Giáo án Tự nhiên xã hội 1 - Học kì I - GV: Võ Thúy Hà - Trường Tiểu học số 2 Ninh Đa

Giáo án Tự nhiên xã hội 1 - Học kì I - GV: Võ Thúy Hà - Trường Tiểu học số 2 Ninh Đa

Tuần 1 Ngày dạy: 5,7 /09/2016

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :

Bài 1 : CƠ THỂ CHÚNG TA

 Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :

1. Kiến thức : Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên ngoài như: tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng.

2. Kỹ năng : Học sinh biết được một số cử động của đầu, cổ, mình, tay chân.

3. Thái độ : Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có thể phát triển tốt.

+ HS phân biệt được bên phải, bên trái của cơ thể.

 Chuẩn bị :

1. Giáo viên : Hình vẽ trong sách giáo khoa / 4,5

2. Học sinh : Sách giáo khoa

 Các hoạt động:

 

doc 37 trang Người đăng buihue123 Ngày đăng 23/02/2021 Lượt xem 250Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 1 - Học kì I - GV: Võ Thúy Hà - Trường Tiểu học số 2 Ninh Đa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1	 Ngày dạy: 5,7 /09/2016
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
Bài 1 : CƠ THỂ CHÚNG TA
Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :
Kiến thức : Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên ngoài như: tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng.
Kỹ năng : Học sinh biết được một số cử động của đầu, cổ, mình, tay chân.
Thái độ : Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có thể phát triển tốt.
+ HS phân biệt được bên phải, bên trái của cơ thể.
Chuẩn bị :
Giáo viên : Hình vẽ trong sách giáo khoa / 4,5 
Học sinh : Sách giáo khoa 
Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
30’
1 - Ổn định :	
2 - Kiểm tra bài cũ : 
3 - Bài mới: 
Giới thiệu : Môn TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : lớp 1 có 3 chương 
Con người & Sức khoẻ
Xã hội
Tự nhiên
Hôm nay chúng ta học bài “Cơ thể chúng ta” ở chương 1
Hoạt Động 1 : Quan sát tranh
Muc Tiêu : Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
Cách tiến hành
Quan sát tranh sách giáo khoa / 4, hãy nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể.
Treo tranh – Chỉ tranh và nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể.
Giáo viên nhận xét tuyên dương, sửa sai.
à Cơ thể người có 3 bộ phận chính : Đầu, mình, và tay chân.
Học sinh thảo luận, 2 em một nhóm.
Học sinh nêu.
Học sinh nhắc lại
Hoạt Động 2 : Quan sát tranh.
Muc Tiêu : Học sinh quan sát tranh về hoạt động của 1 số bộ phận của cơ thể
Cách tiến hành:
Giáo viên giao mỗi nhóm 1 tranh về hoạt động của từng bộ phận 
Học sinh trình bày hoạt động, động tác tương ứng
à Giáo viên theo dõi, uốn nắn
Kết luận
Cơ thể của chúng ta gồm có mấy phần.
 + Phần đầu cơ thể thực hiện được các hoạt động gì ?
Phần mình có thể làm được động tác nào ?
Phần tay, chân có các hoạt động nào ?
Học sinh quan sát các bạn trong tranh đang làm gì ?
Thực hiện động tác: cuối đầu, ngửa cổ.
Học sinh quan sát, nhận xét.
Có 3 phần: Đầu, mình và tay chân.
Ngửa cổ, cuối đầu, ăn, nhìn.
Cúi mình
Cầm, giơ tay, đá banh.
Hoạt Động 3 : Tập thể dục
Mục tiêu : Gây hứng thú, rèn luyện thân thể.
Cách tiến hành : 
Học thuộc lời thơ:
Cúi mãi mỏi lưng
Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này
Là hết mệt mỏi.
Giáo viên tập động tác mẫu.
Giáo viên theo dõi uốn nắn cho từng em
à Để cơ thể phát triển tốt, các em cần phải năng tập thể dục hàng ngày.
Học sinh học thuộc câu thơ.
Học sinh thực hành
4’
4 - Củng cố - Dặn dò: 
Trò chơi : “Ai nhanh, ai đúng”.
Luật chơi: Thời gian 1’ cho mỗi tổ: nêu bộ phận, nêu các hoạt động của bộ phận đó kết hợp với chỉ tranh.
à Mỗi em nói đúng được gắn 1 hoa.
Nhận xét tiết học.
Thi đua theo tổ
Mỗi em chỉ tranh và nêu bộ phận, hoạt động.
Tổ nhiều hoa sẽ thắng.
 - Làm bài tập trong sách giáo khoa.
Xem trước bài : Chúng ta đang lớn.
RÚT KINH NGHIỆM :
........................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
Tuần 2	 Ngày dạy: 12, 14 /09 /2016
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
BÀI 2 : CHÚNG TA ĐANG LỚN
I) Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :
Kiến thức : 
Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của bản thân.
Kỹ năng :
Biết so sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp
Thái độ : 
Yù thức được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau, có người cao hơn, có người thấp hơn, có người béo hơn  đó là bình thường.
+ HS: Nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết.
* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự nhận thức: Nhận thức được bản thân: Cao / thấp, gầy / béo, mức độ hiểu biết.
- Kĩ năng giao tiếp : Tự tin giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành đo.
II) Chuẩn Bị:
1/ Giáo viên : Các hình trong bài 2 / sách giáo khoa .Vở bài tập TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : 
 2/ Học sinh : Sách giáo khoa .Vở bài tập TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : 
III) Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
3’
1 - Ổn định :	
2 - Kiểm tra bài cũ : Cơ thể chúng ta
- GV nêu câu hỏi.
- GV nhận xét.
3 - Bài mới: Giới thiệu bài
 Trò chơi theo nhóm. Mỗi lần 1 cặp. Những người thắng lại đấu với nhau 
à Các em có cùng độ tuổi nhưng có em khỏe, có em yếu, có em cao, có em thấp  hiện tượng đó nói lên điều gì? Bài học hôm nay giúp các em trả lời .
- HS trả lời.
Trò chơi vật tay
4 em 1 nhóm
Những em thắng giơ tay
Học sinh nhắc lại tựa bài
10’
Hoạt Động 1 : Làm việc với sách giáo khoa 
Muc Tiêu : Học sinh biết sức lớn của các em thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết.
* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự nhận thức: Nhận thức được bản thân: Cao / thấp, gầy / béo, mức độ hiểu biết.
* PP : - Thảo luận nhóm. Hỏi đáp trước lớp.
Bước 1 : Làm việc theo cặp
Hai em ngồi cùng bàn quan sát hình trang 6 sách giáo khoa nói nêu nhận xét
Những hình nào cho biết sự lớn lên của em bé 
Hai bạn đó đang làm gì?
Các bạn đó muốn biết điều gì?
So với lúc mới biết đi em bé đã biết thêm điều gì?
Bước 2 : Hoạt động lớp
Mời các nhóm trình bày
à Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên hàng ngày, về cân nặng, chiều cao, về các hoạt động vận động và sự hiểu biết. Các em mỗi năm cũng cao hơn , nặng hơn, học được nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển
Học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên 
Học sinh lên trước lớp nói về những gì mà mình thảo luận
Học sinh khác bổ sung 
10’
Hoạt Động 2 : Thực hành theo nhóm
Muc Tiêu:So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn.
* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng giao tiếp : Tự tin giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành đo.
* PP : - Thảo luận nhóm.
- Thực hành đo chiều cao, cân nặng.
Bước 1 : Mỗi nhóm chia làm hai cặp. 
So sánh chiều cao, vòng tay, vòng đầu, vòng ngực xem ai to hơn
Bước 2 : Khi đo bạn em thấy các bạn có giống nhau về chiều cao, số đo không ?
Điều đó có gì đáng lo không? 
à Sự lớn lên của các em có thể giống nhau. Các em cần chú ý ăn uống điều độ, giữ gìn sức khoẻ sẽ chóng lớn
Lần lượt mỗi cặp áp sát lưng đầu
Cặp kia quan sát xem bạn nào cao, béo, gầy hơn 
Không giống nhau
Không đáng lo
6’
Hoạt Động 3 : Vẽ
Mục tiêu : Vẽ về các bạn trong nhóm
Các em hãy vẽ 4 bạn trong nhóm mình vào giấy như vừa quan sát bạn
Học sinh thực hành vẽ
1’
4 - Củng cố - Dặn dò: 
Làm bài tập trong sách giáo khoa.
Xem trước bài : Nhận biết các đồ vật xung quanh.
RÚT KINH NGHIỆM :
........................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
Tuần 3	 Ngày dạy: 19, 21 /09/2016
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :
Kiến Thức : Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp ta nhận biết được các vật xung quanh.
Kỹ năng : Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay và các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh
Thái độ : Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể.
+ HSK, G: Nêu được ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có một giác quan bị hỏng.
* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, lưỡi, tai, tay (da). Kĩ năng giao tiếp : Thể hiện sự cảm thông với những ngưới thiếu giác quan.
- Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm.
II/ Chuẩn bị: 
1/ Giáo viên : Các hình ở bài 3 sách giáo khoa .
 Một số đồ vật như xà phòng, nước hoa, qủa bóng, cốc nước 
 2/ Học sinh : Sách giáo khoa , Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
Ổn định: 
Hát
4’
Kiểm tra bài cũ : Chúng ta đang lớn
Chúng ta tuy bằng tuổi nhau nhưng lớn lên có giống nhau không ?
Điều đó có gì đáng lo không ?
Giáo viên nhận xét
Học sinh nêu
30’
Dạy và học bài mới:
Giới thiệu bài :Cho học sinh chơi trò chơi
Các em sẽ được bịt mắt và sờ, đoán xem vật em sờ là vật gì ?
à Ngoài mắt chúng ta có thể nhận biết được các vật xung quanh
3 học sinh lên đoán
Hoạt động 1 : Mô tả được các vật xung quanh
Mục Tiêu : Mô tả được các vật xung quanh.
* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, lưỡi, tai, tay (da).
* ... 2: Thảo luận theo cặp học sinh 
Mục tiêu: Học sinh giới thiệu được các hoạt động ở lớp của mình
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Bước 1: Thảo luận 
Giới thiệu cho bạn về các hoạt động của lớp mình và nói cho bạn biết trong các hoạt động đó em thích hoạt động nào nhất? Vì sao?
Bước 2: Học sinh lên trình bày
Trong tất cả các hoạt động, có hoạt động nào em chỉ làm 1 mình mà không hợp tác với các bạn và cô giáo không
à Kết luận: Trong bất kì hoạt động học tập và vui chơi nào các em cũng phải biết hợp tác, giúp đỡ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ, để vui chơi hơn
4 - Củng cố - Dặn dò: 
Vẽ một hoạt động của lớp mà em thích nhất
Chọn một số tranh đẹp biểu dương trước lớp
Thực hiện tốt bài học, biết tham gia tích cực vào các hoạt động chung của lớp
Chuẩn bị trước bài: Giữ gìn lớp học sạch
Hát
Học sinh xung phong trả lời
Lớp nhận xét 
2 em ngồi cùng bàn thảo luận
Học sinh cử đại diện lên trình bày, lớp theo dõi bổ sung theo 3 ý yêu cầu
Học sinh là việc theo cặp, nói cho nhau nghe (vd: vẽ, học toán, tiếng việt, tập thể dục, chơi trò chơi, hát )
Một số cá nhân 
Không có hoạt động nào mà có thể làm một mình được 
Học sinh vẽ vào vở bài tập
RÚT KINH NGHIỆM :
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần 17	 Ngày dạy: 30, 31/12/2015
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
Bài 17 : GIỮ GÌN LỚP HỌC SẠCH, ĐẸP
I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng: 
-Nhận biết được thế nào là lớp học sạch, đẹp. Biết giữ gìn lớp học sạch, đẹp.
-Làm một số công việc đơn giản để giữ lớp học sạch, đẹp: lau bảng, kê bàn ghế ngay ngắn, trang trí lớp học.-Nêu được tác hại và tác dụng của lớp không sạch, đẹp với lớp có sạch đẹp
-Biết giữ gìn lớp học sạch đẹp như nhà mình
+ Nêu những việc em có thể làm để góp phần làm cho lớp sạch, đẹp.
- TÍCH HỢP NỘI DUNG : Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
* Giáo dục kĩ năng sống:- Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện một số công việc để giữ lớp học sạch đẹp.
- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để giữ lớp học sạch đẹp.
- Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc.
II/ Chuẩn bị: Giáo viên:Các dụng cụ làm vệ sinh
Học sinh: Sách , vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
5’
25’
5’
1/Ổn định:
2/Bài cũ : Hoạt động ở lớp
Con thường tham gia những hoạt động nào ở lớp? Vì sao con thích tham gia những hoạt động ?
Nhận xét 
3/Bài mới: Giới thiệu: 
Hoạt động1: Quan sát lớp 
Mục tiêu: HS nhận biết thế nào lớp sạch, lớp bẩn
Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát 
Cách tiến hành 
Trong bài hát em bé đã dùng chổi để làm gì?
Quét nhà để giữ vệ sinh nơi ở. Vậy ở lớp chúng ta nên làm gì để giữ lớp học sạch?
-Con quan sát xem hôm nay lớp có sạch, đẹp không?
Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa 
Mục tiêu: Học sinh biết giữ lớp học sạch đẹp 
* Giáo dục kĩ năng sống:- Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện một số công việc để giữ lớp học sạch đẹp.
Phương pháp: Thảo luận, thực hành, trực quan 
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động 
Quan sát tranh ở trang 36
Trong bức tranh trên các bạn đang làm gì? Sử dụng dụng cụ gì ? 
Trong bức tranh dưới các bạn đang làm gì? Sử dụng dụng cụ gì ?
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động 
à Kết luận: SGV
Hoạt động 3: Thực hành giữ lớp học sạch đẹp
Mục tiêu: Biết cách sử dụng một số dụng cụ để làm vệ sinh lớp học 
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để giữ lớp học sạch đẹp.- Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc. 
 Phương pháp: Thảo luận, thực hành, trình bày 1 phút
 Cách tiến hành
Kê chiếc bàn học ở giữa lớp làm chuẩn
Mô tả lần lượt các thao tác làm vệ sinh 
+Vẩy nước cho khỏi bụi.+Dùng chổi quét nhà
+Hốt rác bỏ vào túi Nilong, buộc lại bỏ vào thùng rác
+Dùng giẻ lau nhúng vào xô nước sạch, rồi vắt sạch , lau. +Lau từ cuối lớp lên.+Lau khoảng 4 bàn thì giặt giẻ.+Cứ như vậy cho đến hết.+Làm xong rửa sạch dụng cụ, để đúng nơi quy định.+Rửa sạch tay chân
à Kết luận : SGV
* Liên hệ : Giáo dục HS ý thức tiết kiệm khi sử dụng nước để làm vệ sinh giữ gìn lớp học sạch sẽ.
4 - Củng cố - Dặn dò: 
Nếu lớp học bẩn thì điều gì xảy ra?
Hàng ngày chúng ta nên trực nhật lúc nào ?
Thực hiện tốt những điều đã được học
Chuẩn bị: Quang sát 2 bên đường .
Hát
-Học sinh xung phong trả lời
Lớp nhận xét 
-Để làm cho lớp học sạch đẹp
Lau bàn, bảng, xếp bàn ghế
Học sinh quan sát nhận xét 
Chia học sinh làm 4 tổ 
Học sinh trả lời, các nhóm có cùng hình bổ xung 
Học sinh kê lại bàn theo đúng mẫu
- HS trả lời .
RÚT KINH NGHIỆM :
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần 18 Ngày dạy: 6, 7/1/2015
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
CUỘC SỐNG XUNG QUANH (Tiết 1)
Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng: 
Nêu được một số nét về cảnh quan thiên nhiên và công việc của người dân nơi học sinh ở.
Biết được những hoạt động chính ở nông thôn.
Có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương.
+ HSK, G: Nêu được một số điểm giống và khác nhau giữa cuộc sống ở nông thôn và thành thị.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: quan sát cảnh vật và hoạt động sống của người dân địa phương.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích, so sánh cuộc sống ở thành thị và nông thôn.
- Phát triển KNS hợp tác trong công việc.
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Các hình ở SGK bài 18.
Tranh ảnh về cuộc sống nông thôn.
Học sinh:
SGK, vở bài tập.
Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
5’
25’
5’
Ổn định:
Bài cũ:
-Vì sao phải giữ gìn lớp học sạch đẹp?
-Em đã làm gì để giữ gìn lớp học sạch đẹp?
- GV nhận xét .
Bài mới:
Giới thiệu: Học bài: Cuộc sống xung quanh.
Hoạt động 1: Cho học sinh tham quan khu vực quanh trường.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: quan sát cảnh vật và hoạt động sống của người dân địa phương.
Phương pháp: quan sát hiện trường.
Mục tiêu: Học sinh tập quan sát thực tế cuộc sống diễn ra xung quanh mình.
Cách tiến hành: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ.-Nhận xét về cảnh quan trên đường, quang cảnh 2 bên đường người dân địa phương sống bằng nghề gì?
Bước 2: Thực hiện hoạt động.-Giáo viên theo dõi, nhắc nhở học sinh đặt câu hỏi gợi ý trong khi quan sát.
Bước 3: Kiểm tra kết quả.- Con đi quang sát có thích không? Con thấy những gì?
Kết luận: Xung quanh ta, có rất nhiều nhà cửa cây cối, ở đó có nhiều người và họ sinh sống bằng các nghề khác nhau.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Phương pháp: thảo luận nhóm, hỏi đáp
Mục tiêu: Nhận ra tranh vẽ về cuộc sống ở nông thôn, kể được 1 số hoạt động ở nông thôn.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích,so sánh cuộc sống ở thành thị và nông thôn.-Phát triển KNShợp tác trong công việc.
Cách tiến hành:
Bước 1: Treo tranh SGK.
-Con nhìn thấy những gì trong tranh?
Đây là tranh vẽ cuộc sống ở đâu? Vì sao con biết?
Bước 2: 
-Theo con, bức tranh đó có cảnh gì đẹp nhất? Vì sao con thích?Mọi người đang làm gì? 
Xe cộ chạy ra sao?
4 - Củng cố - Dặn dò: 
Con đi tham quan có thích không?
Con nhìn thấy những gì?
Cuộc sống ở đây là thành thị hay nông thôn?
Kết luận: SGV
Về nhà tập quan sát cuộc sống của mọi người xung quanh.
Chuẩn bị bài sau 
Hát.
- HS trả lời .
Học sinh trả lời.
Học sinh nêu.
 bưu điện, trạm y tế, trường học.
 cuộc sống ở nôn thôn, vì có cánh đồng.
Học sinh suy nghĩ và nêu.
RÚT KINH NGHIỆM :
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docTNXH.doc