Tuần 22 Thứ Hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ LÒNG TRUNG THỰC Tiết 2,5 Tiếng Việt Bài 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Tiết 1 HĐ1. Ôn và khởi động HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả a. Em thấy cảnh gì trong tranh? lời các câu hỏi b. Khi người thân bị ốm, em thường làm - HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời gì? của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. HĐ2. Đọc - GV đọc mẫu cả bài thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ lần ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 2 - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa - Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.) một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. HĐ3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng HS làm việc nhóm đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vấn với một số tiếng trong bài: trắng, - HS viết những tiếng tìm được vào vở. vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết Tiết 2 quả, GV và HS nhận xét, đánh giá HĐ4. Trả lời câu hỏi HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. trao đổi và trả lời từng câu hỏi. (a. Vì cần a) Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choẻ giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt hốt Hữa? cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu b) Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? thương bà / Bạn nhỏ biết quan tâm chăm c) Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? sóc khi bà bị ốm.) HĐ5. Học thuộc lòng HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ . - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ bằng cách xoá/che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá! che hết, HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/che dần. Chú ý để lại những từ Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 3 HĐ6. Hát một bài hát về tình cảm bà ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc cháu lòng hai khổ thơ này . + HS hát theo từng đoạn của bài hát. - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). + HS hát cả bài. GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Tiết 5 Toán BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục). Đọc, viết được số 100. Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. - Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”...( cách đều 2). HS được phát triển tư duy logic, phân tích, tổng hợp. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Máy tính, tivi. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1, Bảng các số từ 1 đến 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Truyền điện” với sự - HS tham gia chơi điều khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 80 - HS lắng nghe - GV dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hình thành số 100 - HS quan sát - Trình chiếu slide + 10 túi cà chua - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi cà chua? + Có 1 túi đựng 9 quả + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có mấy túi đựng 9 quả? Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 4 + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả - 100 quả cà chua nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Hoạt động luyện tập HBài 1 : Tìm số còn thiếu trong bảng - GV lần lượt trình chiếu các bài tập các số từ 1 đến 100 - HS đọc và viết số theo yêu cầu của GV - Gọi HS nêu yêu cầu - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp bạn điền các số còn thiếu nhé ! - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu - Tìm số còn thiếu trong các số từ 1 đến - GV nhận xét. 100 - GV mở rộng : + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên - HS dựa vào thứ tự các số để tìm các số trái như thế nào so với số bên phải ? còn thiếu trong bảng: + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64, như thế nào so với số ở dưới ? 72,76,77,88,96,98 - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. - HS lắng nghe. Bài 2: Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 - Gọi HS nêu yêu cầu và đọc - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, thảo luận nhóm 2 và đọc: a)Các số có 2 chữ số giống nhau - HS đọc - Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 và b)Các số tròn chục bé hơn 100 đọc. a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, c) Số lớn nhất có 2 chữ số. 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 5 b) Các số trong chục bé hơn 100: 10. 20, Cách chơi : 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 - Lớp chia thành 2 đội A và b) Các đội c. Số 99. thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm - HS tham gia chơi. cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - Nội dung bảng phụ như sau: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: a) Các số có 2 chữ số giống nhau là b) Các số tròn chục bé hơn 100 là c)Số lớn nhất có 2 chữ số là d)Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý: thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - GV nhận xét, tuyên bố đội thắng cuộc. - Gọi HS nêu yêu cầu Bài 3: Số - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a - Gọi HS trả lời. - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận. - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số còn + Em hãy so sánh 51 và 53? thiếu. + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 số 53? - HS lắng nghe. + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy - 51 < 53 số ta phải thêm vào mấy đơn vị? - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 53 - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. + 2 đơn vị - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn thiếu ở câu b, c. - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy - HS nối tiếp đọc số sau: b) 55, 59, 61, 67 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , c. 88, 90, 94, 98 , 28, 30. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , 29, 31. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm Bài 4: Tìm hình thích hợp đặt vào dấu ra hình thích hợp ? trong bảng - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương nhóm hoạt động tốt. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 6 - HS đọc yêu cầu bài tập. - Đại diện nhóm nêu kết quả: hình B + Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS khác nhận xét gì? 4. Tổng kết -Về nhà em cùng người tập đếm thêm, đếm bớt. - HS trả lời - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Tiết 7 Tiếng Việt ôn ÔN BÀI: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn lại bài Quạt cho bà ngủ. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn. - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Rèn cho học sinh tính chăm chỉ, cẩn thận, đoàn kết giúp đỡ bạn trong khi bạn gặp khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, TV - HS: SGK, vở ô ly, bút mực. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp hát. 2. Ôn tập Hoạt động 1: Quạt cho bà ngủ. - HS đọc lại bài - Học sinh luyện đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Quạt cho bà + Đọc cá nhân ngủ. + Đọc nhóm bàn - Quan sát, trợ giúp những học sinh đọc + Đọc dãy chưa tốt. + Đọc đồng thanh - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Chép chính tả - GV nhận xét - HS quan sát. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 7 - GV chiếu đoạn 1 bài Quạt cho bà ngủ lên - HS lắng nghe bảng, yêu cầu HS quan sát. - GV hướng dẫn HS cách trình bày khổ thơ - HS viết vào vở ô ly. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết. 3. Tổng kết - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . Thứ Ba ngày 17 tháng 2 năm 2025 Tiết 5,6 Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài đọc tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vần oong và tiếng, từ ngữ có vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài đọc; - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV nắm được ngày 4/5/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 72/ 2001/QĐ - TTg về Ngày Gia đình Việt Nam (ngày 28 tháng 6 hằng năm). Ngày Gia đình Việt Nam là một sự kiện văn hoá nhằm tôn vinh những giá trị văn hoá truyền thống của gia đình Việt Nam, là dịp để các gia đình giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm xây dựng gia đình văn hoá, hướng tới sự phát triển bền vững của gia đình trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Tiết 1 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 8 HĐ1. Ôn và khởi động HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - Khởi động: đổi nhóm để trả lời và nói về những gì + HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ quan sát được trong tranh. sung nếu câu trả lời của bạn chưa đúng. + HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời và nói về những gì quan sát được trong tranh. HĐ2. Đọc - GV đọc mẫu toàn bài. Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc chứa vần mới trong bài (xoong). đồng thanh một số lần. + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần oong và từ xoong + HS đọc câu GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS: liên hoan, quây quần, HS đọc nối tiếp từng câu tuyệt. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn; Chi thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam.) - HS đọc đoạn + GV chia bài thành các đoạn (đoạn 1: từ - HS đọc nối tiếp từng đoạn đầu đến nhà mình liên hoan con ạ; đoạn 2: phần còn lại). - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài (liên hoa: cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì + HS đọc đoạn theo nhóm. đó, quây quần: tụ tập lại trong một không HS đọc toàn bài. khí thân mật, đầm ấm). Tiết 2 HĐ3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi trả lời các câu hỏi a) Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào? b) Vào ngày này, gia đình Chỉ làm gì? c) Theo em, vì sao Chỉ rất vui? Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 9 - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh một số nhóm trình bày câu trả lời của hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi HĐ4. Viết vào vở câu trả lời cho câu b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để hỏi ở mục 3 HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Vào ngày này, gia đình Chi liên HS quan sát và viết câu trả lời hoan). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Tiết 7 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 1, trong đó có các thẻ 1 chục que tính và que tính lẻ để’ hình thành số 100 (thay các túi quả như SGK). - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động HS tìm và viết các số còn thiếu vào dãy số theo yêu cầu - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 10 Bài 1: -HS trao đổi cặp đôi .HS quan - GV nêu yêu cầu bài tập sát tranh các túi quả, nhận biết, phân tích số (theo mẫu) rồi nêu các số thích hợp trong các ô. - HS nêu kết quả vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp - HS khác nhận xét án đúng Bài 2: HS trao đổi cặp đôi. HS nêu các số tương ứng (theo đường nối như - GV nêu yêu cầu bài tập SGK). - 4 HS thi viết số. HS còn lại cùng viết vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp - HS khác nhận xét án đúng Bài 3: - HS trao đổi cặp đôi Từ cách đọc ở ngôi sao, HS tìm được số tương ứng ở - GV nêu yêu cầu bài tập thanh tre. - HS nêu kết quả vào bảng con. - HS khác nhận xét Bài 4: - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp HS quan sát, nhận biết các hình, đếm án đúng số ô vuông ở mỗi hình, so sánh số ô vuông đó rồi tìm ra hình theo yêu cầu của để bài ở câu a, b. - GV nêu yêu cầu bài tập -HS nêu cá nhân kết quả vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp - HS khác nhận xét án đúng 3. Vận dụng: - Vận dụng tìm số lớn nhất hoặc bé nhất trong dãy số - Nhận xét tiết học. Thứ Tư ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiết 1,3 Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 11 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ có trong SGK, màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Tiết 3 HĐ5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để viết câu vào vở chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và hoàn thiện câu và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, đổi trong nhóm theo nội dung tranh quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - GV nhận xét. - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia HĐ7. Nghe viết đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. HS viết + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 12 Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào cũng vậy). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ8. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS thực hiện yêu cầu phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ GV nêu nhiệm vụ. phù hợp. Một số (2 – 3) HS lên trình bày - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ lớp đọc đồng thanh một số lần. trống của tử ngữ được ghi trên bảng) - Đồ dùng cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi HĐ9. Trò chơi: Cây gia đình bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ HS tham gia trò chơi tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hai bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1 , 2 , 3 ... ). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 13 HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa GV tóm tắt lại những nội dung chinh. hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về những nội dung hay hoạt động nào) bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Tiết 4 Toán ôn ÔN: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết các số từ 1 đến 100. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học. - GD phẩm chất chăm học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. - Các thẻ số từ 1 đến 100 và các thẻ chữ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Quan sát tranh khởi động. - Cho HS quan sát tranh và HD các hoạt - Suy nghĩ thảo luận theo cặp hoặc theo động. bàn: Có cách nào đếm số khối lập phương - GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm số dễ dàng và ít nhầm lẫn không? khối lập phương theo cách gạt ra từng - Chia sẻ trước lớp. nhóm 10 khối lập phương rồi đếm. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập + Bài 1: - HS thực hiện các thao tác: Đếm số lượng que tính, nói kết quả: “Có - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách làm và bốn mươi lăm”, đặt thẻ số 45 bên cạnh các nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu que bó que tính tính. - Tương tự học sinh các nhóm que tính hoặc khối lập phương khác. + Bài 2: GV nêu yêu cầu bài toán - Học sinh trao đổi, chia sẻ cách tìm số và + Số tròn chục liền sau số 51 là: nhận ra các số tròn chục. + Số gồm 6 chục và 2 đơn vị là: + Những số lớn hơn 40 và bé hơn 52 là: Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 14 + Số liền sau số 49 là: 3. Hoạt động vận dụng. - Cho HS quan sát, chia sẻ trong cuộc sống - Học sinh suy nghĩ, trao đổi với bạn và các số 1 đến 100 được sử dụng trong các chia sẻ trước lớp về số lượng các đồ vật tình huống hằng ngày. có trong cuộc sống các số 1 đến 100 được sử dụng trong các tình huống hằng ngày. - GV nhận xét giờ học 4. Tổng kết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ Tiết 5,6 Tiếng Việt BÀI 6: NGÔI NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với người thân trong gia đình; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà, khả năng làm việc nhóm, khả năng nếu được thắc mắc về sự vật, hiện tượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính, màn hình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Tiết 1 HĐ1. Ôn và khởi động HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - Khởi động: đổi nhóm để giải câu đố (Cái gì để tránh HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ nắng mưa. Đêm được an giấc, từ xưa vẫn sung cẩn ?). - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn HĐ2. Đọc cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 15 - HS đọc từng dòng thơ GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó phát âm: xao xuyến, vở, lảnh - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lót, nước - GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. - HS đọc nối tiếp từng khổ - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. trong bài thơ (xao xuyến; trạng thái xúc động kéo dài (VD: tiếng chim hót làm xao xuyến lòng người); đẩu hổi: phần tường hai đầu nhà; lảnh lót: âm thanh cao, trong và vang; mái vàng: mái nhà được lợp bằng rạ, có màu vàng, mộc mạc giản dị, đơn giản; rạ: phần của cây lúa còn lại sau khi gặt. - HS đọc cả bài thơ - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng HĐ3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng chùm, phơi, nước vần với một số tiếng trong bài: chùm, phơi, - HS làm việc nhóm nước. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV và HS nhận xét, đánh giá. Tiết 2 HĐ4. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi trả lời các câu hỏi a) Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gì? b) Tiếng chim hót ở đầu hội như thế nào? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu c) Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà? hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS hỏi trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. HĐ5. Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu. khổ thơ đầu. HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá/che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá/che hết, HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 16 HĐ6. Vẽ ngôi nhà mà em yêu thích và - GV đưa ra một số bức tranh vẽ ngôi nhà, đặt tên cho bức tranh em vẽ giới thiệu khái quát về những ngôi nhà có - HS vẽ ngôi nhà yêu thích vào vở và đặt trong tranh. tên cho bức tranh vừa vẽ. - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh: - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, + Em vẽ ngôi nhà vào thời điểm nào trong nhận xét sản phẩm của nhau. ngày (sáng, chiều, hay tối )? + Ngôi nhà có những bộ phận gì? + Có những cảnh vật gì xung quanh ngôi nhà? + Em định đặt tên bức tranh là gì? HĐ7. Tổng kết - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa đã học. GV tóm tắt lại những nội dung hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những chính. nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài ý kiến phản hồi của HS về bài học, GV thơ hoặc một câu chuyện về gia đình để Đồ nhận xét, khen ngợi, động viên HS. dùng cho bài học sau. GV cũng cần chủ động Đồ dùng một số bài thơ, câu chuyện về gia đình để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................................................................................. .. Tiết 4 Kĩ năng sống LÀM GÌ KHI BỊ ONG ĐỐT Thứ Năm ngày 20 tháng 2 năm 2025 Tiết 1,2 Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và về những người có quan hệ họ hàng nói chung; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một truyện kể hay quan sát một bức tranh về gia đình, nói cảm nghĩ về bài thơ, truyện kể hoặc bức tranh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (gia đình). - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 17 - Một số bài thơ, câu chuyện, tranh ảnh về chủ điểm gia đình để HS có thể đọc, xem ngay tại lớp. thể dùng thiết bị máy chiếu để trình chiếu các vần HS cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Tiết 1 HĐ1. Ôn tập và khởi động - Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Ngôi nhà. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ HĐ2. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. Tuy uya, uây, uyp, uynh, uych, uyn, oong nhiên, do phần lớn vần trên là những vần Nhóm vần thứ nhất: không thật phổ biến nên HS chủ yếu tìm + HS làm việc nhóm đội để tìm từ ngữ có trong các văn bản đã học. tiếng chứa các vấn uynh, uyn, oong. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm Nhóm vần thứ hai: + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa các vấn uynh, uyn, oong. HS đánh vần, đọc trơn một số từ ngữ - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã HĐ3. Tìm những từ ngữ chỉ người thân cho, từ ngữ nào chỉ người có quan hệ trong gia đình ruột thịt với em. Những từ ngữ dùng để - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện chỉ người thân trong gia đình: ông nội, nhiệm vụ, trao đổi rồi chia sẻ trước lớp. bà nội, anh trai, em trai, chị gái, em gái, ông ngoại, bà ngoại. GV gọi một số HS trình bày. GV và HS nhận xét Tiết 2 HĐ4. Nói về gia đình em GV gợi ý: Gia đình em có mấy người? Gồm những ai? Mỗi người làm nghề gì? HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm Em thường làm gì cùng gia đình. Tình vụ. cảm của em đối với gia đình như thế nào? ... Một số HS lên trình bày trước lớp, nói về GV nhận xét, đánh giá chung và khen gia đình của mình. Một số HS khác nhận ngợi những HS thể hiện được tình cảm xét, đánh giá. chân thành; chia sẻ được một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng HĐ5. Viết 1-2 câu về gia đình em học hỏi. - Từng HS tự viết 1 - 2 câu về gia đình theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày viết có thể dựa vào những gì mà các em và gợi ý những gì có thể nói thêm về gia đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội đình Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 18 dung mà GV và một số bạn đã trình bày - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một trước lớp. số HS viết hay, sáng tạo. HĐ6. Đọc mở rộng HS làm việc nhóm đôi hoặc 4. Các em - Trong buổi học trước, GV đã giao đọc thơ, kể chuyện vừa đọc cho bạn nghe nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc - Một số HS đọc thơ, kể lại câu chuyện một câu chuyện về gia đình. GV có thể hay chia sẻ ý tưởng về bài thơ, câu chuyện Đồ dùng một số bài thơ, câu chuyện phù trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho giá. HS đọc ngay tại lớp. - Sách giáo viên GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách đọc thơ, kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Tiết 3 Tiếng Việt LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thông qua hoạt động viết GV đọc cho học sinh viết lại khổ thơ 3,4 trong bài Quạt cho bà ngủ. - HS có khả năng giao tiếp và lắng nghe ý kiến người khác. - Giáo dục học sinh thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở, TV thông minh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS đọc xong trả lời lại các câu hỏi trong bài Quạt cho bà ngủ. 2. Viết - 2 HS đọc khổ thơ 3, 4 trong bài Quạt cho - Nghe viết khổ thơ 3,4 trong bài Quạt bà ngủ. cho bà ngủ. - Hướng dẫn HS: - HS nhắc lại. + Những chữ nào được viết hoa? Tại sao? Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 19 - GV lưu ý HS một số vấn để chính tả - HS lắng nghe. trong bài viết: + Viết hoa chữ cái đầu câu thơ, kết thúc khổ thơ có dấu chấm, mỗi khổ thơ - HS viết bài vào vở. cách nhau 1 dòng kẻ. 3. Luyện tập - GV đọc từng câu cho HS viết. Học sinh đọc yêu cầu, làm bài vào phiếu, trao đổi nhóm bàn, chia sẻ trước lớp. Cho học sinh đọc yêu cầu của bài * Điền vào chỗ trống l hay n, rồi giải đố. Chẳng cần dầu, ửa, củi, rơm Mà tôi ấu chín canh, cơm ngon lành. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS Đồ dùng bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. Tiết 4 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1, trong đó có các thẻ 1 chục que tính và que tính lẻ để hình thành số 100 (thay các túi quả như SGK). - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động HS viết các số theo yêu cầu của giáo - GV đọc các số cho HS viết vào bảng viên. con : - HS nhận xét 2. Luyện tập thực hành Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 20 Bài 1 HS phải quan sát tìm ra dấu hiệu đặc - GV nêu yêu cầu bài tập biệt (quy luật) của mỗi số trong dãy số - Yêu cầu viết số theo “quy luật” (đơn đó, từ đó đếm thêm một số đơn vị để giản), HS phải quan sát tìm ra dấu hiệu tìm số thích hợp trong ô đặc biệt (quy luật) của mỗi số trong - HS nêu kết quả vào bảng con. dãy số đó, từ đó đếm thêm một số đơn - HS khác nhận xét vị để tìm số thích hợp trong ô, chẳng hạn: Các số “tròn chục” (từ 10 đến 60). Các số cách đểu 2 (đếm thêm 2 đơn vị từ 1 đến 11). Các số cách đểu 2 (đếm thêm 2 đơn vị từ 80 đến 90). Các số cách đểu 5 (đếm thêm 5 đơn vị từ 5 đến 30). Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập HS trao đổi cặp đôi, HS so sánh hai số - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp rồi tìm số thích hợp (số lớn hơn hoặc án đúng số bé hơn trong mỗi cặp số). - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu kết quả vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp - HS khác nhận xét án đúng - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3: - Nhận xét tiết học. - HS trao đổi cặp đôi, HS so sánh các số rồi tìm số lớn nhất, số bé nhất trong ba số đó. - HS nêu kết quả vào bảng con. - HS khác nhận xét Bài 4 - GV nêu yêu cầu bài tập HS quan sát theo nhóm 4 HS tìm Lưu ý: Có thể gợi ý cho HS quan sát miếng ghép (hình dạng và số ghi trên các số ở các miếng ghép trước (loại đó) rồi nhận xét các đặc điểm ở mỗi miếng A vì có 4, 5 ở rèm còn lại; loại miếng ghép, sau đó chọn miếng ghép miếng B vì có số 19, 20 ở rèm còn lại), thích hợp. sau đó xét thêm miếng C (phù hợp có - HS các nhóm nêu kết quả vào bảng 10, 11 liển sau 9,...). con. - HS khác nhận xét Bài 5 - Yêu cầu lập các số có hai chữ số khác - HS tự lập được các số 83, 87 (với 8 là nhau từ các chữ số 8, 3, 7. chữ số hàng chục); 38, 37 (với 3 là chữ số hàng chục); 78, 73 (với 7 là chữ số hàng chục). - HS nêu cá nhân kết quả và bảng con. -HS khác nhận xét Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025
Tài liệu đính kèm: