Giáo án Toán 1 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 8 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 1 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Toán lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán
 Số 10
 (Thời lượng: 01 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách đếm các đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết được 
số lượng, hình thành biểu tượng về số 10.
- Đọc, viết số 10.
- Nhận biết vị trí số 10 trong dãy các số từ 0 – 10.
- Góp phần phát triển các năng lực toán học và phẩm chất
* Năng lực toán học: - Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, 
nhận biết số 10 trong các tình huống thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng số 10 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các 
ví dụ về số 10 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô 
hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học 
* Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, học liệu điện tử.
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bảng con, Bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Hoạt động khởi động 
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành
 - Giáo viên trình chiếu tranh khởi động- - HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe 
 SGK Toán 1 trang 18. những gì mình quan sát được và chia 
 - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi: nói sẻ trước lớp.
 cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. - HS quan sát tranh trên màn hình.
 - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm. - - HS đếm số quả mỗi loại rồi trao đổi 
 với bạn
 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 
 a) Mục tiêu:
 - Biết cách đếm các đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết được 
 số lượng, hình thành biểu tượng về số 10.
 - Đọc, viết số 10.
 b) Cách thực hiện Giáo án Toán lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
1. Hình thành số 10.
- GV yêu cầu HS đếm số quả táo và số chấm- 
tròn. - HS đếm và trả lời :
 + Có 10 quả táo, có 10 chấm tròn. Số 
 10.
 + Xô màu hồng có 2 con cá. Ta có số 
 2.
- GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra các - HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng gài 
thẻ tương ứng với số 10. số 10.
- GV yêu cầu HS lấy 10 đồ vật bất kì trong - HS lấy nhóm đồ vật số lượng là 10 
bộ đồ dùng toán rồi đếm. (que tính, chấm tròn) rồi đếm.
- Y/C HS lên bảng đếm - - HS ở dưới theo dõi và nhận xét.
2. Viết số 10
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh 
viết số 10:
 + Số 10 gồm có mấy chữ số? Là các 
 + Gồm có 2 chữ số. 
chữ số nào?
 + Số 10 gồm có các chữ số nào?
 + Chữ số 1 và chữ số 0
 + Chữ số nào đứng trước, chữ số nào 
 + Chữ số 1 đứng trước, chữ số 0 đứng 
đứng sau?
 sau.
 + GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết 
 + HS lên chia sẻ cách viết
chữ số 1 và chữ số 0.
- GV cho học sinh viết bảng con
 - HS thực hành viết số 10
- GV nhận xét, sửa cho HS.
3. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào đếm và viết số. Nhận 
biết vị trí số 10 trong dãy các số từ 0 – 10.
*Cách tiến hành
Bài 1. a. Số ? - 3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- GV nêu yêu cầu bài tập - HS đếm số quả có trong mỗi hình 
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi. đọc số tương ứng cho bạn 
 - Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ.
 - HS đánh giá sự chia sẻ của các 
 nhóm.
 - 3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
b. Chọn số thích hợp: - HS đếm số quả có trong mỗi hình rồi 
- GV nêu yêu cầu bài tập chọn số thích hợp có trong ô: 
- GV cho học sinh làm việc cá nhân - 3 HS lên chia sẻ trước lớp
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp. - 3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
- GV cùng học sinh nhận xét phần chia sẻ 
của bạn. + Là số 8
Bài 2. Lấy số hình phù hợp (theo mẫu) + Lấy 8 ô vuông nhỏ trong bộ đồ 
- GV nêu yêu cầu bài tập dùng bỏ vào trong khung hình
- GV hướng dẫn HS làm mẫu: - HS lần lượt lấy 9 rồi 10 ô vuông nhỏ 
 + Bên dưới ô đầu tiên là số mẫy? bỏ vào trong từng khung hình.
 + Tiếp theo ta phải làm gì? - HS báo cáo kết quả làm việc.
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương - HS tìm quy luật rồi điền các số còn 
Bài 3. Số ? thiếu vào ô trống.
- GV nêu yêu cầu bài tập - HS thi đếm từ 0 đến 10 và đếm từ 10 
- GV cho học sinh làm bài cá nhân đến 0.
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-10 và 
10-0.
4. Hoạt động vận dụng:
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào đếm số và trả lời câu 
hỏi
*Cách tiến hành Giáo án Toán lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi 
 loại. - 3 học sinh nhắc lại yêu cầu
 - GV nêu yêu cầu bài tập - HS dếm đủ 10 bông hoa mỗi loại rồi 
 - GV cho học sinh làm bài theo cặp. chia sẻ với bạn cách đếm. 
 - HS kể 
 - GV yêu cầu học sinh kể tên các 10 đồ vật- 
 có xung quanh mình.
 - GV cùng HS nhận xét.
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các 
 ví dụ có số 10 trong cuộc sống để hôm sau 
 chia sẻ với các bạn.
 __________________________________
 Toán
 Bài 8: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10; biết đọc, viết, các số trong phạm vi 
10, thứ tự vị trí của mỗii số trong dãy số từ 0 đến 10.
- Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật.
- Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Góp phần phát triển các năng lực toán học và phẩm chất
* Năng lực toán học: 
- HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán 
học.
* Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Bộ đồ dùng Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Tôi cần, tôi cần”: Với mỗi lượt chơi, chủ trò nêu yêu cầu, chẳng 
hạn: “Tôi cần 5 cái bút”. Nhóm nào lấy đủ 5 chiếc bút nhanh nhất được 2 điểm.
Nhóm được 10 điểm trước sẽ thắng cuộc.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác: Giáo án Toán lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Đếm và nói cho bạn nghe về số bông hoa vừa đếm được, chẳng hạn: Chỉ vào 
chậu hoa màu hồng, nói: “Có mười bông hoa”; đặt thẻ số 10.
 Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp:
- Một HS viết số ra nháp hoặc ra bảng con, yêu cầu nhóm hoặc cặp lấy ra số hình 
tương ứng với số bạn vừa viết. Chẳng hạn: Bạn A: Viết số 4. Bạn B: Lấy tương 
ứng 4 hình tam giác (hoặc hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật). Hai bạn cùng 
đọc kết quả: Có 4 hình tam giác, số 4.
- Đổi vai cùng thực hiện.
 Bài 3
- HS đếm để tìm số còn thiếu trong mỗi ô trống, chẳng hạn:
+ Đếm 3, 4, 5.
+ Gắn thẻ số 4 vào ô ?
- Đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách tìm số còn thiếu.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 4. HS quan sát hình vẽ các con vật, đếm số chân của mỗi con vật.
- GV có thế tố chức thành trò chơi “Đố bạn”: Con gì có 2 chân? Con gì có 4 chân?
Con gì có 6 chân? Con gì có 8 chân? Con gì có 0 chân? (không có chân).
 Bài 5. HS quan sát dãy các hình, tìm hình còn thiếu rồi chia sẻ với bạn cách 
làm.
 Lưu ý: GV có thể cho HS dùng các hình trong bộ đồ dùng học Toán 1 đế 
xếp thành chuỗi các hình theo quy luật trên. GV khuyến khích HS xếp tiếp các 
hình theo quy luật đó.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 ___________________________________________
 Toán
 Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
 (Thời lượng: 01 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật.
- Sử dụng được từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng.
- Đưa ra được các tình huống thực tế trong cuộc sống có thể sử dụng từ nhiều hơn, 
ít hơn, bằng nhau
- Góp phần phát triển các năng lực toán học và phẩm chất
* Năng lực toán học: Giáo án Toán lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
+ Thông qua việc đặt tương ứng 1 – 1 để so sánh số lượng của 2 nhóm đối tượng, 
học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa, năng lực tư duy và lập 
luận toán học.
+ Thông qua việc quan sát tranh tình huống, trao đổi, nhận xét chia sẻ ý kiến, sử 
dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để mô tả, diễn đạt so sánh số lượng của 
2 nhóm đối tượng, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học.
* Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên: - 7 cái cốc, 6 cái đĩa, 5 cái thìa, 6 cái bát; thẻ đúng, thẻ sai, máy tính, 
ti vi
- Một số tình huống đơn giản lên quan đến nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bảng con, bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Hoạt động khởi động 
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành
 - Giáo viên trình chiếu tranh khởi động ở - HS quan sát
 trang 22 SGK .
 - Yêu cầu học sinh trao đổi cặp đôi những - HS trao đổi những điều quan sát được:
 điều mình quan sát được từ bức tranh. + 6 bạn gấu đang ngồi ở bàn ăn.
 - Yêu cầu học sinh nhận xét về số bạn gấu + Trên bàn có 6 cái bát, 7 cái cốc, 
 so với số bát, số cốc hay số thìa có trên bàn..- - HS trao đổi 
 - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm. Khuyến 
 khích học sinh trao đổi theo ý hiều và ngôn 
 ngữ của mình.
 - Giáo viên kết nối giới thiệu bài
 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 
 a) Mục tiêu:
 - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật.
 - Sử dụng được từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng.
 b) Cách thực hiện
 * GV đưa đồ dùng đã chuẩn bị - 1 HS thực hiện lấy 6 cái bát và 7 cái cốc 
 để lên bàn. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Yêu cầu học sinh trao đổi cặp đôi nói cho - HS trao đổi theo cặp : Số cốc nhiều hơn 
nhau nghe số bát nhiều hơn số cốc hay số số bát.
cốc nhiều hơn số bát?
- GV hướng dẫn HS cách xác định số cốc 
nhiều hơn số bát. + HS vẽ theo
+ Vẽ đường nối tương ứng thẻ bát và cốc.
+ Ta thấy số cốc thừa ra mấy cái? - Thừa ra 1 cái
+ Chứng tỏ số cốc đã nhiều hơn số bát hay - HS nhắc lại
số bát ít hơn số cốc.
* GV lấy đồ dùng: bát và thìa tương ứng để 
lên bàn.rồi so sánh số lượng 2 loại - HS theo tác và so sánh .
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả - HS vẽ đường nối so sánh và đưa ra kết 
 luận.
 - Số bát đã nhiều hơn số thìa hay số thìa 
 ít hơn số bát.
- GV bớt số bát để số bát bằng số thìa - HS nhận xét: Số bát đã bằng số thìa hay 
- GV Y/C HS nhắc lại : nhiều hơn, ít hơn, số thìa và số bát bằng nhau.
bằng nhau. - HS (cá nhân- cả lớp)nhắc lại 
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Luyện tập so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật.
- Luyện tập cách sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng 
b) Cách thực hiện
Bài 1. Dùng các từ nhiều hơn, ít hơn, 
bằng nhau để nói về hình vẽ sau.
- GV nêu yêu cầu bài tập - 3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát
+ Trong hình vẽ những gì? + Vẽ cốc, thìa và đĩa.
+ Để thực hiện yêu cầu của bài toán thì - So sánh thìa-cốc; thìa-đĩa; đĩa-cốc
trước hết ta phải làm gì?
+ Bây giờ chúng ta làm việc theo cặp hãy + HS lấy và so sánh số thìa với với số cốc 
dùng thẻ đĩa, thìa, cốc để so sánh số thìa với và kết luận.
với số cốc trong bài 1. 
+ Gọi HS báo cáo + Số thìa nhiều hơn số cốc.
- GV cho HS làm bài - HS làm việc
- Gọi HS báo cáo kết quả bài 1. - Đại diện các cặp lên trình bày:
- GV cùng HS khác nhận xét - HS nhận xét bạn Giáo án Toán lớp 1. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV Y/C cả lớp đọc lại kết quả - HS (cá nhân-lớp) đọc
Bài 2. Cây bên nào nhiều quả hơn
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- Mời HS lên chia sẻ kết quả bài làm. - HS làm bài vào vở BT.
 - Vài HS lên bảng chia sẻ kết quả và cách 
- GV và HS nhận xét làm
- GV cho HS nhắc lại kết quả bài làm - HS nhận xét bạn.
 - HS (cá nhân-lớp) nhắc lại kết quả
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, đưa ra các tình huống có thể 
sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
b) Cách thực hiện
Bài 3. Xem tranh rồi kiểm tra câu nào 
đúng, câu nào sai.
- GV nêu yêu cầu bài tập - 3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- Em cho biết bức tranh vẽ gì? - Tranh vẽ : 5 bạn nhỏ, 5 cái xẻng và 5 cái 
- GV đọc từng câu và Y/C HS giơ thẻ xô đựng nước.
đúng/sai. - HS lắng nghe + Quan sát rồi giơ thẻ:
- GV Y/C HS giải thích lí do chọn đúng - HS giải thích cách làm.
hoặc sai. - HS làm việc theo cặp.
- GV khuyến khích HS quan sát tranh và đặt 
câu hỏi liên quan đến bức tranh sử dụng các 
từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
- Gọi HS lên chia sẻ. - Đại diện các cặp lên chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét - HS khác nhận xét
* Củng cố
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Về nhà em cùng người thân tìm thêm các 
 tình huống thực tế liên quan đến sử dụng 
 các từ : nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_1_tuan_3_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx