhận xét và sửa sai cho các em.
- hs viết vào bảng con từng chữ.
d) đọc từ ngữ ứng dụng:
- Gv viết lên bảng các từ ngữ ứng dụng.
- Hd hs tìm tiếng có âm vừa học phân tích và đọc trơn cả từ.
- Gv giải thích các từ và đọc mẫu
- phở bò nho khô
 phá cỗ nhổ cỏ
- hs đọc 8 em , tổ, cả lớp
2 hs khá đọc lại
Tiết 2
4/ Luyện tập:
a) Luyện đọc:
+ Luyện đọc bài tiết 1
+ Đọc câu ứng dụng:
 Gv treo tranh vẽ.
H: Tranh vẽ gì?
- Câu ứng dụng hôm nay ta học là:
- Gv gọi hs đọc và tìm tiếng có âm vừa học phân tích và đọc trơn cả câu.
- Gv đọc mẫu câu ứng dụng
- hs; đọc lại bài tiết 1, 10 em, tổ, cả lớp.
-hs: Vẽ nhà ở phố và có chó xù
nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù
- hs đọc 6 em, tổ, cả lớp đọc đồng thanh.
- 2 em đọc lại câu ứng dụng
b) Luyện viết:
- Hướng dẫn hs mở vở tập viết và viết bài.
- hs viết bài vào vở
p,ph,nh, phố xá, nhà lá
c) Luyện nói:
- Gv treo tranh vẽ để hs quan sát và trả lời câu hỏi.
- Tranh vẽ gì?
H: Em thấy trong tranh vẽ cảnh gì?
 H: Nhà em có gần chợ không?
H: ở nhà em ai thường đi chợ?
H: Chợ dùng để làm gì?
* Trò chơi: Các tổ thi viết tiếng mới
Ví vụ: nhị, pha, nho, phê...
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, tuyên dương.
- hs quan sát tranh vẽ
-hs: chợ, phố, thị xã
 - vẽ cảnh chợ, xe cộ đi lại ở phố, nhà cửa ở thị xã.
- hs trả lời : có ạ (không ạ)
- Mẹ em thường đi chợ
- Chợ dùng để mua và bán hàng hoá
- 3 tổ lên thi viết, tổ nào viết được nhiều là thắng cuộc.
 III- Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên cho hs mở sgk đọc lại toàn bài.
- Gọi 2 em đọc nối tiếp bài trong sgk
- Về tìm tiếng có âm vừa học trong sách báo.
- Học bài, viết bài và làm vở BTTV
- Xem bài 23; g – gh
Toán (Tiết 21) Số 10
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
 - Có khái niệm ban đầu về số 10
 - Biết đọc, viết số 10, đếm và so sánh các số trong phạm vi 10, vị trí của số 10 trong dãy số từ 0 đến 10
II. Đồ dùng dạy học
 - Các nhóm có 10 đồ vật
 - 1 tấm bìa có viết các số từ 0 đến 10
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
 - 2 em lên viết các số từ 0 đến 9 và từ 9 đến 0, cả lớp viết vào bảng con
 - 3 em lên làm bài điền dấu >,<,=
 00 9>0
 8>3 8=8 0=0
 Giáo viên nhận xét và ghi điểm
Ê
Ê Ê Ê
Ê Ê Ê
Ê Ê Ê
2. Dạy bài mới
 * Giới thiệu số 10
a) Lập số 10
- Hướng dẫn học sinh lấy 9 hình vuông và hỏi
H: Có mấy hình vuông?
H: Thêm 1 hình vuông nữa hỏi tất cả có mấy hình vuông?
- Gv cho hs nhắc lại
- Gv đính các chấm tròn lên bảng và hỏi 
- Hướng dẫn nêu: 9 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là 10 chấm tròn, tất cả là 10 chấm tròn
- Giáo viên cho hs quan sát tranh vẽ trên bảng và hỏi để học sinh trả lời được có tất cả 10 bạn
- Tương tự cho hs tính các que tính và tìm ra: Có tất cả 10 que tính.
+ Giáo viên nêu: Các nhóm này đều có số lượng là 10 nên ta dùng số 10 để chỉ số lượng của nỗi nhóm
b) Giới thiệu chữ số 10 in và số viết
- Giáo viên giơ tấm bìa có số 10 và giới thiệu số 10 được viết bằng chữ số 1 và số 0
- Gv viết lên bảng số 10
Muốn viết số mười ta viết chữ số 1 trước rồi viết thêm 0 ở bên phải số 1
- Giáo viên chỉ số 10 và cho học sinh đọc: Mười.
c) Nhận biết vị trí của số 10 trong dãy số từ 0 đến 10
- Giáo viên hd hs đọc từ 0 đến 10
H: Số nào đứng liền trước số 10?
H: Số 10 đứng liền sau số nào?
 Nghỉ giữa tiết hát vui
* Thực hành
Bài 1:
 Gọi học sinh đọc yêu cầu củ bài toán.
- Giáo viên hướng dẫn các em viết số 10 ngay ngắn vào từng ô vở
Bài 2
Giọi 1 em đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh quan sát và đếm số sau đó ghi kết quả vào mỗi ô trống cảu 1 bức tranh
- Hai em đổi vở chữa bài cho nhau
Bài 3
Hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Gv cho hs nêu cấu tạo của số 10
- Học sinh làm bài và đổi bài cho nhau để chữa
- Giáo viên nhận xét và nhắc nhở các em phải nêu được cấu tạo của số 10.
- Hs: có 9 hình vuông
- Hs: Có 10 hình vuông
- 9 hv thêm 1 là 10 hv
 9 10 1
 ÊÊÊÊÊÊÊÊÊ Ê
- hs: Có 10 bạn, 10 chấm tròn 10 con tính
Các nhóm này đều có số lượng là 10
- hs: Đọc mười
- hs viết bảng con: 10
- hs đếm số từ 0 đến 10
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10
-hs: Số 9
-hs: Số 9
Bài 1
Viết số 10
 10 10 10 10
Bài 2: Số
6 nấm 8 nấm
9 nấm 10 nấm
Bài 3
10 gồm 9 và 1 - 1 và 9
10 gồm 8 và 2 - 2 và 8
10 gồm 7 và 3 - 3 và 7
10 gồm 6 và 4 - 4 và 6
10 gồm 5 và 5
Bài 4
- Gọi 1 em đọc lại yêu cầu bài toán
- Hs: Viết số thích hợp vào 
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
- Hs làm bài và chữa bài 
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm 
Bài 5
Trò chơi: Khoanh tròn số lớn nhất
T1 T2 T3
 4 2 7 8 10 9 6 3 5
- Ai nhanh tay đúng cả lớp tuyên dương
3. Củng cố dặn dò
- Gọi 2 em đếm từ 0 đến 10 và từ 10 đến 0
- Về học bài và làm vở bài tập toán
- Xem bài: Luyện tập.
Tự nhiên - Xã hội (T6) Chăm sóc và bảo vệ răng
I. Mục tiêu: Giúp học sinh biết
 - Cách giữ vệ sinh răng miệng đề phòng sâu răng và có hàm răng khoẻ đẹp
 - Chăm sóc răng đúng cách
 - Tự giác súc miệng sau khi ăn và đánh răng hàng ngày
II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Một số tranh, ảnh về răng miệng
 bàn chải người lớn, trẻ em
 Kem đánh răng, mô hình hàm răng, muối ăn
 - Học sinh: Bàn chải và kem đánh răng
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
 + Trò chơi: Ai nhanh ai khéo
 - Gv hướng dẫn học sinh cách chơi
 - 8 em xếp thành 1 đội hình 2 hàng dọc, mỗi em ngậm 1 que giấy, 2 em đầu hàng ngậm que giấy có 1 vòng tròn bằng tre và chuyển vòng nhỏ cho người thứ 2, tiếp tục người thứ 2 chuyển cho người thứ 3 và đến người cuối cùng.
 + Đội nào xong trước, vòng không bị rơi là thắng cuộc
 - Kết thúc trò chươi gv công bố đội thắng, thua
 Giáo viên hỏi: Vì sao đội em lại thắng, (vì răng đội em chắc khoẻ)
2. Giáo viên giới thiệu bài.
 a) Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Biết thế nào là răng khoẻ đẹp, thể nào là răng bị sún, bị sâu hoặc thiếu vệ sinh
 Bước 1: Giáo viên hướng dẫn
- hai học sinh quay mặt vào nhau, lần lượt từng người quan sát răng của nhau
- Học sinh nhận xét răng của bạn: Trắng đẹp hay bị sún, bị sâu
- Học sinh làm việc ở nhóm 2 em theo hướng dẫn của giáo viên
 Bước 2: Giáo viên nêu yêu cầu
- Các nhóm xung phong kể về kết quả vừa quan sát được
 Kết luận:
 Hàm răng trẻ em có đầy đủ 20 chiếc gọi là răng sữa. Khi răng sữa hỏng hay đến tuổi thay thì răng bị lung lay và rụng. Khi đó răng mới được mọc lên, chắc chắn hơn, gọi là răng vĩnh viễn. Nếu răng vĩnh viên vị sâu, bị rụng, sẽ không mọ lại nữa. Vì vậy việc giữ vệ sinh và bảo vệ răng là rất cần thiết và quan trọng
 Nghỉ giữa tiết hát vui " Dậy đi thôi là dậy bạn ơi.."
 b) Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa
 Mục tiêu: Học sinh biết nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ răng
 Bước 1: Giáo viên hướng dẫn
- Quan sát các hình ở trang 14, 15 sgk
- Chỉ và nói về việc làm của các bạn trong mỗi hình, việc làm nào đúng, việc làm nào sai, tại sao?
- Học sinh làm việc theo chỉ dẫn của giáo viên
 Bước 2: Giáo viên nêu câu hỏi.
H: Trong hình các bạn đang làm gì?
H: Việc nào của các bạn là đúng, việc nào là sai?
H: Vì sao là đúng, vì sao là sai?
- Giáo viên gọi vài em trả lời câu hỏi theo từng hình trong sgk
- Cả lớp theo dõi và bổ xung
- Giáo viên hỏi: Nên đánh răng, súc miệng vào lúc nào thì tốt nhất?
-Hs: Nên đánh răng trước khi đi ngủ, và sau khi ăn
H: Tại sao không nên ăn nhiều bánh kẹo, đồ ngọt?
Hs: Ăn nhiều bánh kẹo, sẽ bị sâu răng
H: Phải làm gì khi răng bị sâu hoặc bị lung lay?
Hs: Phải đi bác sĩ khám và nhổ răng nếu bị lung lay
 Kết luận
- Không nên ăn nhiều bánh kẹo và đồ ngọt dễ mắc bệnh sâu răng, sún răng
- Nếu răng bị sâu cần đi khám ở bác sĩ
- Không nên dùng răng cắn các vật cứng như tước mía, cắn đã lạnh...
3.Củng cổ - Dặn dò:
- Về thực hiện tốt việc đánh răng và bảo vệ răng
- Xem bài: Thực hành đánh răng.
Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2007
Học ...  và phân tích tiếng mới, giáo viên kết hợp giảng từ.
+ Trò chơi
 Tìm nhanh âm và chữ vừa học
Tiết 2
d) Luyện tập
* Luyện đọc
+ Luyện đọc bài tiết 1. 
+ Đọc câu ứng dụng: gv treo tranh vẽ để hs quan sát
H: Trong tranh vẽ gì?
- Câu ứng dụng hôm nay chúng ta học là:
- Gọi vài em đọc câu ứng dụng và tìm tiếng mới, - Phân tích tiếng mới.
- Gv đọc mẫu câu ứng dụng.
* Luyện viết
- Hướng dẫn hs mở vở tập viết và viết bài
- Gv nhắc nhở các em nét nối gữa các chữ.
* Luyện nói
- Hd hs đọc tên bài luyện nói
- Gv đặt câu hỏi gợi ý:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Con bê là con của con gì? (con bò)
+ Con bê và con nghé thường ăn gì?
-hs: Vẽ con cá
ngừ
- hs: củ nghệ
 nghệ
-hs: âm ư, ê và dấu huyền, dấu nặng đã học.
 ng ngh
 ngừ nghệ
Cá ngừ củ nghệ
- hs đọc theo: ng, ngh
+Giống nhau: đều có chữ g
+Khác nhau: ng có thêm n . 
-hs phát âm: cá nhân, tổ cả lớp
-hs:âm ng đứng trước âm ư đứng sau.
 Hs: cá nhân, tổ, cả lớp
-hs đọc cá nhân, cả lớp
-hs đọc trơn: ngừ-cá ngừ
-Giống nhau: Đều có ng. 
Khác nhau: ngh có thêm h
-hs phát âm: cá nhân, tổ, cả lớp
-hs: âm ngh đứng trước âm ê đứng sau, dấu nặng dưới âm ê
-hs đánh vần cá nhân, cả lớp
-hs: cá nhân, cả lớp
-hs viết vào bảng con 
 ngã tư nghệ sĩ
ngõ nhỏ nghé ọ
- hs đọc cá nhân, tổ, cả lớp
-hs 4 em đọc lại, cả lớp đồng thanh
nh, ch, th, ng, ph, ngh, gh
-hs đọc cả lớp
-hs qan sát tranh và trả lời
-hs: vẽ chị Kha và bé Nga
nghỉ hè, chị Kha ra nhà bé Nga
-hs đọc 6 em, tổ, cả lớp đọc đồng thanh
- hs viết: ng, ngh, cá ngừ, củ nghệ
bê, nghé, bé
+vẽ 1 em bé đang chăn 1 chú bê và 1 chú nghé
- Con bò
+thường ăn cỏ
* Trò chơi: Ai giỏi hơn ai.
- Gv cho 2 đội chơi mỗi đội 5 em
Đội 1: Tiếng có chữ ng Đội 2 tiếng có chữ ngh
nga, ngà, ngã, ngữ, ngô, ngừ nghe, nghé, nghỉ, nghi, nghề, nghệ, nghĩ...
- Đội nào tìm được nhiều là thắng.
3/ Củng cố - Dặn dò
- Gv chỉ bảng cho hs đọc lại toàn bài
- Về học bài, viết bài và làm vở bài tập tiếng việt
- Xem bài 26: y- tr.
Toán (T24) Luyện tập chung
I. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về
- Thứ tự của mỗi số trong dãy các số từ 0 đến 10
- Sắp xếp các số theo thứ tự đã xác định
- So sánh các số trong phạm vi 10
- Nhận biết hình đã học
II. Đồ dùng học tập
- Phiếu bài tập 1 và bài 5
III. Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Xếp các số sau đây theo thứ tự 5, 3, 7, 9, 10
a) Từ bé đến lớn: 3, 5, 7, 9, 10
b) Từ lớn đến bé: 10, 9, 7, 5, 3
 Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2/ Dạy bài mới
a) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
 Bài 1: Viết số theo thứ tự vào ô trống
- Gọi 3 em lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu
0
1
2
1
2
3
8
9
10
0
1
2
3
4
8
7
6
5
- 2 em đổi vở cho nhau và chữa bài
 Bài 2: Điền dấu thích hợp vào 
- Cả lớp làm vào vở, 1 em lên bảng làm bài
 > 4 < 5 2 < 5 8 < 10
 < ?
 = 7 > 5 4 = 4 10 > 9
 Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống
- Gọi 3 em lên làm bài: Cả lớp làm bảng con
 0 9 3 < 4 < 5
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
 Bài 4: Viết các số: 8, 5, 2, 9, 6
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 2, 5, 6, 8, 9
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 9, 8, 6, 5, 2
* Trò chơi: Nhận dạng và tìm số hình tam giác
- Học sinh xung phong trả lời
+ Có 3 hình tam giác
+ Hình tam giác (1)
+ Hình tam giác (2)
+ Hình tam giác (1) và (2)
 (1) (2)
3/ Củng cố - Dặn dò
- 1 em nêu các số bé hơn 10
- Về học bài và làm bài tập ở vở bài tập toán
- Chuẩn bị bài tiết sau kiểm tra.
Thể dục: (t6) Đội hình đội ngũ - Trò chơi vận động
I.Mục tiêu
- Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ. Yêu cầu thực hiện nhanh, trật tự hơn giờ trước
- Học dồn hàng, dàn hàng
- Ôn trò chơi "Qua đường lội" yêu cầu biết tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động.
II. Địa điểm - Phương tiện.
- Trên sân trường
- Giáo viên kẻ sẵn sân để chuẩn bị cho trò chơi
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
1/ Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát 2 phút
* Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở trên sân trường 40 mét.
* Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
- Trò chơi: "Diệt các con vật có hại" 2 phút theo đội hình 1 vòng tròn
2/ Phân cơ bản
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nhiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái 3 lần
 Sau mỗi lần giáo viên cho học sinh giải tán. Rồi các tổ thi đua xem tổ ai tập hợp nhanh, thẳng hàng, trật tự
* Học dồn hàng, dàn hàng 10 phút
- Giáo viên vừa giải thích vừa làm mẫu, sau đó cho hs tập xen kẽ giữa các lần tập.
- Giáo viên xét, bổ xung thêm những điều học sinh chưa biết hoặc chỉnh sửa những chỗ sai.
* Ôn trò chơi: Qua đường lội 4 phút
3/ Phần kết thúc:
- Đứng vỗ tay hát 2 phút
* Học sinh chơi trò chơi hồi tĩnh 2 phút
- Giáo viên và học sinh hệ thống lại bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà
- Về tập quay phải, quay trái và chơi trò chơi.
 Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2007
Học vần (t55+56) y – tr
I. Mục đích yêu cầu
- Học sinh đọc và viết được: y, tr, y tá, tre ngà
- Đọc được câu ứng dụng: Bé bị ho, mẹ cho bé ra y tế xã
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nhà trẻ
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh vẽ minh hoạ từ khoá : y tá, tre ngà.
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói.
III. Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ
- 2 em đọc các từ ngã tư, ngõ nhỏ, nghỉ hè, nghệ sĩ, nghé ọ
- 2 em đọc sgk câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2/ Dạy bài mới Tiết 1
a) Giới thiệu bài. 
- Gv treo tranh lên bảng và hỏi
h: Trong tranh vẽ gì?
H: Trong từ mới tiếng nào đã học?
H: Trong tranh vẽ gì?
H: Trong từ mới tiếng nào đã học?
 Hôm nay chúng ta học âm mới.
- Gv viết lên bảng: y, tr
- Gv đọc học sinh đọc theo.
b) Dạy chữ ghi âm
* Nhận diện chữ y: 
- Chữ y gồm nét xiên phải nét móc ngược, nét khuyết dưới
- So sánh y với u gống và khác nhau điểm nào?
* Phát âm và đánh vần tiếng
+ Phát âm: Gv phát âm mẫu: y (i)
+ Đánh vần tiếng khoá:
+phân tích y đứng 1 mình tạo thành 1 tiếng.
- Hướng dẫn hs ghép từ: y tá
- Đọc trơn tiếng, từ khoá
c) Dạy chữ ghi âm: tr
* Nhận diện chữ: tr được ghép bởi chữ t và r
- So sánh t và tr giống và khác nhau điểm nào?
- Hướng dẫn hs phát âm: tr (trờ)
- Hướng dẫn đọc từ tre ngà
Nghỉ giữa tiết hát vui
* Hướng dẫn viết chữ
- Gv viết mẫu lên bảng và hd quy trình
- Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con các chữ: .
- Gv nhận xét sửa sai cho học sinh.
* Đọc từ ứng dụng
- Gv viết lên bảng các từ ngữ ứng dụng
- Gọi 4 em đọc các từ ngữ ứng dụng và phân tích tiếng mới, giáo viên kết hợp giảng từ.
- Gv đọc mẫu các từ ngữ ứng dụng
+ Trò chơi
 Tìm nhanh âm vừa học
Tiết 2
d) Luyện tập
* Luyện đọc: 
+ Luyện đọc bài tiết 1. 
- Gv chỉnh sửa lỗi cho các em.
+ Đọc câu ứng dụng: Giáo viên treo tranh để hs quan sát và thảo luận.
H: Trong tranh vẽ gì?
H: Em bé được bế đi đâu nhỉ?
 Vậy câu ứng dụng hôm nay chúng ta học là:
- Gv cho hs đọc câu ứng dụng
- Gv đọc mẫu câu ứng dụng.
* Luyện viết
- Hướng dẫn hs mở vở tập viết và viết bài
- Gv nhắc nhở các em nét nối gữa các chữ.
* Luyện nói
- Gv treo tranh bài luyện nói.
- Gv đặt câu hỏi gợi ý để hs trả lời.
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Các con đang làm gì?
+ Hồi bé em có đi nhà trẻ không?
Y tá
 Tá
Tre ngà
Ngà
Y tr
Y tre
Y tá tre ngà
+Giống nhau: chữ y, u đều có nét xiên trái, nét móc ngược.
+Khác nhau: u có thêm 1 nét móc ngược, y có nét khuyết dưới 
-hs phát âm: cá nhân, tổ cả lớp
-hs ghép: y tá
- hs đọc: y - y tá
-Giống nhau: Đều có t
Khác nhau: tr có thêm r
-hs phát âm: cá nhân, tổ, cả lớp
- hs viết vào bảng con từng chữ
 y tế cá trê
chú ý trí nhớ
-hs đọc cá nhân, tổ, cả lớp
k, kh, th, ng, y, i, tr
- hs đọc lại bài tiết 1.
-hs: cá nhân, cả lớp đồng thanh
- Vẽ trạm ý té và 1 người mẹ bế một em bé
-Em bé đựơc bế vào trạm y tế
Bé bị ho, mẹ cho bé ra y tế xã
- hs đọc cá nhân 6 em, cả lớp
- 6 em đọc lại câu ứng dụng
-hs viết bài vào vở tập viết:
y, tr, y tá, tre ngà
-hs đọc tên bài luyện nói
 Nhà trẻ
+ Vẽ các em nhỏ ở nhà trẻ
+ Các em đang vui chơi
+ Có ạ
* Trò chơi: Ai giỏi ai nhanh.
- Gv cho 2 đội chơi mỗi đội 5 em
 Đội 1: y Đội 2 tr
y tá, y tế, ý nghĩ, ý tứ.... tre già, trẻ, trê, tri, tro....
- Đội nào tìm được nhiều là thắng.
3. Củng cố - Dặn dò
- Gv chỉ bảng cho hs đọc lại toàn bài
- Học sinh tìm những chữ vừa học trong sách báo.
- Về học bài, viết bài và làm vở bài tập tiếng việt
- Xem bài 27 Ôn tập
Thủ công Xé dán hình quả cam(T1)
I. Mục tiêu - Biết cách xé, dán hình quả cam
 - Xé được hình quả cam
 - Dán cân đối và phẳng.
II. Chuẩn bị
- Gv: Bài xé mẫu về quả cam
- Hs: Giấy màu, bút chì, thước, hồ dán, vở thủ công
III. Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra bài 5 em tiết trước chưa hoàn thành
- Kiểm tra dụng cụ học tập của hs
2/ Dạy bài mới 
a) Giới thiệu bài: Xé dán hình quả cam
b) Giáo viên hướng dẫn hs quan sát và nhận xét
- Hs quan sát bài xé mẫu
-H: Quả cam có hình dáng, màu sắc như thế nào?
-H:em còn biết những quả nào giống hình quả cam?
c) Giáo viên hướng dẫn mẫu
* Xé hình quả cam
- Giáo viên lấy tờ giấy màu lật mặt sau đánh dấu và vẽ 1 hình vuông tùy ý. Xé để lấy hình vuông ra khỏi tờ giấy màu. Xé 4 góc của hình vuông theo đường vẽ, xé chỉnh sửa cho giống hình quả cam, lật mặt màu để hs quan sát.
- Giáo viên cho hs lần lượt làm thao tác các bước vừa hướng dẫn
* Xé hình lá: Lấy mảnh giấy màu xanh, xé 1 hình chữ nhật , xé rời hình chữ nhật ra khỏi tờ giấy màu, xé 4 góc theo đường vẽ, chỉnh sửa cho giống hình cái lá.
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
* Xé hình cuống là
- Xé hình chữ nhật cho phù hợp, xé đôi hình chữ nhật đó ta được cuống lá.
* Dán hình
- Sau khi xé được hình quả, lá, cuống của quả cam. Gv dán mẫu lên bảng để hs quan sát. Chú ý dán quả đến dán cuống, lá.
-hs: Quả cam có hình hơi tròn, phình ở giữa, phía trên có cuống và lá. Khi quả cam chín có màu vàng đỏ.
- Hs:quả táo, lựu, quýt.
- Hs thực hành tập xé hình quả cam.
-Hs thực hành xé hình lá.
- Hs thực hành xé hình cuống lá
- Hs lắng nghe và quan sát cô dán mẫu
3/ Củng cố - Dặn dò
 - Về nhà tập xé hình quả cam nhiều lần cho đẹp. Chuẩn bị giấy màu để tiết sau học

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan6.doc