Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Bích Hồng

docx 29 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Bích Hồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
 TUẦN 5
 Thứ Hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021
 Tiếng Việt:
 Bài 25: S X
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các âm và chữ S, X; đánh vần, đọc đúng tiếng có S, X. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, âm x. 
- Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ, quạ. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: S, X, sẻ, xe (ca). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
(như các bài học chữ). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Quà quê (bài 2). (Hoặc kiểm tra cả lớp viết bảng con, đọc 
các chữ quả, rổ).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ S, X. 
- GV chỉ chữ s, phát âm: s (sờ). HS: (sờ). / Làm tương tự với x (x2). 
- GV giới thiệu chữ S, X in hoa. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Âm s và chữ s: HS nhìn hình, nói: Chim sẻ. / Đọc: sẻ. / Phân tích tiếng sẻ. 
Đánh vần và đọc tiếng: sờ - e - se - hỏi - sẻ / sẻ.
 2.2. Âm x, chữ x: HS: xe ca. / Phân tích tiếng xe. / Đánh vần và đọc tiếng: xờ - 
e - xe / xe.
* Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học (s, x); 2 tiếng vừa học (sẻ, xe). HS gắn lên bảng cài: 
S, X.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm s? Tiếng nào có âm x?)
- Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng chữ in đậm), cả lớp đồng 
thanh: Tiếng sổ có âm s. Tiếng xô có âm x,...
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm s (sợ, sắc, sâu, sao, sen,...); có âm x (xa, xé, xanh, 
xấu,...).
 3.2. Tập đọc (BT 3) 
a) Giới thiệu bài đọc: GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về một chú sẻ con rất sợ hãi 
khi nghe tiếng quạ kêu. Các em cùng đọc để biết sẻ và quạ khác nhau thế nào và vì 
sao nghe quạ la thì không nên sợ.
b) GV đọc mẫu: rõ ràng, chậm rãi; vừa đọc vừa chỉ hình.
c) Luyện đọc từ ngữ: nhà sẻ, sẻ bé, ca “ri... ri...”, phía xa, nhà quạ, quạ la “quà... 
quà...”, sợ quá, dỗ.
 1 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
 TIẾT 2
d) Luyện đọc từng lời dưới tranh 
- GV: Bài có 6 tranh. Dưới mỗi tranh 1, 2, 3, 4, 5 có 1 câu. Tranh 6 có 4 câu. 
- GV chỉ từng lời cho HS đọc vỡ. Đọc liền 3 câu cuối (ở tranh 6). 
- Đọc tiếp nối từng lời dưới tranh (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi đoạn 2 tranh); thi đọc cả bài (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 
1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ hình, mời 1 HS nói kết quả: 1) Sẻ ca “ri... ri...”. 2) Quạ la “quà... 
quà...”. Cả lớp nhắc lại.
- GV: Thấy sẻ con sợ hãi khi nghe qua la, sẻ bố nói với con: Sẻ thì ca “ri... ri...”. Quạ 
thì la “quà... quà...”, không có gì phải sợ. Qua câu chuyện, các em hiểu điều gì? (Mỗi 
loài có tiếng nói riêng. Sẽ không phải sợ tiếng kêu của quạ. / Mỗi loài có tiếng kêu, 
tiếng hót riêng./ Mỗi loài có đặc điểm riêng).
* Cả lớp đọc lại bài 25; đọc cả 8 chữ vừa học trong tuần, dưới chân trang 48.
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên bảng.
b) GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
- Chữ s: cao hơn 2 li một chút; là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét thẳng xiên, 1 nét thắt 
(tạo thành vòng xoắn), 1 nét cong phải.
- Chữ x: cao 2 li; viết 1 nét cong phải, 1 nét cong trái cân đối với nét cong phải. Hai 
nét cong chạm lưng vào nhau, tạo ra hai phần đối xứng. .
- Tiếng sẻ: viết s trước, e sau, dấu hỏi đặt trên e; chú ý viết s gần e. 
- Tiếng xe: viết chữ x trước, chữ e sau. Tương tự với tiếng ca.
c) HS viết: s, x (2 - 3 lần). Sau đó viết: sẻ, xe (ca).
 4. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện Sẻ, quạ.
 ___________________________________________
 Toán
 Bài 13:EM VUI HỌC TOÁN
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
- Nghe hát, vận động theo nhịp và chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ năng đếm, 
nhận biết số lượng trong phạm vi 10.
- Làm các số em thích bằng các vật liệu địa phương, biểu diễn các số bằng nhiều cách 
khác nhau.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật gắn 
với các biển báo giao thông.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
 2 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
- Máy tính, máy chiếu.
- Bài hát: Em tập đếm.
- Các vật liệu đế có thể biểu diễn số lượng, chẳng hạn: dây, đất nặn, sỏi, que tính,...
- Bút màu, giấy vẽ.
- Một số hình ảnh biển báo giao thông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động 1. Nghe hát, vận động theo nhịp và giơ ngón tay đúng số lượng
a) HS nghe và vận động theo nhịp của bài hát “Em tập đếm”. HS giơ các ngón tay 
theo các số có trong lời bài hát.
b) HS thực hiện theo cặp; đọc số, giơ ngón tay đúng số lượng của số vừa đọc và 
ngược lại. Khi giơ một số ngón tay, GV yêu cầu HS phải nói đúng số lượng ngón tay 
vừa giơ.
 B. Hoạt động 2. Tạo thành các số em thích
 HS thực hiện theo nhóm:
- Làm các số đã học (từ 0 đến 10) bằng các vật liệu khác nhau đã chuẩn bị trước. 
Chẳng hạn ghép số bằng các viên sỏi, nặn số bằng đất nặn hoặc dùng dây thừng để tạo 
số, ...
- Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
- Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
 C. Hoạt động 3. Thể hiện số bằng nhiều cách
 HS thực hiện theo nhóm:
- Thể hiện các số đã học bằng nhiều cách: viết, vẽ, tô màu, ...
- Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
- Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
 D. Hoạt động 4. Tìm hiểu biển báo giao thông
 HS thực hiện theo nhóm hoặc thực hiện chung cả lớp:
- Nêu hình dạng của các biển báo giao thông trong hình vẽ. GV giới thiệu cho HS: 
Trong hình vẽ, thứ tự từ trái qua phải là các biển báo: đường dành cho ô tô, đường 
dành cho người tàn tật, đường dành cho người đi bộ cắt ngang và đường cấm đi 
ngược chiều.
- Chia sẻ hiểu biết về các biến báo giao thông. Nhận ra biến cấm thường có màu đỏ.
 E. Củng cố, dặn dò
- HS nói cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
- HS nói về hoạt động nào còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua các hoạt động trải nghiệm: làm số bằng các vật liệu, thể hiện số bằng 
nhiều cách khác nhau, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL 
giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tưởng của nhóm, HS có 
cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
 3 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
- Thông qua hoạt động nhóm HS có cơ hội phát triển NL họp tác.
 ___________________________________________
 Thứ Ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021
 KỂ CHUYỆN 
 BÀI 26:KIẾN VÀ BỒ CÂU
I. MỤC TIÊU
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.(hướng dẫn về nhà)
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hãy giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn. Mình vì 
người khác, người khác sẽ vì mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Đối bạn (bài 20), mời 1 HS kể chuyện 
theo 3-4 tranh. HS 2 nói ý nghĩa của câu chuyện.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý).
 1.1. GV gắn lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện; mời HS xem tranh, nói tên các 
nhân vật (kiến, bồ câu, bác thợ săn), đoán hành động của nhân vật (bồ câu cứu kiến, 
bác thợ săn giương súng định bắn bồ câu,...).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu chuyện Kiến 
và bồ câu. Kiến là con vật thế nào? Bồ câu thế nào? (Kiến bé tí, rất chăm chỉ. Bồ câu 
đẹp, bay rất nhanh,...). Các em cùng lắng nghe để biết chuyện gì đã xảy ra với kiến và 
bồ câu.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần (như đã hướng dẫn): Đoạn 1, kê 
chậm rãi, sau đó nhanh, căng thẳng khi kể về nỗi nguy hiểm của kiến suýt bị sóng 
nước dìm chết. Giọng kể hồi hộp ở đoạn 2 (bồ câu thấy kiến, thả lá xuống suối); trở 
lại chậm rãi khi kiến được cứu thoát. Đoạn 3: hồi hộp (bồ câu sắp gặp nạn). Đoạn 4: 
giọng kể nhanh, bất ngờ: Kiến đốt chân bác thợ săn, bác giật mình, la to, bồ câu bay 
vụt đi.
 Kiến và bồ câu
(1) Hôm ấy, kiến khát nước, tìm xuống suối. Chẳng may, sóng nước trào lên, cuốn 
kiến đi và suýt dìm chết nó.
(2) Bồ câu bay qua nhìn thấy. Nó bèn thả xuống suối một cành lá. Kiến bò lên lá, 
sóng đưa lá dạt vào bờ. Nhờ vậy kiến thoát chết. Kiến rất biết ơn bồ câu. 
 4 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
(3) Mấy ngày sau, bồ câu đậu trên cành cây, không biết rằng có một bác thợ săn đang 
rình bắn nó.
(4) Kiến nhìn thấy bác thợ săn sắp bắn bồ câu, bèn chạy tới, đốt thật mạnh vào chân 
bác thợ săn. Bác ta giật mình, la to: “Ổi! Ôi!...”. Bồ câu nghe động, giật mình bay vụt 
đi.
 Theo LÉP TÔN-XTÔI (Minh Hoà kể) 
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra khi kiến xuống suối uống nước? (Khi kiến 
xuống suối uống nước, sóng trào lên, cuốn kiến đi và suýt dìm chết nó).
- GV chỉ tranh 2, hỏi: Nhờ đâu kiến thoát chết? (Nhờ bồ câu thả một cành lá xuống 
suối, kiến bò lên lá, sóng đưa lá dạt vào bờ nên kiến thoát chết). GV: Kiến thoát chết, 
trong lòng nó rất biết ơn ai? (Kiến rất biết ơn bồ câu).
- GV chỉ tranh 3: Bác thợ săn làm gì khi nhìn thấy bồ câu? (Bác thợ săn giương súng 
nhắm bắn bồ câu).
- GV chỉ tranh 4: Kiến đã cứu bồ câu như thế nào? (Kiến đốt vào chân bác thợ săn. 
Bác thợ săn giật mình, la to, bồ câu nghe động, bay vụt đi).
* Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS trả lời. 
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh.
 2.3. Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi)(Gv hướng dẫn về nhà)
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện: HS 1 chỉ tranh 1 và 2, tự kể chuyện. HS 2 kể 
chuyện theo tranh 3 và 4.
b) Kể chuyện theo tranh bất kì: 2 – 3 HS bốc thăm kể chuyện theo 1 tranh bất kì. c) 1 
HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh. 
* GV cất tranh, 1 HS xung phong kể lại câu chuyện (YC cao, không bắt buộc).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 
- GV: Qua câu chuyện, các em hiểu điều gì? (Bồ câu giúp kiến khi kiến gặp nạn. Kiến 
rất biết ơn bồ câu. Sau đó, kiến đã cứu bồ câu thoát chết).
- GV: Câu chuyện kể về hai bạn kiến và bồ câu đã biết giúp đỡ nhau khi hoạn nạn. 
Câu chuyện muốn nói: Cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. Mình vì người 
khác, người khác sẽ vì mình.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu 
chuyện kiến và bồ câu đã giúp đỡ nhau thế nào. 
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Dê con nghe lời mẹ tuần tới.
 ___________________________________________
 Tiếng Việt: 
 5 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
 BÀI 27:ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Đọc đúng bài tập đọc ở nhà bà. 
- Điền đúng chữ ng hay ngh vào chỗ trống. 
- Tập chép đúng chính tả câu văn (chữ cỡ nhỡ). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc)
a) GV chỉ tranh, giới thiệu: Bài Ở nhà bà kể về suy nghĩ của Bi khi nghỉ hè ở nhà bà. 
(Chỉ hình Bi đứng bên cửa sổ nhà bà ở quê, nghĩ về cảnh gia đình đầm ấm có cả bà, 
cả bố mẹ và bé Li).
b) GV đọc mẫu. 
c) Luyện đọc từ ngữ: quê, nghỉ hè, nhà bà, xa nhà, giá, ra phố, đỡ nhớ. 
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 4 câu. 
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS: Câu 4 dài, cần nghỉ hơi 
đúng sau các dấu phẩy.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 cầu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn).
g) Tìm hiểu bài đọc
GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Bi rất yêu bà, yêu bố mẹ. Bi 
muốn sống cùng cả bà, cả bố mẹ, gia đình luôn bên nhau.
 2.2. BT 2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) 
- GV viết bảng các chữ cần điền; nêu YC; giới thiệu mẫu: (mèo) ngó. 
- 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả ng / ngh. 
- HS làm bài trên VBT.(hướng dẫn HS về nhà làm)
 2.3. BT 3 (Tập chép)
- GV giới thiệu bài tập chính tả mới: bài tập chép. Nêu YC, mời cả lên nhìn bảng đọc 
to, rõ câu văn cần chép.
- HS đọc thầm câu văn, chú ý những từ các em dễ viết sai (VD: phố, nhớ, quê).
- HS nhìn mẫu, chép câu văn vào vở hoặc VBT. 
- HS viết xong, tự rà soát lỗi; đổi bài với bạn, sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS tích cực
- Yêu cầu các em về tìm hiểu trước bài sau. 
 ___________________________________________
 6 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
 Tiếng Việt
 BÀI 28: t th
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lỡ tí ti mà. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu. 
- Phiếu hoặc 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu. 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc ở nhà bà (bài 27). 
B. DẠY BÀI MỚI 
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái t, th. 
- GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 
- GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang 2 của bài đọc. 
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
2.1. Âm t, chữ t . 
- HS nhìn hình, nói: tổ chim. 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc: tổ. 
- Phân tích tiếng tổ: âm t, âm ô, dấu hỏi.
- Đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - tổ / tổ.
2.2. Âm th và chữ th (làm như t): HS đọc: thỏ. Phân tích tiếng thỏ. Đánh vần: thờ - o 
- tho - hỏi - thỏ / thỏ.
3. Luyện tập 
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th?)
- Làm như những bài trước. Cuối cùng GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp đồng thanh: 
Tiếng tô (mì) có âm t. Tiếng thả (cá) có âm th,...
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm t (ta, tai, tài, táo, tim, tối,...); có âm th (tha, thái, 
thèm, thềm, thảo,...).
 7 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
* Củng cố: 1 HS nói 2 chữ mới học: t, th; 2 tiếng mới học: tổ, thỏ. GV chỉ mộ hình 
các tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài chữ :
3.2. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu 4 hình minh hoạ câu chuyện: hổ và thỏ kê ti vi.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: lỡ, tí ti, nhờ thỏ, kê ti vi, xô đổ, khà khà, bỏ qua. GV giải nghĩa 
từ: lỡ (như nhỡ); tí ti (hết sức ít); khà khà: cười vui.
 TIẾT 2
d) Luyện đọc từng lời dưới tranh 
- GV: Bài đọc có 4 lời dưới 4 tranh (9 câu).
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. Có thể đọc liền 2 câu (Hổ 
la: “Thỏ phá nhà ta à?”), liền 3 câu (lời dưới tranh 4).
- Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn là lời dưới 2 tranh) (theo cặp, tổ). 
g) Thi đọc theo lời nhân vật (người dẫn chuyện, hổ, thỏ) 
- (Làm mẫu): GV vai người dẫn chuyện, cùng 2 HS (vai hổ, thỏ), làm mẫu. 
- Từng tốp (3 HS) phân vai luyện đọc trước khi thi. 
- Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
- 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). 
h) Tìm hiểu bài đọc 
- GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm miệng).
- HS nói kết quả, GV giúp HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp nhắc lại kết 
quả: a - 2) Hổ nhờ thỏ kê ti vi. / b - 1) Thỏ lỡ xô đổ ghế, bị hổ la.
- GV: Hổ la thế nào? (Hổ la: “Thỏ phá nhà ta à?”) 
- GV: Nghe thỏ nói “Tớ lỡ tí ti mà”, hổ nói gì? (Hổ khà khà: “À, tớ nhờ thỏ kia mà. 
Bỏ qua!”). GV: Lúc đó, hổ mới nhớ là nó đang nhờ thỏ giúp mà lại la mắng thỏ. Như 
thế là bất lịch sự, nên cười “khà khà”, và nói bỏ qua chuyện đó. 
3.3. Tập viết (bảng con – BT 4). 
a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp.
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn 
- Chữ t: cao 3 li; viết 1 nét hất 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang.
- Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai 
đầu). Chú ý viết t và h liền nét.
 8 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
- Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. 
- Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o. 
c) HS viết t, th (2 lần). / Viết: tổ, thỏ. 
4. Củng cố, dặn dò
- GV khen những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu 
chuyện.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần tới.
 ___________________________________________
 Thứ Tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021
 Giáo dục thể chất
 Bài 4: ĐỘNG TÁC QUAY TRÁI, QUAY PHẢI, QUAY SAU.
 (Dạy tiết 1+ 2)
I. Mục tiêu bài học
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quay trái, quay phải, 
quay sau trong sách giáo khoa. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác 
và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện các động tác quay trái, quay phải, 
quay sau đúng hướng.
 9 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập 
luyện. Thực hiện được các động tác quay trái, quay phải, quay sau. 
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo 
cặp đôi.
IV. Tiến trình dạy học
 Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học
 - Cán sự tập trung 
 - Gv HD học sinh khởi lớp, điểm số, báo cáo 
 động. sĩ số, tình hình lớp 
 Khởi động 2 x 8 N cho GV.
 - Xoay các khớp cổ tay, 
 cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi
 10 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
- Trò chơi “ chuyển bóng 16-18’
tiếp sức”
II. Phần cơ bản:
Hoạt động 1
 Cho HS quan sát 
* Kiến thức. tranh
- Động tác quay trái Hô khẩu lệnh và thực 
 hiện động tác mẫu - Đội hình HS quan 
 sát tranh
 GV làm mẫu động tác 
 kết hợp phân tích kĩ 
- Động tác quay phải thuật động tác.
 HS quan sát GV làm 
 4 lần mẫu
*Luyện tập
 - GV hô - HS tập theo 
Tập đồng loạt
 Gv.
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho HS.
 4 lần - Đội hình tập luyện 
 đồng loạt. 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 8 lần các bạn luyện tập theo 
Tập theo tổ nhóm khu vực.
 ĐH tập luyện theo tổ
 1 lần 
Tập theo cặp đôi
 11 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
 - GV tổ chức cho HS 
 thi đua giữa các tổ.
 3-5’ GV 
 - GV nêu tên trò chơi, 
Thi đua giữa các tổ -ĐH tập luyện theo 
 hướng dẫn cách chơi. cặp đôi
 - Cho HS chơi thử và 
 chơi chính thức. 
* Trò chơi “đứng ngồi - Nhận xét tuyên 
theo lệnh”, “ số chẵn số dương và sử phạt - Từng tổ lên thi 
lẻ”. người phạm luật đua - trình diễn 
Hoạt động 2
*Kiến thức Tổ chức giảng dạy 
 như hoạt động 1.
Động tác quay sau
.
 Nhắc lại kĩ thuật, cách 
*Luyện tập
 thực hiện động tác 
Hoạt động 3 quay trái, quay phải, 
 quay sau.
*Kiến thức
 Tổ chức giảng dạy 
Ôn quay trái, quay phải, như hoạt động 1
quay sau.
 Nhắc lại kĩ thuật, cách 
*Luyện tập thực hiện động tác 
 12 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
 quay trái, quay phải, 
 quay sau.
 Hoạt động 4
 Tổ chức giảng dạy 
 *Kiến thức
 như hoạt động 1
 Ôn quay trái, quay phải, 
 Nhắc lại kĩ thuật, cách 
 quay sau.
 thực hiện động tác 
 *Luyện tập quay trái, quay phải, 
 quay sau.
 Hoạt động 5
 Tổ chức giảng dạy 
 *Kiến thức như hoạt động 1
 Ôn quay trái, quay phải, 
 quay sau.
 *Luyện tập - GV hướng dẫn
 III.Kết thúc - Nhận xét kết quả, ý 
 4- 5’ thức, thái độ học của 
 * Thả lỏng cơ toàn thân. hs.
 * Nhận xét, đánh giá - VN ôn bài đã học và 
 chung của buổi học. chuẩn bị bài sau. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở 
 nhà
 * Xuống lớp HS thực hiện thả lỏng
 - ĐH kết thúc
 _________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 4: LỚP HỌC CỦA EM
 ( TIẾT 3) 
I. MỤC TIÊU 
 13 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nói được tên lớp học và các đồ dùng trong lớp học. Các thành viên trong lớp học và 
các nhiệm vụ của họ. 
- HS kể tên được một số hoạt động chính của lớp học; nêu được cảm nhận của bản 
thân khi tham gia các hoạt động đó. 
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về lớp học, hoạt động ở lớp học.
- Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách đồ dùng học tập trong 
lớp.
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
MỞ ĐẦU
Hoạt động chung cả lớp:
- HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát về lớp học: Lớp chúng mình.
- HS trả lời câu hỏi: Bài hát nói với các em điều gì về lớp học?
GV dẫn dắt vào bài học: Bài hát nói đến tình cảm và sự đoàn kết giữa các thành viên 
trong lớp. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và chia sẻ về lớp học của mình. 
1. Giới thiệu lớp học của em
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
4. Hoạt động 4: Thi kể về đồ dùng trong lớp học
* Mục tiêu
- Kể tên được 1 số đồ dùng có trong lớp học.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 1 số nhóm ( có thể chia nhóm 4 hoặc nhóm 6)
- Mỗi nhóm liệt kê tên các đồ dùng có trong lớp học. 
Bước 2: Làm việc cả lớp ( sử dụng kỹ thuật động não) 
- Lần lượt mỗi nhóm sẽ nói tên 1 đồ dùng có trong lớp học ( lưu ý nhóm sau không 
được nói trùng tên đồ với nhóm trước).
 14 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
- GV ghi nhanh tên các đồ dùng lên bảng.
- Nhóm nào dừng cuộc chơi cuối là nhóm thắng cuộc. 
. Hoạt động 5: Thảo luận về lớp học sạch, đẹp
 * Mục tiêu
- Nhận biết được thế nào là lớp học sạch, đẹp.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về lớp học sạch, đẹp.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp 
- HS quan sát các hình ở trang 32 (SGK), trả lời các câu hỏi: 
+ Nêu những điểm khác nhau của lớp học trong hai hình
+ Em thích lớp học của em như thế nào?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được:
+ Lớp học ở hình 1 lộn xộn, bừa bộn, chưa sạch sẽ. 
+ Lớp học ở hình 2 gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ. 
+ Em thích lớp học của em như lớp học ở hình 2 hoặc nói theo suy nghĩ của HS. 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
6. Hoạt động 6: Xác định những việc có thể làm để lớp học sạch, đẹp.
 * Mục tiêu
- Nêu được 1 số việc làm phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. 
- Có ý thức giữ lớp học sạch đẹp mỗi ngày. 
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Liệt kê những việc có thể làm để giữ lớp học sạch, đẹp.
- Liên hệ xem trong nhóm các bạn đã thực hiện những việc đó như thế nào? 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp
- Các nhóm còn lại sẽ bổ sung và nhận xét phần trình bày của các bạn. 
 Gợi ý: Sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp; lau chùi bàn ghế, bảng; quét lớp; 
trang trí lớp; 
Bước 3: Làm việc cá nhân 
- HS làm câu 4 của Bài 4 (VBT) 
- GV hướng HS đến thông điệp cả bài: “ Lớp học như là nhà. Cô giáo như mẹ hiền. 
Bạn bè như là anh em”. 
IV. ĐÁNH GIÁ 
 15 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
 Tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử dụng đồ dùng học tập 
- Mỗi HS được phát một phiếu tự đánh giá 
- HS tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử dụng đồ dùng học tập trong phiếu bằng 
cách:
+ Tô màu vào ￿ nếu em thường xuyên thực hiện việc đó.
+ Tô màu vào  nếu thỉnh thoảng thực hiện việc đó.
+ Tô màu vào ￿ nếu em hiếm khi hoặc chưa thực hiện việc đó.
 ___________________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 5: TRƯỜNG HỌC CỦA EM 
 (TIẾT 1) 
I. MỤC TIÊU 
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nói được tên và địa chỉ của trường mình
- Xác định được vị trí các khu vực, các phòng của trường học và kể được tên một số 
đồ dùng có ở trường học. 
- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ.
- Kể được tên các hoạt động chính ở trường học; nêu được cảm nhận của bản thân khi 
tham gia các hoạt động đó. 
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ. 
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động ở trường 
học. 
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt động ở trường học.
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học.
- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
- Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên 
khác trong trường. 
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
- Một số tình huống để HS thể hiện được tình cảm và cách ứng xử với thành viên 
trong nhà trường ( tốt nhất tình huống được thể hiện bằng kênh chữ và kênh hình).
2. Học sinh
 16 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Giấy, bút màu, bản cam kết. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 MỞ ĐẦU
Hoạt động chung cả lớp:
- HS trả lời câu hỏi của GV: 
+ Hãy nói tên trường và địa chỉ trường của em
+ Em thích nhất điều gì ở trường?
- Một số HS trả lời câu hỏi
- GV có thể nói thêm với HS về ý nghĩa của tên trường và dẫn dắt vào bài dựa vào 
câu trả lời của HS.
1. Các khu vực và các phòng trong trường học
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu trường học của bạn Hà
 * Mục tiêu
- Nói được tên các khu vực, các phòng và vị trí của chúng trong trường bạn Hà.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở trang 34,35 trong SGK để trả lời các câu hỏi: 
+ Trường học của bạn Hà có những khu vực nào, phòng học nào? 
+ Chúng ở đâu? 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời, GV hoàn thiện câu trả lời.
 Gợi ý: Trường học của bạn Hà có sân trường, vườn trường, khu vệ sinh và 
nhiều phòng; phòng học, phòng ban giám hiệu, phòng hội đồng, phòng truyền thống, 
 ; phòng y tế ở tầng 1, 
 Thứ Năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT
 (sau bài 24, 25; sau bài 28, 29).
I. MỤC TIÊU 
 17 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
- Tô, viết đúng các chữ qu, r, S, X, các tiếng quả lê, rổ cá, sẻ, xe ca - chữ thường, cỡ 
vừa, đúng kiểu, đều nét.
- Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, chó 
– chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Các chữ mẫu qu, r, s, x, t, th, tr, ch đặt trong khung chữ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học. 
 2.1. Luyện tập 
a) HS đọc trên bảng các chữ, tiếng: qu, quả lê, r, rổ cá, s, sẻ, x, xe ca. 
b) Tập tô, tập viết: qu, quả lê, r, rổ cá 
- 1 HS đọc các chữ, tiếng, nói cách viết, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ qu: viết chữ q cao 4 li, gồm 1 nét cong kín, 1 nét thẳng đứng, từ điểm dừng bút 
của chữ q ta viết nối liền sang chữ u. 
+ Tiêng quả: viết qu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Làm tương tự với lê.
+ Chữ r: cao hơn 2 li; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét móc hai đầu. 
+ Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô./ Làm tương tự với tiếng cá. 
- HS tô, viết: qu, quả lê, r, rổ cá trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập tô, tập viết: S, sẻ, x, xe ca (như mục b) 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Chữ s: cao hơn 2 li một chút; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét cong phải. 
+ Tiếng sẻ: viết s trước, e sau, dấu hỏi đặt trên e.
+ Chữ x cao 2 li; gồm 1 nét cong phải, 1 nét cong trái, viết tiếp nét cong trái cân đối 
với nét công phải. Hai nét cong chạm lưng vào nhau.
+ Tiếng xe: viết x trước, e sau. Thực hiện tương tự với tiếng ca. 
- HS thực hành tố, viết. 
2.2. Luyện tập 
a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng được viết trên bảng: t, tổ, th, thỏ, tr, tre, ch, chó. 
b) Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ 
- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, nói cách viết, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang. 
+ Tiếng tổ: viết chữ t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô; chú ý nét nối giữa t và ô. 
+ Chữ th ghép từ hai chữ t và h. Chú ý viết t và h liền nét. 
+ Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o; chú ý nét nối giữa th và o. 
- HS tô, viết các chữ, tiếng t, tổ, th, thỏ trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó (như mục b) 
- GV hướng dẫn: 
 18 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
+ Chữ tr: là chữ ghép từ hai chữ t và r. 
+ Tiếng tre: viết tr trước, e sau. 
+ Chữ ch: là chữ ghép từ hai chữ c (1 nét cong trái) và h. 
+ Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o.
- HS tô, viết: tr, tre, ch, chó trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần Luyện 
tập thêm.
3. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học bài gì? 
- GV cho HS đọc lại bài tập đọc, chỉ chữ bất kỳ trên bảng để HS đọc.
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 30: u ư
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm . 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Thẻ để HS viết ý đúng: 2 hay 12 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- 2 HS đọc bài Tập đọc Đi nhà trẻ (bài 29). (Hoặc cả lớp viết, tre, chó).
B. DẠY BÀI MỚI 
1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái u, ư, chữ in hoa U, Ư. 
- GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Âm u, chữ u: HS nói: tủ. /Nhận biết: t, u, dấu hỏi =tủ. Đọc: tủ. / Phân tích tiếng 
tủ. / Đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu - hỏi - tủ / tủ.
2.2. Âm ư, chữ : HS nói: sư tử. / Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử. Đọc: sư tử. 
/ Phân tích các tiếng sư, tử. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ư - sư / tờ - ư - tư - hỏi - tử / 
sư tử.
* HS nhắc lại: 2 chữ mới học là u, ; 2 tiếng mới học: tủ, sư tử. HS nhìn mô hình các 
tiếng, đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: u, ư.
 19 Giáo án lớp 1 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV Lê Thị Bích Hồng
 3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư?) 
- 1 HS đọc, cả lớp đọc: đu đủ, cá thu,... 
- HS tìm tiếng có u, có ; nói kết quả.
- GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng đu có âm u. Tiếng đủ có âm u. (Hoặc: Hai 
tiếng đu đủ đều có âm u)... Tiếng từ có âm ư...
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm u (su su, ru, ngủ, thu, phú,...); có âm ư (hư, sử, 
thứ, thử, tự,...).
3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử 
cũng có lông bờm xù lên. Các em cùng đọc bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó xù 
và sư tử.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. 
- GV. giải nghĩa: lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ (nghĩ là như thế nhưng sự thật 
không phải là thế), ngó (nhìn).
 TIẾT 2
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? / GV chỉ từng câu, HS đếm: 7 câu. 
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 câu) (theo cặp / tổ). 
g) Thi đọc theo vai 
- (Làm mẫu): GV (người dẫn chuyển) cùng 2 HS (vai chó xù, sư tử) đọc mẫu. 
- Từng tốp 3 HS luyện đọc theo 3 vai.
- Vài tốp Thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). 
h) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC. HS đọc từng ý a, b của BT. 
- HS khoanh tròn ý đúng trong VBT hoặc ghi ý mình chọn lên thẻ. 
- GV: Ý nào đúng? HS giơ thẻ. GV: 
+ Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử).
+ Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là sự tử nên mới hỏi đầy đe doạ: “Mi mà 
là sư tử à?”).
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_le_thi_bich_h.docx