Giáo án các Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan

docx 21 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 16/03/2026 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 21 Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ 
 AN TOÀN THỰC PHẨM, NÓI KHÔNG VỚI ĐỒ ĂN VỈA HÈ
Tiết 2,5 Tiếng Việt
 Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự 
ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời 
đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong bài đọc.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
bài đọc.
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng 
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV nắm được nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài đọc: hồi hộp, nhẹ nhàng, 
thủ thỉ, tung tăng
 - Tranh minh hoạ có trong SGK 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 Tiết 1
 1. Ôn bài cũ 
 Học sinh đọc lại bài Sinh nhật của voi 
 con
 2. Bài mới GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi 
 HĐ1. Khởi động nhóm để nói về những gì em quan sát được 
 - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm. trong tranh (Câu hỏi gợi ý: Em nhìn thấy 
 những gì trong tranh? Bức tranh giúp em 
 - Một số HS trả lời câu hỏi. hiểu điều gì về tình yêu của mẹ dành cho 
 con?) 
 - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc đúng lời 
 người kế và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn 
 HĐ2. Đọc giọng đúng chỗ.
 - Học sinh luyện đọc từ, câu dài. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số 
 từ ngữ có thể khó đối với HS (đột nhiên, 
 - HS đọc nối tiếp từng câu bước, cười).
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 2
 + GV chia bài đọc thành các đoạn (đoạn 1: 
 - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn từ đầu đến ở bên con , đoạn 2: phần còn lại) 
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
 trong bài hồi hộp: ở trong trạng thái tim đập 
 nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp 
 + HS đọc đoạn theo nhóm. xảy ra; nhẹ nhàng rất nhẹ, không gây cảm 
 giác khó chịu; thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, vừa đủ 
 nghe nhằm bộc lộ tình cảm; tung tăng: di 
 chuyển với những động tác biểu thị sự vui 
 + HS đọc toàn bài. thích. 
 Tiết 2
 HĐ3. Trả lời câu hỏi
 - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm 
 và trả lời câu hỏi hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi 
 a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
 b. Mẹ dặn Nam điều gì? 
 - Đại diện một số nhóm trình bày câu trả c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì?
 lời của mình. - GV đọc câu hỏi và gọi đại diện một số 
 - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. nhóm trình bày câu trả lời của mình.
 HĐ4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi 
 a ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi 
 - HS viết câu trả lời vào vở. và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 5 Toán 
 SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục 
rồi so sánh số đơn vị). 
 - Xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không 
quá 4 số).
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 3
 - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm 
 - HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. 
 - HS có năng lực vận dụng so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ 
thể, giải các bài toán thực tế.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 1.
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học 
sinh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số 
 - HS lần lượt viết vào bảng con cho HS viết và đọc 20 đến 99.
 - GV nhận xét tuyên dương
 - HS khác nhận xét
 - HS đọc lại các số 20 đến 99
 2. Khám phá - Yêu cầu HS đếm số quả cà chua 
 - HS đếm số quả cà chua (trang 16 (trang 16 SHS ), nhận biết 16 quả ít 
 SHS), nhận biết 16 quả ít hơn 19 quả, hơn 19 quả, viết là 16 < 19. Từ đó có 
 viết là 16 < 19. Từ đó có thể nhận xét: thể nhận xét: 16 và 19 cùng có 1 chục, 
 16 và 19 cùng có 1 chục, 6 đơn vị < 9 6 đơn vị < 9 đơn vị, vậy 16 < 19.
 đơn vị, vậy 16 < 19. - Tương tự, HS đếm số quả cà chua, 
 - Tương tự, HS đếm số quả cà chua, nhận biết 42 quả nhiều hơn 25 quả, 42 
 nhận biết 42 quả nhiều hơn 25 quả, 42 > 25. Từ đó có thể nhận xét: 42 có 4 
 > 25. Từ đó có thể nhận xét: 42 có 4 chục, 25 có 2 chục, 4 chục > 2 chục, 
 chục, 25 có 2 chục, 4 chục > 2 chục, vậy 42 > 25.
 vậy 42 > 25. Lưu ý: 16 16, 42 > 25 
 thì có 25 < 42.
 3. Luyện tập thực hành 
 Bài 1: - Cho HS quan sát (tranh trang 16 
 - HS quan sát (tranh trang 16 SHS), SHS), trao đổi cặp đôi đếm số quả táo 
 trao đổi cặp đôi đếm số quả táo để để nhận biết số cần tìm tương ứng gồm 
 nhận biết số cần tìm tương ứng gồm mấy chục và mấy đơn vị. Sau đó viết 
 mấy chục và mấy đơn vị. Sau đó viết các số cần so sánh vào bảng con để 
 các số cần so sánh vào bảng con để trình bày kết quả. So sánh hai số rồi 
 trình bày kết quả. So sánh hai số rồi viết dấu >; <; = thích hợp vào giữa hai 
 viết dấu >; <; = thích hợp vào giữa hai số (theo mẫu).
 số (theo mẫu). - Nhận xét tuyên dương HS ,đưa đáp 
 án đúng 25 > 15; 14 < 16; 20 = 20.
 - Khi so sánh hai số có thể thực hiện 
 theo nhận xét sau: Nếu số nào có số 
 chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu 
 hai số có số chục bằng nhau thì số nào 
 có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 4
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 Bài 2: - Ở mỗi câu,yêu cầu HS so sánh hai số 
 - HS nghe yêu cầu bài tập (theo nhận xét ở bài 1) rồi xác định túi 
 - HS thực hiện cá nhân nào có số lớn hơn. 
 - HS nhận xét Lưu ý: Có thể đổi lệnh: Xác định túi có 
 số bé hơn.
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 Chia lớp làm các nhóm nhỏ tương ứng 
 Bài 3: với bài tập ( mỗi nhóm HS thực hiện 1 
 - HS làm việc các nhóm nhỏ tương ứng phép tính )So sánh hai số rồi tìm dấu >; 
 với bài tập (mỗi nhóm HS thực hiện 1 <; = thích hợp ở trong ô.
 phép tính) So sánh hai số rồi tìm dấu >; - GV nhận xét tương dương đưa ra đáp 
 <; = thích hợp ở trong ô. án đúng 
 - Đại diện nhóm nêu kết quả - Cho HS quan sát trao đổi cặp nhóm 
 - HS khác nhận xét các số, so sánh các chữ số hàng chục 
 Bài 4: trước, nếu chữ số hàng chục lớn hơn 
 - HS quan sát trao đổi cặp nhóm các thì số đó lớn hơn. Nếu chữ số hàng 
 số, so sánh các chữ số hàng chục trước, chục như nhau thì so sánh tiếp các chữ 
 nếu chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó số hàng đơn vị, chữ số hàng đơn vị lớn 
 lớn hơn. Nếu chữ số hàng chục như hơn thì số đó lớn hơn. Từ đó tìm ra 
 nhau thì so sánh tiếp các chữ số hàng chiếc lọ có số bé nhất, chiếc lọ có số 
 đơn vị, chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn nhất.
 số đó lớn hơn. Từ đó tìm ra chiếc lọ có - GV nhận xét tuyên dương, đưa đáp 
 số bé nhất, chiếc lọ có số lớn nhất. án đúng
 - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV nhận xét tuyên dương.
 - HS khác nhận xét - Nhận xét tiết học.
 4. Vận dụng
 - Vận dụng tìm số lớn nhất hoặc số bé 
 nhất trong một nhóm số.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 7 Tiếng Việt ôn 
 ÔN: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Ôn lại bài Nụ hôn trên bàn tay. 
 - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn. 
 - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. Có thói quen trao đổi, thảo luận, 
giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự 
hướng dẫn của thầy cô.
 - Rèn cho học sinh tính chăm chỉ, cẩn thận, đoàn kết giúp đỡ bạn trong khi 
bạn gặp khó khăn.
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 5
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, TV
 - HS: SGK, vở ô ly, bút mực.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp hát.
 2. Ôn tập
 Hoạt động 1: Ôn tập bài Nụ hôn trên 
 bàn tay.
 - HS đọc lại bài - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Nụ hôn trên 
 - Học sinh luyện đọc bàn tay. 
 + Đọc cá nhân - Quan sát, trợ giúp những học sinh đọc 
 + Đọc nhóm bàn chưa tốt.
 + Đọc dãy
 + Đọc đồng thanh
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét
 Hoạt động 2: Chép chính tả 
 - HS quan sát. - GV chiếu đoạn 1 bài Nụ hôn trên bàn tay 
 lên bảng, yêu cầu HS quan sát.
 - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS cách trình bày đoạn văn 
 vào vở ô ly.
 - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
 khó khăn khi viết.
 - GV nhận xét và sửa bài của HS.
 - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh 
 tích cực.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .
 .
 Thứ Ba ngày 11 tháng 2 năm 2025
Tiết 5,6 Tiếng Việt 
 BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY(Tiết 3 + 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một văn bản tự sự 
ngắn. Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan 
sát.
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 6
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những 
từ ngữ cho sẵn; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng 
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc 
máy tính có phần mềm phù hợp, màn hình ti vi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 Tiết 3
 HĐ5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn 
 viết câu vào vở. từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. 
 - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình 
 hợp và hoàn thiện câu. bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn 
 chỉnh. (Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng.) 
 - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS.
 HĐ6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS 
 khung để nói theo tranh quan sát tranh. 
 - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát 
 tranh và trao đổi trong nhóm theo nội 
 - HS trình bày kết quả nói theo tranh. Gợi dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. 
 ý: tranh 1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều 
 chăm sóc em rất tận tình. Mẹ luôn ở bên 
 em, chăm sóc em, mỗi khi em ốm. 
 tranh 2: Trong công viên, hai bố con đang 
 chơi trò lái ô tô điện.
 Tiết 4 GV đọc to cả hai câu. (Mẹ nhẹ nhàng đặt 
 HĐ7. Nghe viết nụ hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm 
 HS viết chính tả áp.) 
 + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu 
 cần đọc theo từng cụm từ rõ ràng, chậm rãi, 
 phù hợp với tốc độ viết của HS. 
 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một 
 lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. 
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 7
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS.
 HĐ8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng 
 hoa phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. 
 HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ GV nêu nhiệm vụ. 
 phù hợp. Một số HS lên trình bày kết quả - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ. 
 trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ Sau đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần.
 ngữ được ghi trên bảng). 
 HĐ9. Hát một bài hát về mẹ - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện 
 - HS nghe-hát dạy học: máy tính, sau đó cho HS nghe bài 
 hát. 
 - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về 
 mẹ.
 HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung 
 hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở đã học. GV tóm tắt lại những nội dung 
 những nội dung hay hoạt động nào). chính. 
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ 
 bài học.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 7 Toán 
 SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số 
chục rồi so sánh số đơn vị).
 - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định 
số lớn nhất, số bé nhất trong một cặp số 
 - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. 
 - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong 
 - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 - HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 1.Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong 
SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm.
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học 
sinh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 8
 1. Khởi động
 HS tìm số lớn trong các cặp số: 
 25 và 52 93 và 85 65 và 76
 - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương.
 2. Luyện tập thực hành
 Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp?
 - Yêu cầu HS quan sát từng robot .Từ 
 - HS quan sát từng robot .Từ việc so việc so sánh số có hai chữ số, HS tự 
 sánh số có hai chữ số, HS tự xác định xác định được số nào lớn hơn trong 
 được số nào lớn hơn trong hai số đó hai số đó rồi trả lời.
 rồi trả lời. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp 
 - HS nêu kết quả vào bảng con án đúng
 - HS khác nhận xét
 Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp? - Yêu cầu HS quan sát từng robot ,từ 
 - HS quan sát từng robot ,từ việc so việc so sánh hai số, HS xác định được 
 sánh hai số, HS xác định được số nào số nào bé hơn trong hai số đó rồi trả 
 bé hơn trong hai số đó rồi trả lời. lời.
 - HS nêu kết quả vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp 
 - HS khác nhận xét án đúng
 Bài 3: - GV có thể hỏi vì sao em có kết quả 
 - HS trao đổi cặp so sánh các số, HS như thế để HS giải thích
 xác định được số bé nhất (xếp đầu - GV nêu yêu cầu bài tập
 tiên), số lớn nhất (xếp sau cùng). Từ 
 đó tìm được hai ô tô cần đổi chỗ cho 
 nhau để xếp được các số theo thứ 
 tựtừbé đến lớn. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp 
 - HS nêu kết quả vào bảng con. án đúng
 - HS khác nhận xét a) Đổi chỗ hai xe số 80 và 30;
 Bài 4: b ) Đổi chỗ hai xe số 74 và 70.
 - HS trao đổi cặp so sánh các số, HS 
 xác định được số lớn nhất (xếp đầu - GV nêu yêu cầu bài tập
 tiên), số bé nhất (xếp sau cùng). Từ đó 
 đổi chỗ hai ô tô để xếp được các số 
 theo thứ tự từ lớn đến bé. 
 - HS nêu kết quả vào bảng con.
 - HS khác nhận xét
 3. Vận dụng: 
 Trò chơi: Cầu thang - Cầu trượt
 - HS chơi theo cặp đôi hoặc nhóm nhỏ 
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 9
 - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp 
 án đúng
 a) Đổi chỗ hai xe số 40 và 50;
 b ) Đổi chỗ hai xe số 70 và 74.
 - Yêu cầu của trò chơi này là củng cố 
 so sánh số có hai chữ số, tìm số bé 
 hơn (chơi vui, hấp dẫn, có hiệu quả, 
 tránh hình thức).
 Có thể tổ chức chơi theo cặp đôi hoặc 
 nhóm nhỏ (tuỳ điểu kiện thời gian mà 
 kết thúc trò chơi).
 - Nhận xét tiết học.
 Thứ Tư ngày 12 tháng 2 năm 2025
Tiết 1,3 Tiếng Việt 
 LÀM ANH (Tiết 1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng rõ ràng một bài thơ; hiểu và 
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng 
vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp 
của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh 
và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - HS biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Vở, tranh minh họa, TV thông minh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 Tiết 1
 1. Ôn và khởi động - GV khuyến khích HS chia sẻ về điều thú 
 Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và vị mà HS đã học được.
 nói về một điều thú vị mà em học được 
 từ bài học đó.
 2. Bài mới - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh, HD 
 HĐ1. Khởi động HS nhận xét về đặc điểm của mỗi loài vật.
 - Cùng HS nhận xét, khen ngợi HS.
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 10
 - HS quan sát tranh, trao đổi với bạn về - GV dẫn vào bài học.
 đặc điểm của mỗi loài vật trong tranh.
 - HS chia sẻ kết qua quan sát trước lớp. - GV đọc mẫu toàn bài thơ.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
 HĐ2. Đọc + GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ 
 - HS nghe GV đọc mẫu. ngữ có thể khó đối với HS (dỗ dành, dịu 
 - HS đọc từng dòng thơ dàng).
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ 
 đúng dòng thơ, nhịp thơ.
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. 
 - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
 + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. trong bài thơ (dỗ dành, nâng dịu dàng)
 + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc 
 một khổ thơ. 
 - HS đọc cả bài thơ + GV lắng nghe, nhận xét.
 +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. 
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 HĐ3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng 
 bánh, đẹp, vui
 - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài 
 thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với 
 một số tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - HS trình bày kết quả. 
 Tiết 2
 HĐ4. Trả lời câu hỏi - GV và HS nhận xét, đánh giá.
 - HS làm việc nhóm, tìm hiểu VB trả lời 
 các câu hỏi.
 - HS đọc từng câu hỏi, trao đổi về bức 
 tranh minh họa và câu trả lời cho từng 
 câu hỏi. - GV HD HS làm việc nhóm.
 - HS trình bày câu trả lời của nhóm 
 mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV dành thời gian cho HS trao đổi chia 
 sung. sẻ.
 - HS cùng GV thống nhất câu trả lời. - GV đọc câu hỏi, khuyến khích HS trình 
 HĐ5. Học thuộc lòng bày câu trả lời của nhóm.
 - 1 HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - GV nhận xét, cùng HS thống nhất câu trả 
 - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ lời.
 bị che dần.
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 11
 - GV trình chiếu hai khổ thơ cuối của bài 
 thơ Làm anh. 
 - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ 
 thơ cuối bằng cách che dẫn một số từ ngữ 
 - 1 số HS đọc thuộc lòng. trong hai khổ thơ cho đến khi che hết. 
 HĐ6. Kể về anh chị hoặc em của em - Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho 
 - Từng HS nói về anh/ chị em trong gia đến khi HS thuộc lòng bài thơ, của em.
 đình cho các bạn trong nhóm nghe. - GV và HS nhận xét.
 - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của 
 - Đại diện một vài nhóm nói trước lớp. em là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? 
 Các bạn khác nhận xét. Em của em đã đi học chưa, học trường nào? 
 Sở thích của em bé là gì?.... 
 - GV và HS nhận xét.
 - GV tóm tắt lại nội dung chính.
 - HS nhắc lại nội dung đã học. - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến về 
 - HS nêu ý kiến về bài học. bài học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 4 Toán ôn
 ÔN: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đếm số lượng bằng cách tạo mười.
 - Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
 - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học.
 - GD phẩm chất chăm học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập 
phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.
 - Các thẻ số 10, 20, ..., 90 và các thẻ chữ: mười, hai mươỉ, chỉn mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động 
 - Quan sát tranh khởi động. - Cho HS quan sát tranh và HD các hoạt 
 - Suy nghĩ thảo luận theo cặp hoặc theo động.
 bàn: Có cách nào đếm số khối lập - GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm 
 phương dễ dàng và ít nhầm lẫn không? số khối lập phương theo cách gạt ra từng 
 - Chia sẻ trước lóp. nhóm 10 khối lập phương rồi đếm.
 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
 + Bài 1: 
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 12
 - HS thực hiện các thao tác: - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách làm 
 Đếm số lượng que tính, nói kết quả: “Có và nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu que 
 năm mươi que tính”, đặt thẻ số 50 bên tính.
 cạnh các bó que tính
 - Tương tự học sinh các nhóm que tính 
 khác. GV nêu yêu cầu bài toán
 + Bài 2: + số tròn chục liền sau số 20 là:
 - Học sinh trao đổi, chia sẻ cách tìm số + số gồm 5 chục và 0 đơn vị là:
 và nhận ra các số tròn chục. + Những số tròn chục bé hơn 40 là;
 + Số tròn chục bé nhất là: 
 - Cho HS quan sát, chia sẻ trong cuộc 
 3. Hoạt động vận dụng sống các số 10 đến 90 được sử dụng 
 - Học sinh suy nghĩ, trao đổi với bạn và trong các tình huống hằng ngày. 
 chia sẻ trước lớp về số lượng các đồ vật 
 có trong cuộc sống các số 10 đến 90 - GV nhận xét giờ học
 được sử dụng trong các tình huống 
 hằng ngày. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................................................................................................
Tiết 5,6 Tiếng Việt
 CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự 
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại đọc đúng các vần 
uya, uyp, uynh, uych, uyu và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng 
các câu hỏi có liên quan đến văn bản, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy 
luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết, kĩ năng nói và nghe.
 - HS quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gđ.
 - Lồng ghép giáo dục ATGT: Nguy hiểm khi vui chơi ở những nơi không an 
toàn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Vở, tranh minh họa, TV thông minh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 Tiết 1
 1. Ôn bài Cho học sinh ôn lại bài Nụ hôn trên bàn 
 - Học sinh đọc lại bài nụ hôn trên bàn tay
 tay
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 13
 2. Bài mới 
 HĐ1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi 
 - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm. nhóm để nói về những gì em thấy trong 
 - Một số HS trình bày đáp án trước lớp. tranh. 
 Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả 
 lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu 
 trả lời khác. 
 HĐ2. Đọc - GV đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn HS 
 - HS nghe GV đọc mẫu. luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới.
 + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ 
 có tiếng chứa vần mới: uya (khuya); uyp 
 (tuýp thuốc); uynh, uych (huỳnh 
 huych); uyu (khúc khuỷu). 
 + Một số HS đánh vần, đọc trơn, sau đó - GV tổ chức cho HS đọc câu nối tiếp.
 cả lớp đọc đồng thanh một số lần. + GV quan sát, nghe. HD HS đọc một số từ 
 ngữ khó.
 + GV HD HS đọc câu dài.
 + HS đọc nối tiếp từng câu.
 - HS đọc đoạn. - GV chia đoạn (3 đoạn)
 + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
 khó trong bài: tuýp thuốc; côn trùng; huỳnh 
 huỵch; khúc khuỷu.
 + GV quan sát, nghe các nhóm đọc.
 + HS đọc đoạn theo nhóm bàn. - GV cùng HS đọc toàn bài.
 - HS đọc toàn bài.
 + HS đọc thành tiếng cả bài. + GV đọc lại toàn bài và chuyển tiếp sang 
 + HS nghe GV đọc bài. phần trả lời câu hỏi.
 Tiết 2
 HĐ3. Trả lời câu hỏi
 - HS làm việc nhóm 2, tìm hiểu VB trả - GV HD HS làm việc nhóm.
 lời các câu hỏi.
 - HS đọc từng câu hỏi, trao đổi về bức - GV dành thời gian cho HS trao đổi chia 
 tranh minh họa và câu trả lời cho từng sẻ.
 câu hỏi.
 - HS trình bày câu trả lời của nhóm - GV đọc câu hỏi, khuyến khích HS trình 
 mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bày câu trả lời của nhóm.
 - HS cùng GV thống nhất câu trả lời.
 - GV nhận xét, cùng HS thống nhất câu trả 
 lời.
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 14
 * GD ATGT: Nguy hiểm khi vui chơi ở - GV cho học sinh tìm hiểu một số nơi vui 
 những nơi không an toàn chơi an toàn và tránh xa nhưng nơi vui chơi 
 -Học sih tìm hiểu khi vui chơi ở những không an toán như: Đường phố, công trình 
 nơi không an toàn điều gì có thể xảy ra. xây dựng, ao, hồ đầm lầy..
 Cần lựa chọn những nơi an toàn để vui 
 chơi. - GV trình chiếu câu trả lời, cho HS đọc, 
 GV đọc lại.
 HĐ4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
 c ở mục 3 đặt dấu chấm cuối câu.
 - HS đọc lại câu trả lời đúng ở câu hỏi c. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 - HS viết vào vở. HS.
 - HS chủ động hoàn thành bài viết.
 V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ..............................................................................................................................
 ..
Tiết 4 Kĩ năng sống 
 Thứ Năm ngày 13 tháng 2 năm 2025
Tiết 1,2 Tiếng Việt 
 CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (Tiết 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Phát triển kĩ năng hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài học, 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết, kĩ năng nói và nghe.
 - HS quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong 
gia đình.
 *Lồng ghép GD BVMT: Giữ gìn môi trường sạch sẽ không xả rác thải bừa 
bãi khi đi du lịch.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Vở, tranh minh họa, TV thông minh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 Tiết 3
 HĐ5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu 
 và viết câu vào vở. - GV HD HS làm việc nhóm. 
 - HS làm việc nhóm, chọn từ ngữ phù 
 hợp và hoàn thiện câu. - GV dành thời gian cho HS trình bày kết 
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả. quả.
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 15
 - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện.
 - HS cùng GV thống nhất câu hoàn - GV cho HS viết câu vào vở. Quan sát, hỗ 
 thiện. trợ HS gặp khó khăn. 
 - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
 Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu.
 - HS kiểm tra chéo bài của bạn. - GV trình chiếu tranh. HD HS quan sát 
 HĐ6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ tranh.
 trong khung để nói theo tranh. - Hỗ trợ HS bằng một số câu hỏi gợi ý.
 - HS quan sát tranh.
 - GV tạo cơ hội cho HS chia sẻ trước lớp.
 - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi theo - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã 
 gợi ý.
 - HS trình bày kết quả nói theo tranh.
 - HS nhận xét, chia sẻ, bổ sung thêm 
 nếu cần. 
 *Lồng ghép GD BVMT: Giữ gìn 
 môi trường sạch sẽ không xả rác thải - Học sinh liên hệ thực tế.
 bừa bãi khi đi du lịch
 Tiết 4
 HĐ7. Nghe viết
 - HS lắng nghe GV đọc. - GV đọc to cả hai câu cần viết.
 - HS chú ý một số vấn đề chính tả trong - GV lưu ý cho HS một số vấn đề trong đoạn 
 đoạn viết: viết.
 + Viết lùi đầu dòng, Viết hoa chữ cái 
 đầu câu và tên riêng của Nam và Đức, 
 kết thúc có dấu chấm.
 - HS nghe viết chính tả. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút 
 đúng cách và đọc theo từng cụm từ.
 - GV đọc lại cho HS soát.
 - HS nghe, soát lại lỗi. - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS.
 - HS đổi vở cho nhau để soát lại lỗi.
 HĐ8. Chọn vần phù hợp thay cho ô 
 vuông - GV trình chiếu nội dung bài. 
 - HS quan sát, lắng nghe GV HD. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - HS làm việc nhóm đôi, tìm những chữ 
 phù hợp. - Cho HS đọc lại các từ ngữ.
 - HS trình bày kết quả trước lớp.
 - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 16
 HĐ9. Kể về một lần em được đi chơi - GV gợi ý cho HS nội dung nói thông qua 
 cùng gia đình việc trả lời một số câu hỏi. 
 - HS hoạt động nhóm, thảo luận về nội 
 dung các bức tranh. - GV nhận xét, bổ sung.
 - Đại diện các nhóm lên trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét bạn. - GV tóm tắt lại nội dung chính.
 Tổng kết - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến về bài 
 - HS nhắc lại nội dung đã học. học.
 - HS nêu ý kiến về bài học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 3 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thông qua việc 
đọc đúng, rõ ràng bài: Nụ hôn trên bàn tay.
 - HS có khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và 
đặt câu hỏi.
 - HS yêu thương, biết ơn cha mẹ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK, TV thông minh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi.
 2. Đọc 
 - HS đọc lại bài: - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc.
 + Cá nhân
 + Đọc theo nhóm bàn
 + Đọc trước lớp
 - Trả lời các câu hỏi theo nhóm bàn. - Cho HS trả lời câu hỏi liên quan đến nội 
 - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời dung bài.
 trước lớp.
 - HS nhận xét, bổ sung cho bạn.
 - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về đọc lại 
 các bài đã học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 17
Tiết 4 Toán 
 SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số 
chục rồi so sánh số đơn vị).
 - Xác định số lượng nhóm đồ vật ít nhất, nhóm đồ vật có số lượng nhiều nhất.
 - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. 
 - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong 
 - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ 
số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
 - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm)
 - HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên Bộ đồ dùng học Toán 1.Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong 
SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm.
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học 
sinh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động 
 HS tìm số lớn trong các cặp số: - GV nhận xét tuyên dương.
 16 và 11 60 và 50 29 và 30
 - HS nhận xét 
 2. Luyện tập thực hành
 Bài 1 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - HS trao đổi cặp so sánh các số, HS biết 
 so sánh hai số có hai chữ số, từ đó xác 
 định câu nào điển dấu (>; <) đúng hay 
 sai. Nêu Đ (đúng) hoặc S (sai) thích hợp 
 trong ô.
 - HS nêu kết quả vào bảng con.
 - HS khác nhận xét
 Bài 2: 
 - HS trao đổi cặp so sánh các số
 - HS nêu kết quả vào bảng con. - GV nêu yêu cầu bài tập
 - HS khác nhận xét - Yêu cầu HS biết so sánh hai số, từ đó 
 nêu được các dấu thích hợp (>; <; =) 
 trong ô của mỗi phép so sánh.
 Sau khi nêu đúng dấu (>; <; =) vào ô, 
 GV có thể cho HS xác định đường đi 
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 18
 Bài 3: thoát ra khỏi “mê cung” để ô tô đến 
 - HS so sánh số HS ở các lớp rồi trả lời trạm xăng. 
 các câu hỏi trong bài. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp 
 - HS nêu kết quả vào bảng con. án đúng
 - HS khác nhận xét - GV nêu yêu cầu bài tập
 3. Vận dụng - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp 
 - HS tìm số lớn trong các cặp số: án đúng
 34 và 43 56 và 57 88 và 88
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .. 
Tiết 5 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học, viết trong bài thông 
qua việc đọc đúng, rõ ràng các bài: Sinh nhật của voi con.Thông qua hoạt động 
viết GV đọc cho học sinh viết lại một đoạn trong bài Sinh nhật của voi con “từ 
đầu đến nải chuối”. Nghe viết một đoạn
 - HS có khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và 
đặt câu hỏi.
 - Biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Thêm yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Vở, tranh minh họa, TV thông minh
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Ôn tập
 - HS thảo luận nhóm đôi. - Trong tuần vừa qua các em đã được học 
 những bài tập đọc nào?
 - Đôi tai xấu xí, - Bài nào là văn xuôi? 
 - Bạn của gió - Bài nào thuộc thể loại thơ?
 2. Đọc lại các bài tập đọc đã học - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng 
 trong tuần. bài. 
 - HS luyện đọc theo HD của GV - Nghe viết một đoạn trong bài Sinh nhật của 
 3. Viết voi con “từ đầu đến nải chuối”
 - 2 HS đọc đoạn viết. - GV đọc mẫu
 Những chữ nào được viết hoa?, tại sao?
 - HS lắng nghe. - GV lưu ý HS một số vấn để chính tả trong 
 đoạn viết:
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 19
 - HS lắng nghe. + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái 
 đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
 + Chữ dễ viết sai chính tả như buồn lắm
 Đọc và viết chính tả:
 + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu 
 - HS viết. dài cần đọc theo từng cụm từ. GV cần đọc rõ 
 ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của 
 HS.
 + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một 
 - HS soát lỗi chính tả. lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi.
 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 - HS đổi vở rà soát lỗi cho nhau. HS.
 - GV nhận xét
 - HS làm việc theo nhóm - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học 
 - HS nhắc lại - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về đọc lại 
 - HS lắng nghe các bài đã học
III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ..
Tiết 7 Sinh hoạt lớp 
 SƠ KẾT TUẦN, LẬP KẾ HOẠCH TUẦN TỚI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT,
 - HS thấy được ưu, khuyết điểm của tuần 21. Từ đó đề ra hướng phấn đấu, 
hoàn thành nhiệm vụ của tuần 22.
 - Rèn thói quen nền nếp theo quy định.
 - HS có ý thức giữ gìn nhà cửa luôn gọn gàng, sạch sẽ để đón Tết.
 - HS biết tự giác tham gia dọn dẹp nhà cửa, đồ dùng.
 - HS biết chia sẻ cảm xúc khi tham gia ủng hộ “Tết yêu thương”.
 - HS kể được những việc mình đã làm được ở gia đình để đón Tết.
 - HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Phần thưởng nhỏ dành cho những HS hoàn thành tốt. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Ổn định tổ chức
 - HS hát một số bài hát.
 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch 
 tuần sau
 a/ Sơ kết tuần học
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 20
 - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - GV hướng dẫn lớp trưởng và các tổ 
 lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện hoạt động.
 các mặt hoạt động của lớp trong tuần 
 qua. 
 - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại 
 việc thực hiện hoạt động của các ban.
 - Lớp tổng kết và đề xuất tuyên dương 
 cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; 
 đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần 
 hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn 
 (nếu có).
 - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm 
 cho ý kiến.
 b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới
 - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa 
 vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các 
 tổ lập kế hoạch thực hiện. 
 - Các tổ thảo luận và nêu kế hoạch tuần - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch 
 tới. cho các ban.
 3. Tổ chức sinh hoạt theo chủ đề: 
 HS chia sẻ: - GV yêu cầu HS chia sẻ:
 - Những điều em đã học được và cảm - Những điều em đã học được và cảm 
 nhận của em khi tham gia ủng hộ “Tết nhận của em khi tham gia ủng hộ “Tết 
 yêu thương”. yêu thương”.
 - Những việc em đã làm được ở gia đình - Những việc em đã làm được ở gia đình 
 để đón Tết. để đón Tết.
 - Cảm xúc của em khi cùng gia đình sắp - Cảm xúc của em khi cùng gia đình sắp 
 xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết.
 4. Đánh giá
 - Tốt: Thường xuyên thực hiện được các 
 - GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm 
 yêu cầu sau: trưởng điểu hành để các thành viên 
 + Kể được những việc nên làm để nhà trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể 
 cửa gọn gàng. các nội dung sau:
 + Nêu được những việc mà bản thân đã - Có nêu và xác định được những việc 
 làm khi cùng gia đình chuẩn bị đón Tết nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng 
 (trang trí nhà cửa; lau dọn đồ đạc,...). không.
 + Tự tin chia sẻ những việc đã làm được - Thái độ tham gia hoạt động có tích 
 và cảm xúc của bản thân.
 cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay 
 - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên 
 không.
 nhưng chưa thường xuyên.
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_toan_tieng_viet_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_pham.docx