Thiết kế bài dạy các môn lớp 1 - Trường Tiểu Học Nguyễn Viết Xuân - Tuần 21

Thiết kế bài dạy các môn lớp 1 - Trường Tiểu Học Nguyễn Viết Xuân - Tuần 21

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Nhận biết cấu tạo vần oang – oăng – hoang – hoẵng.

2. Kỹ năng:

- Đọc nhanh trôi chảy tiếng, từ có vần oang – oăng.

- Phân biệt vần oang – oăng là vần tròn môi.

3. Thái độ:

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

2. Học sinh:

III. Hoạt động dạy và học:

 

doc 32 trang Người đăng Nobita95 Ngày đăng 09/11/2016 Lượt xem 645Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài dạy các môn lớp 1 - Trường Tiểu Học Nguyễn Viết Xuân - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ ngày tháng năm .
Tiếng Việt
Bài 94: OANG – OĂNG (Tiết 1)
Mục tiêu:
Kiến thức:
Nhận biết cấu tạo vần oang – oăng – hoang – hoẵng.
Kỹ năng:
Đọc nhanh trôi chảy tiếng, từ có vần oang – oăng.
Phân biệt vần oang – oăng là vần tròn môi.
Thái độ:
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Học sinh:
Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ổn định:
Bài cũ: oan – oăn.
Cho học sinh đọc bài SGK.
Viết: toán, xoăn.
Trò chơi: Tìm chữ bị mất. Giáo viên gắn: môn t, liên h, s bài, tóc x
Bài mới:
Giới thiệu: Học vần oang – oăng.
Hoạt động 1: Dạy vần oang.
Phương pháp: trực quan, đàm thoại, thực hành.
Nhận diện vần:
Giáo viên ghi oang.
Vần oang gồm những chữ nào?
Lấy vần oang.
Đánh vần:
Đánh vần vần oang.
Thêm âm h được tiếng gì?
Ghi từ vỡ hoang.
Viết:
Viết mẫu và hướng dẫn viết oang: viết o rê bút viết ă, rê bút viết ng.
Tương tự cho các chữ hoang, vỡ hoang.
Hoạt động 2: Dạy vần oăng. Quy trình tương tự.
Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.
Phương pháp: luyện tập, trực quan.
Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để học sinh nêu từ cần luyện đọc.
Giáo viên ghi bảng:
áo choàng liến thoắng
oang oang dài ngoẵng
Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh.
Đọc toàn bài trên bảng lớp.
Hát múa chuyển sang tiết 2.
Hát.
Học sinh đọc bài SGK từng phần.
5 học sinh lên găén chữ còn thiếu và đọc to lên.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh quan sát.
 o, a, và ng.
Học sinh lấy ở bộ đồ dùng.
o – a – ngờ – oang. Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, lớp.
 hoang. Học sinh đánh vần cá nhân.
Học sinh luyện đọc.
Học sinh viết bảng con.
Hoạt động lớp.
Học sinh nêu.
Học sinh luyện đọc.
Tiếng Việt
Bài 94: OANG – OĂNG (Tiết 2)
Mục tiêu:
Kiến thức:
Đọc trôi chảy vần, từ, câu ứng dụng.
Luyện nói theo chủ đề: áo choàng, áo len, áo sơ mi.
Kỹ năng:
Rèn kỹ năng đọc và viết các từ ngữ có vần oang – oăng.
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề.
Thái độ:
Thấy được sự phong phú của tiếng Việt.
Tự tin trong giao tiếp.
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Tranh vẽ SGK.
Học sinh:
Vở viết, SGK.
Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ổn định:
Bài mới:
Giới thiệu: Chúng ta sẽ học sang tiết 2.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: luyện tập, trực quan.
Giáo viên cho học sinh luyện đọc các vần, từ, tiếng có mang vần đã học ở tiết 1.
Treo tranh vẽ.
Giáo viên đọc câu ứng dụng ở SGK.
Hoat động 2: Luyện viết.
Phương pháp: giảng giải, thực hành.
Nêu nội dung luyện viết.
Nêu tư thế ngồi viết.
Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết oang: viết o rê bút viết a, rê bút viết ng.
Tương tự cho các chữ oăng, vỡ hoang, con hoẵng.
Hoạt động 3: Luyện nói.
Phương pháp: đàm thoại, trực quan.
Nêu chủ đề luyện nói.
Em hãy quan sát áo của từng bạn và nêu chất liệu vải, kiểu áo.
Các kiểu áo này mặc lúc nào?
Củng cố:
Đọc lại toàn bài ở SGK.
Thi đua tìm từ có vần oang – oăng viết ở bảng lớp.
Sau 1 vài hát đội nào tìm nhiều và đúng sẽ thắng.
Nhận xét.
Dặn dò:
Đọc lại bài ở SGK.
Viết oang – oăng vào vở 1, mỗi vần 5 dòng.
Chuẩn bị bài 95: oanh – oach.
Hát.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh luyện đọc.
Học sinh nêu.
Học sinh luyện đọc.
Hoạt động cá nhân.
Học sinh nêu.
Học sinh viết vở.
Hoạt động lớp.
 áo choàng, áo len, áo sơ mi.
áo len mặc khi lạnh .
Học sinh chia 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn lên thi đua.
Lớp hát 1 bài.
Toán
PHÉP TRỪ DẠNG 17 – 7
Mục tiêu:
Kiến thức:
Biết đặt tính và thực hiện phép tính trừ (không nhớ) dạng 17 – 7.
Tập trừ nhẩm.
Làm quen với dạng toán có lời văn bằng cách đọc tóm tắt và viết phép tính thích hợp dạng 17 –7.
Kỹ năng:
Rèn kỹ năng tính toán nhanh.
Thái độ:
Yêu thích toán học.
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Bảng gài, que tính.
Học sinh:
Que tính, giấy nháp.
Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ổn định:
Bài cũ: 
Học sinh làm bảng con.
17 19 14
 - 3 - 5 - 2
Cho tính nhẩm.
12 + 2 – 3 =
17 – 2 – 4 =
Bài mới:
Giới thiệu: Học làm tính trừ dạng 17 – 7.
Hoạt động 1: Thực hành trên que tính.
Phương pháp: thực hành, đàm thoại.
Cho học sinh lấy 17 que tính và tách thành 2 phần.
Cất đi 7 que rời, còn lại mấy que?
Có phép tính: 17 – 7.
Hoạt động 2: Đặt tính và làm tính trừ.
Phương pháp: giảng giải, thực hành.
Đặt phép tính 17 – 7 ra nháp.
 17
 - 7
 10
Hoạt động 3: Luyện tập.
Phương pháp: giảng giải, thực hành.
Cho học sinh làm bài ở vở bài tập.
Bài 1: Yêu cầu gì? 
Bài 2: Điền số vào ô trống.
Thực hiện phép tính gì?
Bài 3: Đếm số ô vuông và điền vào ô trống.
Bên trái có mấy ô vuông?
Bên phải có mấy ô vuông?
Bài 4: Nhìn tóm tắt đọc đề toán.
Đề bài hỏi gì?
Muốn biết số chim còn lại ta làm sao?
Củng cố:
Trò chơi: Ai nhanh hơn?
Giáo viên ghi các phép tính:
 17 16 15 14
- 7 - 6 - 5 - 4
Dặn dò:
Làm lại bài còn sai vào vở 2.
Chuẩn bị luyện tập.
Hát.
Lớp làm bảng con.
3 em làm ở bảng lớp.
Học sinh nêu.
Hoạt động lớp.
Học sinh lấy bó 1 chục và 7 que rời.
Tách bên trái bó 1 chục, bên phải 7 que.
Học sinh cất 7 que.
Còn lại 1 chục que.
Hoạt động lớp.
Học sinh thực hiện.
 17
- 7
Học sinh nêu cách thực hiện.
Hoạt động cá nhân.
Tính.
Học sinh làm bài.
Sửa ở bảng lớp.
 tính trừ.
Học sinh làm bài.
4 em sửa ở bảng lớp.
 10 ô vuông.
 5 ô vuông.
Có 12 con chim, bay đi 2 con, hỏi còn lại mấy con?
 số chim còn lại.
 lấy số chim có trừ đi số chim bay đi.
Học sinh viết phép tính vào ô trống.
Hoạt động lớp.
Học sinh cử đại diện lên thi đua tính nhanh.
Lớp hát 1 bài.
Nhận xét.
Thứ ngày tháng năm .
Tiếng Việt
Bài 95: OANH – OACH (Tiết 1)
Mục tiêu:
Kiến thức:
Nhận biết được cấu tạo vần oanh – oach, từ doanh trại, thu hoạch.
Kỹ năng:
Đọc nhanh, trôi chảy tiếng, từ có vần oanh – oach.
Thái độ:
Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Tranh vẽ SGK.
Học sinh:
Bảng con, bộ đồ dùng.
Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ổn định:
Bài cũ: oang – oăng.
Gọi học sinh đọc bài ở SGK.
Viết: oang – oăng.
vỡ hoang – con hoẵng
Bài mới:
Giới thiệu: Học vần oanh – oach.
Hoạt động 1: Dạy vần oanh.
Phương pháp: giảng giải, trực quan, thực hành.
Nhận diện vần:
Giáo viên ghi: oanh.
Vần oanh gồm có những âm nào?
Lấy vần oanh.
Đánh vần:
o – a – nhờ – oanh.
Thêm âm d vào trước vần oanh có tiếng gì?
Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh.
Viết:
Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết oanh: viết o rê bút viết a, rê bút viết nh.
Tương tự cho chữ doanh trại.
Hoạt động 2: Dạy vần oach. Quy trình tương tự.
Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.
Phương pháp: đàm thoại, luyện tập.
Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để học sinh nêu từ cần luyện đọc.
Giáo viên ghi: 
khoanh tay kế hoạch
mới toanh loạch xoạch
Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh.
Đọc toàn bài trên bảng lớp.
Hát múa chuyển sang tiết 2.
Hát.
Học sinh đọc từng phần theo yêu cầu của giáo viên.
Học sinh viết bảng con.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh quan sát.
 o, a, và nh.
Học sinh lấy ở bộ đồ dùng.
Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, lớp.
 doanh.
Học sinh đánh vần cá nhân.
Học sinh viết bảng con.
Hoạt động lớp.
Học sinh nêu.
Học sinh luyện đọc.
Tiếng Việt
Bài 95: OANH – OACH (Tiết 2)
Mục tiêu:
Kiến thức:
Đọc trôi chảy vần, từ, câu ứng dụng.
Luyện nói theo chủ đề: nhà máy, cửa hàng, doanh trại.
Kỹ năng:
Rèn kỹ năng đọc và viết các từ ngữ có vần oanh – oach.
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề.
Thái độ:
Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
Tự tin trong giao tiếp. 
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Tranh vẽ SGK, SGK.
Học sinh:
SGK, vở viết.
Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ổn định:
Bài mới:
Giới thiệu: Học sang tiết 2.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: trực quan, luyện tập.
Giáo viên cho học sinh luyện đọc toàn bộ vần, tiếng mang vần vừa học ở tiết 1.
Treo tranh vẽ.
Tranh vẽ gì?
Nêu câu ứng dụng.
Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh.
Hoạt động 2: Luyện viết.
Phương pháp: giảng giải, luyện tập.
Nêu nội dung viết.
Nêu tư thế ngồi viết.
Giáo viên viết mẫu và nêu quy trình viết oanh: viết o rê bút viết a, rê bút viết nh.
Tương tự cho chữ oanh, doanh trại, thu hoạch.
Hoạt động 3: Luyện nói.
Phương pháp: trực quan, đàm thoại.
Nêu chủ đề luyện nói.
Treo tranh vẽ SGK.
Em thấy cảnh gì ở tranh?
Trong đó em thấy những gì?
Có ai trong đó? Họ đang làm gì?
Nhà em ở gần đâu?
Em có bao giờ đi tới cửa hàng để mua gì không?
Em có đi đến doanh trại các chú bộ đội chưa?
Củng cố:
Thi đọc bài ở SGK.
Điền vần: oanh – oach.
l x
quanh co d trại
mới t
Dặn dò:
Đọc lại bài ở SGK.
Viết vần oanh – oach vào vở 1, mỗi vần 5 dòng.
Chuẩn bị bài 96: oat – oăt.
Hát.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh luyện đọc cá nhân.
Học sinh quan sát.
Học sinh nêu.
Học sinh tìm tiếng mang vần oanh – oach.
Học sinh luyện đọc câu ứng dụng.
Hoạt động cá n ... õ và câu ứng dụng.
Kể lại được câu chuyện theo tranh.
Thái độ:
Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
Tự tin trong giao tiếp.
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Tranh vẽ SGK.
Học sinh:
SGK, vở viết.
Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ổn định:
Bài mới: 
Giới thiệu: Học sang tiết 2.
Hoạt động 1: Luyên đọc.
Phương pháp: luyện tập, trực quan.
Học sinh luyện đọc lại các vần ở tiết 1.
Giáo viên treo tranh.
Tranh vẽ gì?
Giáo viên nêu câu ứng dụng.
à Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh.
Hoạt động 2: Luyện viết.
Phương pháp: luyện tập.
Nêu yêu cầu luyện viết.
Nêu tư thế ngồi viết.
Giáo viên viếg mẫu và hướng dẫn viết.
Hoạt động 3: Kể chuyện.
Phương pháp: kể chuyện.
Giáo viên treo tranh và kể theo nội dung tranh.
Tranh 1: Một chú gà trống ngủ trên câu cao.
Tranh 2: Cáo tìm cách lừa gà để ăn thịt.
Tranh 3: Gà ngó nghiêng để đề phòng cáo.
Tranh 4: Cáo cụp đuôi chạy thẳng.
Củng cố:
Trò chơi: Tìm tên vật vật nhọn hoắt, .
Nhận xét.
Dặn dò:
Đọc lại các bài đã học ở SGK.
Xem trước bài 98: uê – uy.
Hát.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh quan sát.
Học sinh nêu.
Học sinh luyện đọc.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh nêu.
Học sinh viết vở.
Hoạt động lớp.
Học sinh quan sát.
Giáo viên chia lớp thành 4 tổ thảo luận theo tran và kể chuyện theo tranh.
Bịt mắt sờ vật và ghi tên vật đó vào giấy nháp.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Mục tiêu:
Kiến thức:
Khắc sâu cá kiến thức đã học về so sánh số; cộng; trừ không nhớ trong phạm vi 20.
Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng tính nhanh.
Thái độ:
Yêu thích học toán.
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Đồ dùng phục vụ luyện tập.
Học sinh:
Vở bài tập.
Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ổn định:
Bài cũ:
Bài mới:
Giới thiệu: Học bài luyện tập chung.
Hoạt động 1: Làm bài tập.
Phương pháp: luyện tập, giảng giải, đàm thoại.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
Cho 2 học sinh nêu dãy số từ 0 đến 20.
Bài 2: Nêu yêu cầu.
Muốn tìm số liền sau của 1 số ta làm thế nào?
Muốn tìm số liền trước của 1 số ta làm thế nào?
Có thể tính bằng nhiều cách khác nhau, nhưng cách dùng tia số là nhanh hơn.
Bài 3: Tương tự bài 2.
Bài 4: Tính.
Bài 5: Nối.
Tìm số thích hợp để nối cho phép tính đúng.
13 + 1 = 14 nối với số 14.
Củng cố:
Yêu cầu học sinh tìm số liền trước, liền sau của các số 11, 14, 10, 16, 17.
Dặn dò:
Làm lại các bài còn sai vào vở 2.
Chuẩn bị: Bài toán có lời văn.
Hát.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Viết số từ bé đến lớn vào ô trống. 
Học sinh nêu.
Học sinh làm bài.
Viết theo mẫu.
 đếm thêm 1.
 bớt đi 1.
Học sinh làm bài.
Sửa bài miệng.
Yêu cầu tính nhẩm.
Học sinh làm bài.
Sửa ở bảng lớp.
Học sinh làm bài.
Sửa ở bảng lớp.
Học sinh chia 2 dãy trả lời.
Dãy nào có bạn trả lời sai sẽ thua.
Nhận xét.
Thứ ngày tháng năm .
Tiếng Việt
Bài 98: UÊ – UY (Tiết 1) 
Mục tiêu:
Kiến thức:
Học sinh đọc và viết đúng uê, uy, bông huệ, huy hiệu.
Kỹ năng:
Đọc nhanh, trôi chảy tiếng, từ có vần uê, uy.
Thái độ:
Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Tranh vẽ SGK.
Học sinh:
Bảng con, bộ đồ dùng.
Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ổn định:
Bài cũ: Ôn tập.
Cho học sinh đọc toàn bài SGK.
Viết: thấm thoắt
chỗ ngoặt
Nhận xét.
Bài mới: uê – uy.
Giới thiệu: Hôm nay học vần uê – uy.
Hoạt động 1: Dạy vần uê.
Phương pháp: trực quan, đàm thoại, thực hành.
Nhân diện vần:
Giáo viên ghi: uê.
Vần uê gồm những chữ nào?
So sánh uê với uơ.
Lấy vần uê.
Đánh vần:
u – ê – uê.
Thêm âm h và dấu nặng dưới vần uê được tiếng gì?
Đưa bông huệ và hỏi đây là gì?
Viết:
Viết mẫu và hướng dẫn viết uê: viết u rê bút viết ê.
Tương tực cho chữ huệ, bông huệ.
Hoạt động 2: Dạy vần uy. Quy trình tương tự.
Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.
Phương pháp: trực quan, đàm thoại, thực hành.
Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để học sinh nêu từ cần luyện đọc.
Giáo viên ghi bảng:
cây vạn tuế tàu thủy
xum xuê khuy áo
Đọc toàn bài trên bảng lớp.
Hát múa chuyển sang tiết 2.
Hát.
Học sinh đọc từng phần theo yêu cầu của giáo viên.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh quan sát.
 u và ê.
Học sinh lấy ở bộ đồ dùng.
Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, lớp.
 huệ. Học sinh đánh vần.
 bông huệ. Học sinh đọc.
Học sinh viết bảng con.
Hoạt động lớp.
Học sinh nêu.
Học sinh luyện đọc.
Tiếng Việt
Bài 98: UÊ – UY (Tiết 2)
Mục tiêu:
Kiến thức:
Đọc trôi chảy vần, từ, câu ứng dụng.
Luyện nói theo chủ đề: tàu thủy, tàu hỏa,ô tô, máy bay.
Kỹ năng:
Rèn kỹ năng đọc viết các từ ngữ có vần uê, uy.
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề.
Thái độ:
Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
Tự tin trong giao tiếp.
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Tranh vẽ SGK, SGK.
Học sinh:
SGK, vở viết.
Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ổn định:
Bài mới: 
Giới thiệu: Học sang tiết 2.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: đàm thoại, luyện tập.
Cho học sinh luyên đọc toàn bộ vần và tiếng mang vần vừa học ở tiết 1.
Giáo viên treo tranh SGK.
Tranh vẽ gì?
Đọc dòng thơ cuối dòng phải nghỉ hơi à giới thiệu cách đọc.
Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh.
Hoạt động 2: Luyện viết.
Phương pháp: giảng giải, trực quan, thực hành.
Nêu yêu cầu luyện viết.
Nêu nội dung luyên viết.
Nêu tư thế viết.
Viết mẫu và hướng dẫn viết uê: viết u rê bút viết ê.
Tương tự cho uy, bông huệ, huy hiệu. 
Hoạt động 3: Luyện nói.
Phương pháp: đàm thoại, trực quan.
Nêu chủ đề luyện nói.
Em thấy gì trong tranh?
Trong tranh em còn thấy những gì?
Em đã được đi các phương tiện này chưa?
Được đi vào dịp nào?
Em có thích đi các phương tiện này không?
Vì sao em thích?
Củng cố:
Trò chơi: Tìm từ có chứa vần uê, uy.
Trong các vật để trên bàn em hãy chọn vật có chứa vần uê và uy.
Kết thúc bài hát đội nào tìm nhiều sẽ thắng.
Nhận xét.
Dặn dò:
Đọc lại bài đã học nhiều lần.
Viết mỗi vần 5 dòng vào vở 1: uê và uy.
Xem trước bài 99: ươ – uya.
Hát.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh đọc cá nhân, nhóm, dãy.
Học sinh quan sát.
Học sinh nêu.
Học sinh luyện đọc.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh nêu.
Học sinh viết vở.
Hoạt động lớp.
 tàu thủy, tàu hỏa, ô tô, máy bay.
Học sinh nêu.
Lớp chia làm 2 đội thi đua chọn vật có chứa các vần uê, uy, mổi đội 5 em.
Lớp hát 1 bài.
Toán
BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN
Mục tiêu:
Kiến thức:
Bước đầu hình thành nhận thức về bài toán có lời văn cho học sinh. Bài toán có lời văn thường có:
Các số (gắn với thông tin đã biết).
Các câu hỏi (chỉ thông tin cần tìm).
Kỹ năng:
Rèn cho học sinh kỹ năng tính nhanh, chính xác.
Thái độ:
Yêu thích học toán.
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Tranh minh họa để giải bài toán có lời văn.
Học sinh:
Vở bài tập.
Hoạt động dạy và học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ổn định:
Bài cũ: Luyện tập chung.
Gọi học sinh lên bảng.
Tính: 11 + 3 + 4 =
15 – 1 + 6 =
Đặt tính rồi tính:
17 – 3 =
13 + 5 =
Tìm số liền trước, liền sau của các số 17, 13, 11.
Nhân xét.
Bài mới:
Giới thiệu: Học bài giải toán có lời văn.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán có lời văn.
Phương pháp: trực quan, thực hành.
Treo tranh SGK cho học sinh quan sát.
Bạn đội mũ đang làm gì?
Còn 3 bạn kia?
Vậy lúc đầu có mấy bạn?
Lúc sau có mấy bạn?
Điền số vào chỗ chấm để được bài toán.
Bài toán này gọi là bài toán có lời văn.
Bài toán cho ta biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Hoạt động 2: Luyện tập.
Phương pháp: giảng giải, luyện tập.
Cho học sinh làm vở bài tập.
Bài 1: Quan sát tranh và ghi số thích hợp.
có  con ngựa đang ăn cỏ
có thêm  con chạy tới
Bài 2: Quan sát tranh vẽ và đọc đề toán.
Bài toán này còn thiếu gì?
Ai xung phong nêu câu hỏi của bài toán?
Các câu hỏi đều phải có từ “hỏi” ở đầu câu.
Trong câu hỏi này đều phải có từ “tất cả”.
Viết dấu “?” cuối câu.
Tương tự cho bài 2/ b, bài 3.
Củng cố:
Trò chơi: Cùng lập đề toán.
Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm có 1 bức tranh và 1 tờ giấy.
Yêu cầu nhìn tranh và ghi thông tin còn thiếu vào chỗ chấm để được bài toán hoàn chỉnh.
Nhận xét.
Dặn dò:
Về nhà tập nhìn tranh và đặt đề toán ở sách toán 1.
Chuẩn bị: giải bài toán có lời văn.
Hát.
Học sinh làm bảng con. 2 em làm ở bảng lớp.
Hoạt động lớp.
Học sinh quan sát.
 đứng chào.
 đang đi tới.
 1 bạn.
 3 bạn.
Học sinh điền.
Học sinh đọc đề toán.
 có 1 bạn, thêm 3 bạn nữa.
 hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?
Hoạt động cá nhân.
Học sinh làm vở.
Học sinh quan sát và viết.
 3 con.
 2 con.
Học sinh đọc đề toán.
 câu hỏi.
Hỏi có tất cả mấy con gà.
Hỏi có bao nhiêu con gà?
Học sinh viết câu hỏi vào vở.
Học sinh đọc lại đề toán.
Học sinh chia nhóm nhận nhiệm vụ.
Học sinh thực hiện.
1 học sinh đại diện nhóm lên trình bày.
Lớp nhận xét.
Rút kinh nghiệm: 	
Khối Trưởng
Ban Giám Hiệu

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 21.doc