CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 5: NÉT GẤP KHÚC, NÉT XOẮN ỐC (2 tiết) I. Mục tiêu bài học 1. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho Hs các phẩm chất như: chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật, thông qua một số biểu hiện và hoạt động chủ yếu sau: • Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập. • Biết thu gom giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... • Có ý thức bảo quản sản phẩm mĩ thuật của mình, của bạn; tôn trọng sản phẩm của bạn bè và người khác tạo ra. 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được nét gấn khúc, nét xoắn ốc; biết vận dụng các nét đó để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2.2Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hành, sáng tạo; tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm để tạo nên sản phẩm. 2.3Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, sản phẩm. - Năng lực thể chất: vận dụng sự khéo léo của bàn tay để thực hiện các thao tác như: cuộn, gấp, uốn, II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên • Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, bìa giấy, • Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh trực quan; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu • Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo luận, • Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, đặt câu hỏi, • Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng của HS. báo cáo phần chuẩn bị. - Kiểm tra sự hiểu biết của HS về nét thẳng, nét cong. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu - HS quan sát. bài học. GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”. - Tạo sản phẩm nhóm. - Nhiệm vụ: mỗi HS trong nhóm vẽ kiểu nét gấp khúc, nét xoắn ốc đã biết hoặc theo ý thích, trí tưởng tượng bằng công cụ, họa phẩm sẵn có. - Yêu cầu kết quả: sản phẩm của mỗi nhóm bao gồm các nét gấp khúc, nét xoắn ốc khác nhau. - Đánh giá: Mức độ tham gia của cá nhân, tốc độ làm việc, hiệu quả sản phẩm, - Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. - HS nhắc lại tựa bài. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. 1/ Quan sát, nhận biết 1.1. Tìm hiểu nét gấp khúc, nét xoắn ốc - Tổ chức HS theo nhóm học tập, yêu cầu: – Thảo luận nhóm 6 HS. + Quan sát trang 23 SGK Mĩ thuật 1 và hình ảnh do GV chuẩn bị( nếu có) + Thảo luận, nêu đặc điểm của mỗi kiểu nét. + Yêu cầu HS dùng tay vẽ trên không hai kiểu nét này. Hỏi HS hai kiểu nét này khác nhau như thế nào? – Đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét 1.2. Quan sát nhận biết nét gấp khúc, nét xoắn ốc: –Cho HS làm việc nhóm, yêu cầu: - HS thảo luận nhóm 4 HS + Quan sát hình minh họa trang 24, 25 SGK và hình ảnh, sản phẩm, tác phẩm – Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng mĩ thuật do GV, HS chuẩn bị (nếu có). chấm để tạo hình bông hoa hướng dương + Nêu biểu hiện của nét gấp khúc, nét trong tranh. Nhận xét câu trả lời của bạn. xoắn ốc ở các hình ảnh trực quan. – Đại diện nhóm HS trả lời.( nét xoắn ốc - GV giới thiệu tác phẩm : “ Cây đời” được sử dụng để thể hiện tán lá cây). Các của họa sĩ Cờ - lim, chất liệu sơn dầu. nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Giới thiệu tác giả: Họa sĩ Cờ - lim (Gustav Klim)(1862- 1918) là người Áo. Ông là người rất thích sử dụng nét xoắn ốc để sáng tạo các tác phẩm mĩ thuật. + .GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra nét xoắn ốc được họa sĩ sử dụng. – Quan sát, lắng nghe. – Giới thiệu thêm một số sản phẩm, tác phẩm khác, ví dụ: + Một số sản phẩm của họa sĩ Cờ - lim. + Một số sản phẩm, tác phẩm khác. - Yêu cầu HS tìm các kiểu nét này ở –HS tìm và kể. xung quanh: trong lớp, trong trường, nơi công cộng, – Lắng nghe. – GV tóm tắt nội dung quan sát: nét gấp khúc, nét xoắn ốc có thể tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 2/ Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc. - Thảo luận nhóm - Tổ chức HS làm việc nhóm và giao – Đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhiệm vụ: nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Quan sát hình minh họa trang 26 SGK và hình ảnh do GV chuẩn bị (nếu có) + Nêu thứ tự các bước thực hành tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc từ giấy. - Quan sát, lắng nghe. - GV tổng hợp , thị phạm hướng dẫn và giảng giải các thao tác, kết hợp tương tác với HS: + Chọn giấy màu để tạo màu cho nét. + Thực hiện các thao tác: vẽ/ kẻ, xé cuộn, dán, uốn, để tạo nét gấp khúc, xoắn ốc. 2.2. Thực hành và thảo luận. - HS thực hiện a/ Tổ chức cho GS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm. – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành. - Giao nhiệm vụ cho HS: + Mỗi cá nhân tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc cho riêng mình. + Mỗi thành viên quan sát các bạn trong nhóm và cùng trao đổi trong thực hành. - Quan sát HS thực hành và cách giải quyết tình huống. Ví dụ: + Hướng dẫn HS cách gấp, xé, cuộn, cắt, dán.. giấy; cách sử dụng kéo an toàn, đảm bảo vệ sinh trang phục, bàn ghế, lớp học. + Khích lệ HS quan sát, học hỏi kinh nghiệm và trao đổi, nhận xét, nêu câu hỏi, trong thực hành. – Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 b/ Tổ chức cho HS làm việc nhóm và HS thảo luận. – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, - Giao nhiệm vụ : Tạo sản phẩm nhóm chia sẻ trong thực hành. từ các sản phẩm của mỗi cá nhân. - Gợi HS một số cách tạo sản phẩm nhóm, gợi ý nhóm Hs chia sẻ sự lựa chọn cách sắp xếp tạo sản phẩm của nhóm. - Gợi mở các nhóm HS trao đổi vận dụng sản phẩm. – Trưng bày sản phẩm theo nhóm Hoạt động 3: Trung bày sản phẩm và – Giới thiệu sản phẩm của mình cảm nhận, chia sẻ – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm: mình/của bạn – Hướng dẫn HS quan sát sản phẩm , gợi mở HS nội dung trao đổi, chia sẻ, cảm nhận về quá trình học tập, thực hành, thảo luận. + Em thích sản phẩm nào của bạn nào/ nhóm nào? + Có những sản phẩm nào ở các sản phẩm? + Trong các sản phẩm trưng bày, nét nào do em tạo ra? – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. + Em và các bạn tạo sản phẩm của nhóm như thế nào? - Gv đánh giá kết quả. + Kích thích HS tự đánh giá vâ liên hệ vận dụng. + Gợi mở HS liên tưởng sáng tạo các sản phẩm khác với hai kiểu nét đã học. + Nhận xét mức độ thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe. của các nhóm. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của - Suy nghĩ, chia sẻ, bổ bài học sung. - Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang - HS quan sát. 27 SGK . - Cho HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. HS khác nhận + Em nhìn thấy gì trong hình? xét bổ sung. + Con rắn được tạo nên từ nét gì? + Cái quạt được tạo nên từ nét gì? + Cách tạo ra con rắn, cái quạt từ nét gấp khúc, nét xoăn ốc. - GV giới thiệu thêm hình ảnh sản phẩm từ hai kiểu nét đã học. - HS quan sát. Hoạt động 3: Tổng kết bài học. - GV chốt lại: Có thể tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật theo ý thích từ nét gấp khúc, nét xoắn ốc. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Tóm tắt nội dung chính của bài học - HS lắng nghe. – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem trước bài 6 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 6, trang 28 SGK. Mĩ thuật: CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC Bài 6: BÀN TAY KÌ DIỆU I. MỤC TIÊU 1. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau: - Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập. - Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được hình dáng, đặc điểm của bàn tay. - Biết vận dụng các thể dáng khác nhau của bàn tay để tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu, nhận xét và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động tạo thế dáng bàn tay để thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. 2.3. Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận với bạn, với thầy cô trong học tập. - Năng lực thể chất: Thông qua sự vận động của bàn tay để tạo thế dáng và thực hành tạo sản phẩm. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo luận, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế. 2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não, bể cá. 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn dùng, vật liệu của học sinh. giáo viên kiểm tra. - Cho HS kể một số công việc hằng ngày cần thực - HS thi nhau kể. hiện bằng bàn tay. - GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội dung bài học - Lắng nghe, nhắc đề bài. Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh minh họa mục Quan sát, nhận biết ở trang 28, 29 SGK - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và thảo luận - Thảo luận nhóm theo các nội + Nêu được tên con vật. dung giáo viên hướng dẫn. + Mô tả và thực hiện cách tạo hình bàn tay để biểu đạt con vật (hình dạng hoặc một phần của con vật). - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. Gợi mở, hướng dẫn HS tạo hình bàn tay ở các thế dáng khác - Đại diện các nhóm HS trình bày. nhau như: nằm ngang, thẳng đứng, nghiêng,...Có thể Các nhóm khác lắng nghe, nhận dùng tay xoay trên không hoặc đặt trên bàn. xét, bổ sung. - Lưu ý: GV có thể sử dụng đèn pin để tạo bóng của bàn tay. - Tổng kết nội dung quan sát, nhận biết; gợi mở nội dung thực hành sáng tạo. Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo - Lắng nghe, quan sát. 3.1. Tìm hiểu cách tạo hình từ bàn tay - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trang 29, 30 SGK và hình ảnh minh hoa do GV chuẩn bị. Đặt câu hỏi, nêu vấn đề giúp HS nhận ra thứ tự các bước tạo hình một số con vật từ bàn tay. - Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV thị phạm minh họa, giảng giải và phân tích các thao tác, kết hợp tương tác với HS. + Tạo hình con ốc sên: Bước 1: Tạo thế dáng bàn tay: Nắm nhẹ bàn tay và - Quan sát. Tham gia tương tác đặt trên trang giấy. cùng GV. Bước 2: Dùng bút chì (hoặc bút màu) vẽ nét hình bàn tay trên trang giấy. Bước 3: Nâng bàn tay khỏi giấy và vẽ thêm nét xoắn ốc làm rõ hình con ốc sên. Bước 4: Vẽ màu theo ý thích cho hình con ốc sên và cắt khỏi trang giấy, sản phẩm đã hoàn thành. + Tạo hình con cá, con hươu cao cổ: GV có thể tiếp tục thị phạm hoặc gợi mở HS các bước minh họa trong SGK. - Gợi nhắc HS: Có nhiều cách tạo con vật từ các thế dáng bàn tay của mình. 3.2. Tổ chức HS thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS) - Giao nhiệm vụ cho HS: Tạo hình thế dáng bàn tay của mình. Vận dụng các bước thực hành để tạo con vật yêu thích bằng các chấm, nét, màu sắc. - Lưu ý HS: Lựa chọn vị trí tạo hình dáng con vật phù hợp với khổ giấy/ vở bài tập. Có thể vẽ thêm chi - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu tiết, hình ảnh như Mặt Trời, mây, sông nước, cây,..ở nhóm: 6 HS xung quanh con vật, tạo chủ đề bức tranh theo ý thích. Có thể tạo kết hợp nhiều hình bàn tay trên khổ - Tạo sản phẩm cá nhân. giấy, tạo bức tranh bàn tay của riêng mình. - Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành - Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận trong thực hành. Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Gợi mở HS giới thiệu: + Tên con vật đã tạo được từ tạo hình thế dáng bàn tay. + Em đã làm thế nào để tạo sản phẩm của mình? - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. thảo luận, chia sẻ trong thực hành. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị - Trưng bày sản phẩm theo nhóm. bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. - Giới thiệu sản phẩm của mình. - Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn. - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học. - Suy nghĩ, chia sẻ. - Giới thiệu nội dung tiết học. - Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ sung. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ cảm Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm nhận. được tạo nên từ tạo thế dáng bàn tay và chia sẻ cảm nhận. - Lắng nghe, quan sát và trả lời câu - GV nêu câu hỏi giúp HS nhận ra thế dáng bàn tay hỏi GV đặt ra. để tạo nên một số hình ảnh con vật ở trang 31 SGK và một số sản phẩm sưu tầm. Gợi mở HS lựa chọn cách tạo thế dáng bàn tay của mình để tạo con vật yêu thích. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và thảo luận. - Số HS trong mỗi nhóm (6 HS) - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu - Giao nhiệm vụ: Từ cách tạo hình đã tham khảo hãy nhóm: 6 HS sáng tạo sản phẩm theo ý thích bằng bàn tay của mình. - Thảo luận nhóm: - Quan sát HS thực hành, nắm bắt thông tin HS thực + Tên con vật, tên các màu sắc sử hiện nhiệm vụ và thảo luận; kết hợp trao đổi, nêu dụng. vấn đề và hướng dẫn, hỗ trợ HS một số thao tác (nếu + Sử dụng những kiểu nét nào để cần thiết) và gợi mở HS thực hành, ví dụ: vẽ, trang trí. + Tạo hình đối xứng - Tạo sản phẩm theo nhóm. + Tạo thêm chi tiết cho bức tranh - Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả lời Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ câu hỏi của bạn trong nhóm. - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm. - Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét, chia sẻ cảm nhận: - Trưng bày sản phẩm nhóm. + Em thích hình ảnh con vật/ sản phẩm nào nhất? Vì - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sao? sản phẩm của nhóm mình/ nhóm + Các sản phẩm của nhóm/cả lớp có những hình ảnh bạn. con vật nào? + Hình con vật nào có nhiều nét vẽ hoặc chấm? + Sản phẩm của nhóm em được tạo như thế nào? - Tổ chức lớp bình chọn hình ảnh con vật “ấn tượng” nhất và động viên, khích lệ HS - Nhận xét kết quả, đánh giá ý thức thực hành, thảo - Bình chọn con vật ấn tượng nhất. luận của HS. Hoạt động 4: Vận dụng - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh minh họa trang 32 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận ra một số cách tạo nên bức tranh con vật từ hình bàn tay và vật liệu, chất liệu khác. - Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích) - Quan sát, lắng nghe. Hoạt động 5: Tổng kết bài học - Tóm tắt nội dung chính của bài học. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, thực hành, thảo - Chia sẻ mong muốn thực hành luận của HS. (nếu thích) - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 7: Trang trí bằng chấm và nét. - Lắng nghe. - Chia sẻ cảm nhận về bài học. - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Tài liệu đính kèm: