Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 12 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 70
 ôn ôt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vấn ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ. 
- Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm), cột (cờ) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu, màn hình. 
- 5 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Mẹ con cá rô (2) (bài 
69).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ôn, vần ôt. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần ôn 
- HS đọc: ô, n, vần ôn. / Phân tích vần ôn, / Đánh vần và đọc: ô - nờ - ôn / ôn.
- HS nói: thôn xóm / thôn. / Phân tích tiếng thôn. / Đánh vần, đọc: thờ - ôn - 
thôn / thôn.
- Đánh vần, đọc trơn: ô - nờ - ôn / thờ - ôn - thôn/ thôn xóm.
 2.2. Dạy vần ôt (như vần ôn)
- Đánh vần, đọc trơn: ô - tờ - ôt / cờ - ốt - côt - nặng - cột/ cột cờ. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôn, ôt, 2 tiếng mới học: thôn, cột. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có vần ôn? Tiếng nào có vần ôt?) 
(Lướt nhanh)
- GV chỉ từng từ, HS (cá nhân, cả lớp) đọc./Giải nghĩa từ: đôn (đồ dùng thường 
để bày chậu cảnh hoặc để ngồi, làm bằng sành, sứ hay gỗ quý); lá lốt (loại là 
quá làm gia vị, quản thịt rán); chồn (thú ăn thịt, sống ở rừng, tai nhỏ, mình dài, 
chân ngắn, có mùi hôi); thốt nốt (cấy cùng họ với dừa, chất nước ngọt từ cây có 
thể làm đường thốt nốt),...
- HS làm bài, nói kết quả tìm tiếng có vần ôn, vần ôt. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng rốt có vần ôt. Tiếng đôn có vần ôn,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Vần ôn: viết ô trước, n sau. Chú ý nối nét từ ô sang n. 
- Vần ôt: viết ô trước, t sau. Chú ý nối nét từ ô sang t. 
- thôn: viết th trước, ôn sau.
- cột: viết c trước, ôt sau, dấu nặng đặt dưới ô. 
b) HS viết: ôn, ôt (2 lần). Sau đó viết: thôn (xóm), cột (cờ).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu bài Nụ hôn của mẹ: hình ảnh bé Chi bị sốt nằm trên giường, 
mẹ sờ tay lên trán bé, ân cần, lo lắng.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: thiêm thiếp (quá yếu mệt, nằm như không biết gì). 
c) Luyện đọc từ ngữ: nụ hôn, bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm. 
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 4 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc. 
- HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả. 
- Cả lớp đọc: a) Nụ hôn của mẹ - 1) thật ấm áp. / c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt. 
* Cả lớp đọc lại bài 70. 
 4. Củng cố, dặn dò
- GV cho HS đọc lại 1 số từ ngữ.
- Tuyên dương những HS tích cực.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 Bài 71
 ơn ơt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà. 
- Viết đúng các vần ơn, ơt, các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu – chọn ý a hay b. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 2 HS đọc bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ (bài 70). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ơn, vần ơt. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ơn: 
- HS đọc: ơ - nờ - ơn./ Phân tích vần ơn. / Đánh vần, đọc: ơ - nờ - ơn / ơn.
- HS nói: sơn ca/ sơn. / Phân tích tiếng sơn. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ơn - sơn / 
sơn. / Đánh vần, đọc trơn: ơ - nờ - ơn / sờ - ơn - sơn / sơn ca.
 2.2. Dạy vần ơt (như vần ơn)
- Đánh vần, đọc trơn: ơ - tờ – ơt / vờ - ơt - vơt - nặng - vợt / vợt. 
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơn, ơt, 2 tiếng mới học: sơn, vợt. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ơn, tiếng có vần ơt)
(Như các bài trước) Xác định YC./ Đọc tên sự vật. / Tìm tiếng có vần ơn, ơt, 
nói kết quả. / Cả lớp đồng thanh: Tiếng lợn có vần ơn. Tiếng thớt có vần ơt,..
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần ơn: viết ơ trước, n sau. / Vần ơt: viết ơ trước, t sau. 
- sơn: viết s trước, ơn sau. 
- vợt: viết v trước, ơt sau, dấu nặng đặt dưới ơ. 
b) HS viết: ơn, ơt (2 lần). / Viết: sơn (ca), vợt.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu hình ảnh hai bạn Sơn, Hà và cô giáo trong 
giờ làm bài kiểm tra.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: kiểm tra, lẩm nhẩm, thờn bơn, bớt, thì thầm, lễ phép, 
ngẫm nghĩ, chợt nghĩ ra, nắn nót.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 13 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Hà thì thầm: “Còn 3 chứ?”/ 
Hà lễ phép: Dạ. / 2 câu cuối.
- Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu /7 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc nội dung BT. 
- HS làm bài trong VBT hoặc viết vào thẻ. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV: Ý nào đúng? / HS giơ thẻ. 
- GV chốt lại: Ý a đúng (Ý b sai). 
- Cả lớp: Ý a đúng: Cô Yến đề nghị Hà - a) Để bạn Sơn tự làm. 
* Củng cố: Cả lớp đọc lại bài 71 (nếu còn thời gian). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ 1 vài từ bất kỳ để HS đọc lại
- Tuyên dương những HS tích cực.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 70, 71)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học. 
b) Tập viết: ôn, thôn xóm, ôt, cột cờ. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết các vần ôn, ôt; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Vần ôn: cao 2 li. Vần ôt: chữ t cao 3 li, chú ý rê bút khi viết từ ô sang n hay 
sang t.
+ Viết thôn: h cao 5 li, t cao 3 li; xóm: dấu sắc đặt trên o. 
+ Viết cột: dấu nặng đặt dưới ô. Viết cờ, dấu huyền đặt trên ơ. 
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập viết: ơn, sơn ca, ơt, vợt (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập 
thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV chỉ cho HS đọc 1 số từ vừa học.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 BÀI 72
 un ut ưt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vấn un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt. 
- Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- 6 thẻ ghi từ ngữ ở BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Sơn và Hà (bài 71). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần un, vần ut, vần ưt. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần un 
- HS đọc: u – nờ - un. 
- Phân tích vần un. / Đánh vần, đọc: u - nờ - un / un.
- HS nói: phun. / Phân tích tiếng phun. / Đánh vần, đọc: phờ - un - phun / phun, 
Đánh vần, đọc trơn: u - nờ - un / phờ - un - phun / phun.
 2.2. Dạy các vần ut, ưt (như vần un) 
- Đánh vần, đọc trơn: u - tờ - ut / bờ - ut - but - sắc - bút / bút. 
- Đánh vần, đọc trơn: ư - tờ - ưt / mờ - ưt - mưt - sắc - mứt / mứt.
 * Củng cố: HS nói 3 vần mới học là: un, ut, ưt. GV chỉ mô hình từng 
vần, tiếng, từ ứng dụng, cả lớp đánh vần, đọc trơn.
 * Củng cố: HS nói 3 vần mới học: un, ut, ưt, 3 tiếng mới học: phun, bút, 
mứt.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần un? Tiếng nào có vần ut? 
Tiếng nào có vần ưt?).
HS đọc từng từ ngữ: chim cút, râm bụt,... làm bài trong VBT. / Báo cáo kết 
quả/ Cả lớp đồng thanh (nói nhỏ): Tiếng lùn có vần un. Tiếng cút có vần ut. 
Tiếng nứt có vần ut,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần un: u viết trước, n viết sau; chú ý nối nét từ u sang n. / Làm tương tự với 
ut, ưt.
- phun: viết ph trước, vần un sau. / Làm tương tự với bút, mứt. Dấu sắc đặt 
trên u, ư.
b) HS viết: un, ut, ưt (2 lần). Sau đó viết: phun, bút, mứt. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Hai bạn thỏ và cún đang làm mứt cà rốt. Nồi 
mứt đặt trên bếp lửa đang cháy đùng đùng.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: làm mứt, đun bếp, lửa ngùn ngụt, rút bớt lửa, phàn 
nàn, nhỏ nhẹ. GV giải nghĩa từ: ngùn ngụt (lửa bốc mạnh thành ngọn lớn), 
phàn nàn (nói ra nỗi buồn bực, không vừa ý), nhỏ nhẹ (nói nhỏ, nhẹ nhàng, dễ 
nghe).
d) Luyện đọc câu . 
- GV: Bài có 11 câu. 
- GV chỉ từng câu (hoặc chỉ liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn đọc: 5/6 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng về câu cho HS đọc... 
- 1 HS làm mẫu câu 1: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt.
- HS làm bài trên VBT./ HS báo cáo kết quả./ Cả lớp nhắc lại: a) Thỏ rủ cún làm 
mứt cà rốt. / b) Cún - 1) đun bếp, lửa ngùn ngụt. /c) Làm mứt - 2) cần nhỏ lửa.
* HS đọc lại bài 72 (nếu còn thời gian). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học vần gì?
- Tìm các từ chứa vần hôm nay học.
- GV tuyên dương những HS tích cực.
 BÀI 73
 uôn uôt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết được vần uôn, uôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chuột út.(1). 
- Viết đúng các vần uôn, uôt, các tiếng chuồn chuồn, chuột (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu khổ to ghi nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Làm mứt (bài 2) 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uôn, vần uôt. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uôn
- HS đọc: uô - nờ - uôn. / Phân tích vần uôn: có âm uô - âm n./ Đánh vần, đọc: 
uô - nờ - uôn / uôn.
- HS nói: chuồn chuồn. / Phân tích tiếng chuồn. / Đánh vần, đọc trơn: chờ - uôn 
- chuôn - huyền - chuồn / chuồn.
- GV chỉ mô hình vần uôn, tiếng chuồn, từ ứng dụng, HS: uô - nờ - uôn / chờ - 
uôn - chuôn - huyền - chuồn / chuồn chuồn.
 2.2. Dạy vần uôt (như vần uôn) Đánh vần, đọc trơn: uô - tờ - uôt / chờ - 
uôt - chuôt - nặng - chuột / chuột.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: uôn, uôt, 2 tiếng mới học: chuồn, chuột. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôn? Tiếng nào có vần 
uôt?) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từ ngữ dưới hình. 
- HS tìm nhanh tiếng có vần uôn, vần uôt, nói kết quả. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chuồn có vần uôn. Tiếng vuốt có vần uôt,... 
 3.2. Tập viết (bảng con – BT 4) 
GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: 
- Vần uôn: uô viết trước, n viết sau. / Vần uôt: viết uô trước, t sau. 
- chuồn: viết ch trước, vần uôn sau, dấu huyền đặt trên ô. 
- chuột: viết ch trước, vần uôt sau, dấu nặng đặt dưới ô. 
- HS viết: uôn, uôt (2 lần). Viết: chuồn chuồn, chuột.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chuột út (1): Chuột út một mình ra sân chơi. Nó 
biết được những điều gì mới mẻ?
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: thô lố (mắt to, lồi ra).
c) Luyện đọc từ ngữ: HS đánh vần (nếu cần), đọc trơn: chuột, buồn, lũn cũn, 
dữ lắm, mắt thô lố, quát rõ to, rất hiền, muốn đùa.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc theo vai Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV (vai dẫn chuyện) cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu. 
- Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo với trước khi thi. 
- Vài tốp thi đọc. GV khen những HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
- Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú “dữ”: “Mẹ ạ, trên sân ... sợ quá”.
- GV chỉ hình, hỏi: Con thú “dữ” chuột út gặp là gà trống, chó hay mèo? 
- 1 HS: Đó là gà trống./ Cả lớp: Gà trống. / GV: Gà trống là con thú rất hiền.
* HS đọc lại bài 73; đọc 9 vần vừa học trong tuần (chân trang 132). 
 4. Củng cố, dặn dò
- HS tìm thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần uôn (cuốn, buôn, muốn, tuôn,...); có 
vần uôt (nuốt, ruột, tuột,...). Có thể làm BT này ở nhà.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 72, 73)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, chuồn chuồn, chuột – chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (như các bài học trước). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học. 
b) Tập viết: un, phun, ut, bút, ưt, mứt. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết các vần un, ut, ưt, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
+Vần un: cao 2 li. Vần ut, ưt: chữ t cao 3 li. (Chú ý viết nối nét u - n, u - t) 
+ Viết phun: chữ h cao 5 li, p cao 4 li. Viết bút, mứt, dấu sắc đặt trên u, ư. 
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: uôn, chuồn chuồn, uôt, chuột (như mục b). HS viết các vấn, tiếng; 
hoàn thành phần Luyện tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những HS tích cực, viết cẩn thận. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 74
 KỂ CHUYỆN
 THẦN GIÓ VÀ MẶT TRỜI
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. 
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thần gió thua mặt trời vì thần gió quá kiêu ngạo. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Mây đen và mây trắng, nêu câu hỏi, mời 
HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, giới thiệu câu 
chuyện Thần gió và mặt trời: Các em hãy quan sát tranh, xem truyện có những 
nhân vật nào? HS phát biểu. GV: Truyện có 3 nhân vật (GV chỉ từng nhân vật): 
thần gió, mặt trời, một người mặc áo khoác đang đi dưới mặt đất. Không rõ thần 
gió, mặt trời và người đi bộ làm gì. Họ có quan hệ với nhau như thế nào.
 2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện nói về cuộc thi tài giữa thần gió và 
mặt trời. Ai sẽ chiến thắng?
 2. Khám phá và chia sẻ
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng biểu cảm 3 lần. Đoạn 1: 
kể nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm nói về sức mạnh, sự kiêu ngạo của thần 
gió. Đoạn 2: lời thần gió hợm hĩnh, lời mặt trời từ tốn. Đoạn 3 (thần gió ra oai): 
gây ấn tượng với các từ ngữ tả sức mạnh của thần gió, sự bất lực của thần gió 
trước người đi bộ. Đoạn 4 (chiến thắng của mặt trời); giọng nhẹ nhàng, từ tốn.
 Thần gió và mặt trời
(1) Thần gió vô cùng kiêu ngạo vì thần thường gây ra bão táp, làm đổ nhà cửa, 
cây cối.
(2) Một hôm, thần gió nói chuyện với mặt trời. Thần gió bảo: “Ta là người 
mạnh nhất”. Mặt trời nghe thần gió nói vậy thì chỉ một anh chàng đang đi bộ 
dưới mặt đất, bảo:
- Ta với anh, hễ ai làm cho anh chàng kia phải cởi áo khoác ra, người đó là kẻ 
mạnh nhất. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
(3) Thần gió bắt đầu ra oai. Thần nổi gió làm cát bụi bốc mù mịt, nhà cửa, cây 
cối đổ rạp. Nhưng gió càng lớn thì anh chàng kia càng cố giữ chặt chiếc áo. 
Thần gió không tài nào lột được chiếc áo đó ra.
(1) Đến lượt mặt trời thử sức. Từ trong đám mây đen, mặt trời từ từ ló ra. 
Những tia nắng vàng toả khắp muôn nơi khiến mặt đất ngày càng nóng. Anh 
chàng đi bộ nóng vã mồ hôi. Thế là anh ta tự cởi áo khoác ra.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao thần gió kiêu ngạo? (Thần gió kiêu ngạo vì tự cho 
là mình rất mạnh. / Thần gió rất kiêu ngạo vì cho là mình có sức mạnh gây ra 
bão táp, làm đổ nhà cửa, cây cối).
- GV chỉ tranh 2: Thần gió nói gì với mặt trời? Mặt trời trả lời ra sao? (Thân gió 
nói mình là kẻ mạnh nhất. / Mặt trời chỉ một người khoác chiếc áo đang đi dưới 
mặt đất, bảo: “Ta với anh, hễ ai làm cho anh chàng kia phải cởi áo khoác ra, 
người đó là kẻ mạnh nhất”).
- GV chỉ tranh 3: Thần gió dương oai, kết quả thế nào? (Gió càng lớn thì người 
đi bộ càng cố giữ chặt áo. Thần gió không tài nào lột được áo của anh ta).
- GV chỉ tranh 4: Mặt trời thử sức, kết quả ra sao? (Mặt trời toả nắng, càng lúc 
càng nóng khiến người đi bộ vã mồ hôi. Thế là anh ta tự cởi bỏ áo).
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 4 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 
b) Mỗi HS kể chuyện theo tranh bất kì. 
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh.
+ GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện không nhìn tranh (YC không bắt buộc).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về thần gió? (Thần gió kiêu ngạo, cho là mình mạnh nhất 
nhưng không cởi được áo của người đi bộ).
- GV: Em nghĩ gì về mặt trời? (Mặt trời giỏi hơn, đã làm người đi bộ tự cởi áo 
ra).
GV: Thần gió kiêu ngạo, hung hăng nhưng không cởi được áo của người đi bộ. 
Mặt trời rất khôn ngoan đã khiến người đi bộ tự cởi áo ra. Câu chuyện giúp các 
em hiểu: Người mạnh không phải người khoẻ, người hung hăng. Người mạnh là 
người thông minh, biết sử dụng trí óc.
 3. Củng cố, dặn dò (như các tiết trước) 
- Hãy kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Hàng xóm. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 75
 ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (2). 
- Chép đúng chính tả 1 câu văn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, màn hình. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài
- GV mời 2 HS cùng đọc lại bài Chuột út (1). 
- Giới thiệu MĐYC của bài Ôn tập. 
 2. Luyện tập
 2.1. BT 1 (Tập đọc): 
a) GV giới thiệu phần 2 của chuyện Chuột út sẽ cho biết câu chuyện tiếp diễn 
thế nào.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: hớn hở, nằm thu lu, luôn liếm chân, rất thân thiện, la 
lớn, ăn thịt. GV giải nghĩa: nằm thu lu (từ gợi tả dáng co nhỏ người lại, thu 
tròn người lại thật nhỏ).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 7 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (lặp lại vài lượt). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Nó 
luôn liếm chân, liếm cổ / và nhìn con rất thân thiện.
e) Thi đọc phân vai 
- GV (vai dẫn chuyện), cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu.
- Từng tốp (3 HS) luyện đọc phân vai trước khi thi. 
- Một vài tốp thi đọc. GV khen HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
- Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc
ot út kể về con thú hiền: 
- Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú hiền: “Con còn gặp ... rất thân thiện”. 
- GV chỉ hình, hỏi: Con thú “hiền” chuột út gặp là mèo, chó hay gà trống? 1 HS: 
Đó là con mèo. / Cả lớp: Con mèo. (GV: Mèo là kẻ thù của nhà chuột).
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Gà trống nom dữ tợn nhưng rất hiền. / 
Mèo nom rất hiền nhưng lại là kẻ thù của chuột).
- GV: Câu chuyện khuyên các em: Đừng đánh giá người khác chỉ qua vẻ ngoài. 
 2.2. BT 2 (Tập chép) 
- 1 HS, cả lớp đọc câu văn GV viết trên bảng (Chuột kể về con thú nó gặp). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Cả lớp đọc thầm câu văn. Chú ý những từ các em dễ viết sai. 
- HS nhìn câu văn, chép vào vở / VBT. 
- HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_tuan_14_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx