Tuần 21 Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ AN TOÀN THỰC PHẨM, NÓI KHÔNG VỚI ĐỒ ĂN VỈA HÈ Tiết 2,5 Tiếng Việt Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài đọc. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV nắm được nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài đọc: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ, tung tăng - Tranh minh hoạ có trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Tiết 1 1. Ôn bài cũ Học sinh đọc lại bài Sinh nhật của voi con 2. Bài mới GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HĐ1. Khởi động nhóm để nói về những gì em quan sát được - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm. trong tranh (Câu hỏi gợi ý: Em nhìn thấy những gì trong tranh? Bức tranh giúp em - Một số HS trả lời câu hỏi. hiểu điều gì về tình yêu của mẹ dành cho con?) - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc đúng lời người kế và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn HĐ2. Đọc giọng đúng chỗ. - Học sinh luyện đọc từ, câu dài. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó đối với HS (đột nhiên, - HS đọc nối tiếp từng câu bước, cười). Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 2 + GV chia bài đọc thành các đoạn (đoạn 1: - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn từ đầu đến ở bên con , đoạn 2: phần còn lại) + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài hồi hộp: ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp + HS đọc đoạn theo nhóm. xảy ra; nhẹ nhàng rất nhẹ, không gây cảm giác khó chịu; thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm; tung tăng: di chuyển với những động tác biểu thị sự vui + HS đọc toàn bài. thích. Tiết 2 HĐ3. Trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm và trả lời câu hỏi hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào? b. Mẹ dặn Nam điều gì? - Đại diện một số nhóm trình bày câu trả c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì? lời của mình. - GV đọc câu hỏi và gọi đại diện một số - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. nhóm trình bày câu trả lời của mình. HĐ4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS viết câu trả lời vào vở. và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Tiết 5 Toán SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 3 - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - HS có năng lực vận dụng so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 1. - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số - HS lần lượt viết vào bảng con cho HS viết và đọc 20 đến 99. - GV nhận xét tuyên dương - HS khác nhận xét - HS đọc lại các số 20 đến 99 2. Khám phá - Yêu cầu HS đếm số quả cà chua - HS đếm số quả cà chua (trang 16 (trang 16 SHS ), nhận biết 16 quả ít SHS), nhận biết 16 quả ít hơn 19 quả, hơn 19 quả, viết là 16 < 19. Từ đó có viết là 16 < 19. Từ đó có thể nhận xét: thể nhận xét: 16 và 19 cùng có 1 chục, 16 và 19 cùng có 1 chục, 6 đơn vị < 9 6 đơn vị < 9 đơn vị, vậy 16 < 19. đơn vị, vậy 16 < 19. - Tương tự, HS đếm số quả cà chua, - Tương tự, HS đếm số quả cà chua, nhận biết 42 quả nhiều hơn 25 quả, 42 nhận biết 42 quả nhiều hơn 25 quả, 42 > 25. Từ đó có thể nhận xét: 42 có 4 > 25. Từ đó có thể nhận xét: 42 có 4 chục, 25 có 2 chục, 4 chục > 2 chục, chục, 25 có 2 chục, 4 chục > 2 chục, vậy 42 > 25. vậy 42 > 25. Lưu ý: 16 16, 42 > 25 thì có 25 < 42. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Cho HS quan sát (tranh trang 16 - HS quan sát (tranh trang 16 SHS), SHS), trao đổi cặp đôi đếm số quả táo trao đổi cặp đôi đếm số quả táo để để nhận biết số cần tìm tương ứng gồm nhận biết số cần tìm tương ứng gồm mấy chục và mấy đơn vị. Sau đó viết mấy chục và mấy đơn vị. Sau đó viết các số cần so sánh vào bảng con để các số cần so sánh vào bảng con để trình bày kết quả. So sánh hai số rồi trình bày kết quả. So sánh hai số rồi viết dấu >; <; = thích hợp vào giữa hai viết dấu >; <; = thích hợp vào giữa hai số (theo mẫu). số (theo mẫu). - Nhận xét tuyên dương HS ,đưa đáp án đúng 25 > 15; 14 < 16; 20 = 20. - Khi so sánh hai số có thể thực hiện theo nhận xét sau: Nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 4 - GV nêu yêu cầu bài tập Bài 2: - Ở mỗi câu,yêu cầu HS so sánh hai số - HS nghe yêu cầu bài tập (theo nhận xét ở bài 1) rồi xác định túi - HS thực hiện cá nhân nào có số lớn hơn. - HS nhận xét Lưu ý: Có thể đổi lệnh: Xác định túi có số bé hơn. - GV nêu yêu cầu bài tập Chia lớp làm các nhóm nhỏ tương ứng Bài 3: với bài tập ( mỗi nhóm HS thực hiện 1 - HS làm việc các nhóm nhỏ tương ứng phép tính )So sánh hai số rồi tìm dấu >; với bài tập (mỗi nhóm HS thực hiện 1 <; = thích hợp ở trong ô. phép tính) So sánh hai số rồi tìm dấu >; - GV nhận xét tương dương đưa ra đáp <; = thích hợp ở trong ô. án đúng - Đại diện nhóm nêu kết quả - Cho HS quan sát trao đổi cặp nhóm - HS khác nhận xét các số, so sánh các chữ số hàng chục Bài 4: trước, nếu chữ số hàng chục lớn hơn - HS quan sát trao đổi cặp nhóm các thì số đó lớn hơn. Nếu chữ số hàng số, so sánh các chữ số hàng chục trước, chục như nhau thì so sánh tiếp các chữ nếu chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó số hàng đơn vị, chữ số hàng đơn vị lớn lớn hơn. Nếu chữ số hàng chục như hơn thì số đó lớn hơn. Từ đó tìm ra nhau thì so sánh tiếp các chữ số hàng chiếc lọ có số bé nhất, chiếc lọ có số đơn vị, chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn nhất. số đó lớn hơn. Từ đó tìm ra chiếc lọ có - GV nhận xét tuyên dương, đưa đáp số bé nhất, chiếc lọ có số lớn nhất. án đúng - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS khác nhận xét - Nhận xét tiết học. 4. Vận dụng - Vận dụng tìm số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Tiết 7 Tiếng Việt ôn ÔN: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn lại bài Nụ hôn trên bàn tay. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn. - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Rèn cho học sinh tính chăm chỉ, cẩn thận, đoàn kết giúp đỡ bạn trong khi bạn gặp khó khăn. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, TV - HS: SGK, vở ô ly, bút mực. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp hát. 2. Ôn tập Hoạt động 1: Ôn tập bài Nụ hôn trên bàn tay. - HS đọc lại bài - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Nụ hôn trên - Học sinh luyện đọc bàn tay. + Đọc cá nhân - Quan sát, trợ giúp những học sinh đọc + Đọc nhóm bàn chưa tốt. + Đọc dãy + Đọc đồng thanh - HS lắng nghe. - GV nhận xét Hoạt động 2: Chép chính tả - HS quan sát. - GV chiếu đoạn 1 bài Nụ hôn trên bàn tay lên bảng, yêu cầu HS quan sát. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS cách trình bày đoạn văn vào vở ô ly. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết. - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . Thứ Ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiết 5,6 Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY(Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một văn bản tự sự ngắn. Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 6 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, màn hình ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Tiết 3 HĐ5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn viết câu vào vở. từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình hợp và hoàn thiện câu. bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng.) - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS khung để nói theo tranh quan sát tranh. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội - HS trình bày kết quả nói theo tranh. Gợi dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. ý: tranh 1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều chăm sóc em rất tận tình. Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em ốm. tranh 2: Trong công viên, hai bố con đang chơi trò lái ô tô điện. Tiết 4 GV đọc to cả hai câu. (Mẹ nhẹ nhàng đặt HĐ7. Nghe viết nụ hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm HS viết chính tả áp.) + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 7 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng hoa phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ GV nêu nhiệm vụ. phù hợp. Một số HS lên trình bày kết quả - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ. trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ Sau đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần. ngữ được ghi trên bảng). HĐ9. Hát một bài hát về mẹ - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện - HS nghe-hát dạy học: máy tính, sau đó cho HS nghe bài hát. - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ. HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở đã học. GV tóm tắt lại những nội dung những nội dung hay hoạt động nào). chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Tiết 7 Toán SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một cặp số - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 1.Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 8 1. Khởi động HS tìm số lớn trong các cặp số: 25 và 52 93 và 85 65 và 76 - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp? - Yêu cầu HS quan sát từng robot .Từ - HS quan sát từng robot .Từ việc so việc so sánh số có hai chữ số, HS tự sánh số có hai chữ số, HS tự xác định xác định được số nào lớn hơn trong được số nào lớn hơn trong hai số đó hai số đó rồi trả lời. rồi trả lời. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp - HS nêu kết quả vào bảng con án đúng - HS khác nhận xét Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp? - Yêu cầu HS quan sát từng robot ,từ - HS quan sát từng robot ,từ việc so việc so sánh hai số, HS xác định được sánh hai số, HS xác định được số nào số nào bé hơn trong hai số đó rồi trả bé hơn trong hai số đó rồi trả lời. lời. - HS nêu kết quả vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp - HS khác nhận xét án đúng Bài 3: - GV có thể hỏi vì sao em có kết quả - HS trao đổi cặp so sánh các số, HS như thế để HS giải thích xác định được số bé nhất (xếp đầu - GV nêu yêu cầu bài tập tiên), số lớn nhất (xếp sau cùng). Từ đó tìm được hai ô tô cần đổi chỗ cho nhau để xếp được các số theo thứ tựtừbé đến lớn. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp - HS nêu kết quả vào bảng con. án đúng - HS khác nhận xét a) Đổi chỗ hai xe số 80 và 30; Bài 4: b ) Đổi chỗ hai xe số 74 và 70. - HS trao đổi cặp so sánh các số, HS xác định được số lớn nhất (xếp đầu - GV nêu yêu cầu bài tập tiên), số bé nhất (xếp sau cùng). Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé. - HS nêu kết quả vào bảng con. - HS khác nhận xét 3. Vận dụng: Trò chơi: Cầu thang - Cầu trượt - HS chơi theo cặp đôi hoặc nhóm nhỏ Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 9 - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Đổi chỗ hai xe số 40 và 50; b ) Đổi chỗ hai xe số 70 và 74. - Yêu cầu của trò chơi này là củng cố so sánh số có hai chữ số, tìm số bé hơn (chơi vui, hấp dẫn, có hiệu quả, tránh hình thức). Có thể tổ chức chơi theo cặp đôi hoặc nhóm nhỏ (tuỳ điểu kiện thời gian mà kết thúc trò chơi). - Nhận xét tiết học. Thứ Tư ngày 12 tháng 2 năm 2025 Tiết 1,3 Tiếng Việt LÀM ANH (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HS biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở, tranh minh họa, TV thông minh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Tiết 1 1. Ôn và khởi động - GV khuyến khích HS chia sẻ về điều thú Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và vị mà HS đã học được. nói về một điều thú vị mà em học được từ bài học đó. 2. Bài mới - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh, HD HĐ1. Khởi động HS nhận xét về đặc điểm của mỗi loài vật. - Cùng HS nhận xét, khen ngợi HS. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 10 - HS quan sát tranh, trao đổi với bạn về - GV dẫn vào bài học. đặc điểm của mỗi loài vật trong tranh. - HS chia sẻ kết qua quan sát trước lớp. - GV đọc mẫu toàn bài thơ. HS khác nhận xét, bổ sung. HĐ2. Đọc + GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ - HS nghe GV đọc mẫu. ngữ có thể khó đối với HS (dỗ dành, dịu - HS đọc từng dòng thơ dàng). + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. trong bài thơ (dỗ dành, nâng dịu dàng) + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. - HS đọc cả bài thơ + GV lắng nghe, nhận xét. +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. HĐ3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, đẹp, vui - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày kết quả. Tiết 2 HĐ4. Trả lời câu hỏi - GV và HS nhận xét, đánh giá. - HS làm việc nhóm, tìm hiểu VB trả lời các câu hỏi. - HS đọc từng câu hỏi, trao đổi về bức tranh minh họa và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV HD HS làm việc nhóm. - HS trình bày câu trả lời của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV dành thời gian cho HS trao đổi chia sung. sẻ. - HS cùng GV thống nhất câu trả lời. - GV đọc câu hỏi, khuyến khích HS trình HĐ5. Học thuộc lòng bày câu trả lời của nhóm. - 1 HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - GV nhận xét, cùng HS thống nhất câu trả - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ lời. bị che dần. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 11 - GV trình chiếu hai khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách che dẫn một số từ ngữ - 1 số HS đọc thuộc lòng. trong hai khổ thơ cho đến khi che hết. HĐ6. Kể về anh chị hoặc em của em - Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho - Từng HS nói về anh/ chị em trong gia đến khi HS thuộc lòng bài thơ, của em. đình cho các bạn trong nhóm nghe. - GV và HS nhận xét. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của - Đại diện một vài nhóm nói trước lớp. em là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? Các bạn khác nhận xét. Em của em đã đi học chưa, học trường nào? Sở thích của em bé là gì?.... - GV và HS nhận xét. - GV tóm tắt lại nội dung chính. - HS nhắc lại nội dung đã học. - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến về - HS nêu ý kiến về bài học. bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Tiết 4 Toán ôn ÔN: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đếm số lượng bằng cách tạo mười. - Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học. - GD phẩm chất chăm học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. - Các thẻ số 10, 20, ..., 90 và các thẻ chữ: mười, hai mươỉ, chỉn mươi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Quan sát tranh khởi động. - Cho HS quan sát tranh và HD các hoạt - Suy nghĩ thảo luận theo cặp hoặc theo động. bàn: Có cách nào đếm số khối lập - GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm phương dễ dàng và ít nhầm lẫn không? số khối lập phương theo cách gạt ra từng - Chia sẻ trước lóp. nhóm 10 khối lập phương rồi đếm. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập + Bài 1: Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 12 - HS thực hiện các thao tác: - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách làm Đếm số lượng que tính, nói kết quả: “Có và nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu que năm mươi que tính”, đặt thẻ số 50 bên tính. cạnh các bó que tính - Tương tự học sinh các nhóm que tính khác. GV nêu yêu cầu bài toán + Bài 2: + số tròn chục liền sau số 20 là: - Học sinh trao đổi, chia sẻ cách tìm số + số gồm 5 chục và 0 đơn vị là: và nhận ra các số tròn chục. + Những số tròn chục bé hơn 40 là; + Số tròn chục bé nhất là: - Cho HS quan sát, chia sẻ trong cuộc 3. Hoạt động vận dụng sống các số 10 đến 90 được sử dụng - Học sinh suy nghĩ, trao đổi với bạn và trong các tình huống hằng ngày. chia sẻ trước lớp về số lượng các đồ vật có trong cuộc sống các số 10 đến 90 - GV nhận xét giờ học được sử dụng trong các tình huống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ Tiết 5,6 Tiếng Việt CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại đọc đúng các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết, kĩ năng nói và nghe. - HS quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gđ. - Lồng ghép giáo dục ATGT: Nguy hiểm khi vui chơi ở những nơi không an toàn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở, tranh minh họa, TV thông minh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Tiết 1 1. Ôn bài Cho học sinh ôn lại bài Nụ hôn trên bàn - Học sinh đọc lại bài nụ hôn trên bàn tay tay Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 13 2. Bài mới HĐ1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm. nhóm để nói về những gì em thấy trong - Một số HS trình bày đáp án trước lớp. tranh. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. HĐ2. Đọc - GV đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn HS - HS nghe GV đọc mẫu. luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới: uya (khuya); uyp (tuýp thuốc); uynh, uych (huỳnh huych); uyu (khúc khuỷu). + Một số HS đánh vần, đọc trơn, sau đó - GV tổ chức cho HS đọc câu nối tiếp. cả lớp đọc đồng thanh một số lần. + GV quan sát, nghe. HD HS đọc một số từ ngữ khó. + GV HD HS đọc câu dài. + HS đọc nối tiếp từng câu. - HS đọc đoạn. - GV chia đoạn (3 đoạn) + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài: tuýp thuốc; côn trùng; huỳnh huỵch; khúc khuỷu. + GV quan sát, nghe các nhóm đọc. + HS đọc đoạn theo nhóm bàn. - GV cùng HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. + HS đọc thành tiếng cả bài. + GV đọc lại toàn bài và chuyển tiếp sang + HS nghe GV đọc bài. phần trả lời câu hỏi. Tiết 2 HĐ3. Trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm 2, tìm hiểu VB trả - GV HD HS làm việc nhóm. lời các câu hỏi. - HS đọc từng câu hỏi, trao đổi về bức - GV dành thời gian cho HS trao đổi chia tranh minh họa và câu trả lời cho từng sẻ. câu hỏi. - HS trình bày câu trả lời của nhóm - GV đọc câu hỏi, khuyến khích HS trình mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bày câu trả lời của nhóm. - HS cùng GV thống nhất câu trả lời. - GV nhận xét, cùng HS thống nhất câu trả lời. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 14 * GD ATGT: Nguy hiểm khi vui chơi ở - GV cho học sinh tìm hiểu một số nơi vui những nơi không an toàn chơi an toàn và tránh xa nhưng nơi vui chơi -Học sih tìm hiểu khi vui chơi ở những không an toán như: Đường phố, công trình nơi không an toàn điều gì có thể xảy ra. xây dựng, ao, hồ đầm lầy.. Cần lựa chọn những nơi an toàn để vui chơi. - GV trình chiếu câu trả lời, cho HS đọc, GV đọc lại. HĐ4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; c ở mục 3 đặt dấu chấm cuối câu. - HS đọc lại câu trả lời đúng ở câu hỏi c. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS viết vào vở. HS. - HS chủ động hoàn thành bài viết. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................................................................................. .. Tiết 4 Kĩ năng sống Thứ Năm ngày 13 tháng 2 năm 2025 Tiết 1,2 Tiếng Việt CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài học, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết, kĩ năng nói và nghe. - HS quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình. *Lồng ghép GD BVMT: Giữ gìn môi trường sạch sẽ không xả rác thải bừa bãi khi đi du lịch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở, tranh minh họa, TV thông minh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Tiết 3 HĐ5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - GV HD HS làm việc nhóm. - HS làm việc nhóm, chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV dành thời gian cho HS trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày kết quả. quả. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 15 - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. - HS cùng GV thống nhất câu hoàn - GV cho HS viết câu vào vở. Quan sát, hỗ thiện. trợ HS gặp khó khăn. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu. - HS kiểm tra chéo bài của bạn. - GV trình chiếu tranh. HD HS quan sát HĐ6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ tranh. trong khung để nói theo tranh. - Hỗ trợ HS bằng một số câu hỏi gợi ý. - HS quan sát tranh. - GV tạo cơ hội cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi theo - GV nhận xét, khen ngợi HS. nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS nhận xét, chia sẻ, bổ sung thêm nếu cần. *Lồng ghép GD BVMT: Giữ gìn môi trường sạch sẽ không xả rác thải - Học sinh liên hệ thực tế. bừa bãi khi đi du lịch Tiết 4 HĐ7. Nghe viết - HS lắng nghe GV đọc. - GV đọc to cả hai câu cần viết. - HS chú ý một số vấn đề chính tả trong - GV lưu ý cho HS một số vấn đề trong đoạn đoạn viết: viết. + Viết lùi đầu dòng, Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc có dấu chấm. - HS nghe viết chính tả. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách và đọc theo từng cụm từ. - GV đọc lại cho HS soát. - HS nghe, soát lại lỗi. - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS. - HS đổi vở cho nhau để soát lại lỗi. HĐ8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV trình chiếu nội dung bài. - HS quan sát, lắng nghe GV HD. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm việc nhóm đôi, tìm những chữ phù hợp. - Cho HS đọc lại các từ ngữ. - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 16 HĐ9. Kể về một lần em được đi chơi - GV gợi ý cho HS nội dung nói thông qua cùng gia đình việc trả lời một số câu hỏi. - HS hoạt động nhóm, thảo luận về nội dung các bức tranh. - GV nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét bạn. - GV tóm tắt lại nội dung chính. Tổng kết - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến về bài - HS nhắc lại nội dung đã học. học. - HS nêu ý kiến về bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Tiết 3 Tiếng Việt LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài: Nụ hôn trên bàn tay. - HS có khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HS yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, TV thông minh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS chơi trò chơi. 2. Đọc - HS đọc lại bài: - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc. + Cá nhân + Đọc theo nhóm bàn + Đọc trước lớp - Trả lời các câu hỏi theo nhóm bàn. - Cho HS trả lời câu hỏi liên quan đến nội - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời dung bài. trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung cho bạn. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về đọc lại các bài đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 17 Tiết 4 Toán SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Xác định số lượng nhóm đồ vật ít nhất, nhóm đồ vật có số lượng nhiều nhất. - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm) - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên Bộ đồ dùng học Toán 1.Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động HS tìm số lớn trong các cặp số: - GV nhận xét tuyên dương. 16 và 11 60 và 50 29 và 30 - HS nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1 - GV nêu yêu cầu bài tập - HS trao đổi cặp so sánh các số, HS biết so sánh hai số có hai chữ số, từ đó xác định câu nào điển dấu (>; <) đúng hay sai. Nêu Đ (đúng) hoặc S (sai) thích hợp trong ô. - HS nêu kết quả vào bảng con. - HS khác nhận xét Bài 2: - HS trao đổi cặp so sánh các số - HS nêu kết quả vào bảng con. - GV nêu yêu cầu bài tập - HS khác nhận xét - Yêu cầu HS biết so sánh hai số, từ đó nêu được các dấu thích hợp (>; <; =) trong ô của mỗi phép so sánh. Sau khi nêu đúng dấu (>; <; =) vào ô, GV có thể cho HS xác định đường đi Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 18 Bài 3: thoát ra khỏi “mê cung” để ô tô đến - HS so sánh số HS ở các lớp rồi trả lời trạm xăng. các câu hỏi trong bài. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp - HS nêu kết quả vào bảng con. án đúng - HS khác nhận xét - GV nêu yêu cầu bài tập 3. Vận dụng - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp - HS tìm số lớn trong các cặp số: án đúng 34 và 43 56 và 57 88 và 88 - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. Tiết 5 Tiếng Việt LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học, viết trong bài thông qua việc đọc đúng, rõ ràng các bài: Sinh nhật của voi con.Thông qua hoạt động viết GV đọc cho học sinh viết lại một đoạn trong bài Sinh nhật của voi con “từ đầu đến nải chuối”. Nghe viết một đoạn - HS có khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở, tranh minh họa, TV thông minh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Ôn tập - HS thảo luận nhóm đôi. - Trong tuần vừa qua các em đã được học những bài tập đọc nào? - Đôi tai xấu xí, - Bài nào là văn xuôi? - Bạn của gió - Bài nào thuộc thể loại thơ? 2. Đọc lại các bài tập đọc đã học - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng trong tuần. bài. - HS luyện đọc theo HD của GV - Nghe viết một đoạn trong bài Sinh nhật của 3. Viết voi con “từ đầu đến nải chuối” - 2 HS đọc đoạn viết. - GV đọc mẫu Những chữ nào được viết hoa?, tại sao? - HS lắng nghe. - GV lưu ý HS một số vấn để chính tả trong đoạn viết: Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 19 - HS lắng nghe. + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả như buồn lắm Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu - HS viết. dài cần đọc theo từng cụm từ. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một - HS soát lỗi chính tả. lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS đổi vở rà soát lỗi cho nhau. HS. - GV nhận xét - HS làm việc theo nhóm - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về đọc lại - HS lắng nghe các bài đã học III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. Tiết 7 Sinh hoạt lớp SƠ KẾT TUẦN, LẬP KẾ HOẠCH TUẦN TỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT, - HS thấy được ưu, khuyết điểm của tuần 21. Từ đó đề ra hướng phấn đấu, hoàn thành nhiệm vụ của tuần 22. - Rèn thói quen nền nếp theo quy định. - HS có ý thức giữ gìn nhà cửa luôn gọn gàng, sạch sẽ để đón Tết. - HS biết tự giác tham gia dọn dẹp nhà cửa, đồ dùng. - HS biết chia sẻ cảm xúc khi tham gia ủng hộ “Tết yêu thương”. - HS kể được những việc mình đã làm được ở gia đình để đón Tết. - HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phần thưởng nhỏ dành cho những HS hoàn thành tốt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Ổn định tổ chức - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 20 - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - GV hướng dẫn lớp trưởng và các tổ lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện hoạt động. các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của các ban. - Lớp tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận và nêu kế hoạch tuần - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch tới. cho các ban. 3. Tổ chức sinh hoạt theo chủ đề: HS chia sẻ: - GV yêu cầu HS chia sẻ: - Những điều em đã học được và cảm - Những điều em đã học được và cảm nhận của em khi tham gia ủng hộ “Tết nhận của em khi tham gia ủng hộ “Tết yêu thương”. yêu thương”. - Những việc em đã làm được ở gia đình - Những việc em đã làm được ở gia đình để đón Tết. để đón Tết. - Cảm xúc của em khi cùng gia đình sắp - Cảm xúc của em khi cùng gia đình sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết. 4. Đánh giá - Tốt: Thường xuyên thực hiện được các - GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm yêu cầu sau: trưởng điểu hành để các thành viên + Kể được những việc nên làm để nhà trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể cửa gọn gàng. các nội dung sau: + Nêu được những việc mà bản thân đã - Có nêu và xác định được những việc làm khi cùng gia đình chuẩn bị đón Tết nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng (trang trí nhà cửa; lau dọn đồ đạc,...). không. + Tự tin chia sẻ những việc đã làm được - Thái độ tham gia hoạt động có tích và cảm xúc của bản thân. cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên không. nhưng chưa thường xuyên. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025
Tài liệu đính kèm: