Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng việt BÀI 4: o ô ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 1. Về kiến thức: - Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. 2. Về năng lực, phẩm chất. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô; tìm được chữ o, ô trong bộ chữ. - Viết đúng được chữ cái o, ô và tiếng co, cô. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Học sinh - SGK, Vở luyện viết 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV viết lên bảng các chữ ca, cà, cá; mời HS đọc(cá nhân, cả lớp đọc). - GV đọc cho HS cả lớp viết bảng con: cà, cá. HS giơ bảng. GV mời HS viết đúng, đẹp đứng trước lớp giơ bảng, đọc chữ vừa viết. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV viết lên bảng tên bài: o, ô; giới thiệu: Hôm nay, các em học bài về âm o và chữ o, âm ô và chữ ô. - GV ghi chữ o, nói o. HS (cá nhân, cả lớp): o. - GV ghi chữ ô, nói ô. HS (cá nhân, cả lớp): ô. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1 Dạy âm o, chữ o - GV đưa lên bảng lớp hình ảnh HS kéo co và chữ co, hỏi: Các bạn HS đang chơi trò gì? GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền - GV ghi chữ co. HS nhận biết: cờ - o – co. HS (cá nhân, cả lớp): co. - Phân tích: GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co, hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? (Trả lời như tiếng ca). - Đánh vần: GV đưa lên bảng mô hình tiếng co, hướng dẫn HS làm mẫu – đánh vần kết hợp động tác tay ( tương tự tiếng ca): cờ - o – co/ co - GV cùng HS cả lớp vừa đánh vần vừa thể hiện bằng động tác tay. 2.2 Dạy âm ô, chữ ô. ( tương tự như dạy âm o, chữ o). 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ - GV nêu yêu cầu của bài - Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình, cả lớp nói tên từng sự vật: cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà. - Tìm tiếng có âm o + HS nối o với hình chứa tiếng có âm o trong VBT. + GV chỉ hình, mời 2 HS làm mẫu, vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay; nói thầm tiếng không có âm o. - GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh + GV chỉ hình 1,2,4,5, cả lớp vừa nói tên sự vật vừa vỗ tay. + GV chỉ hình 3, 6, HS cả lớp nói thầm, không vỗ tay. - HS có thể nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm o. 3.2 Mở rộng vốn từ (BT 3) - GV nêu yêu cầu của bài tập. - Nói tên sự vật: hổ, rổ, tổ, dế, hồ, xô. - Tìm tiếng có âm ô + HS nối tên sự vật có âm ô với chữ ô trong VBT. + GV chỉ hình, 2 HS làm mẫu, vừa nói tiếng có âm ô vừa vỗ tay; nói thầm tiếng không có âm ô. - GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh + GV chỉ hình 1,2,3,5,6 cả lớp vừa nói tên sự vật vừa vỗ tay. + GV chỉ hình 4 HS cả lớp nói thầm, không vỗ tay. - HS có thể nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm ô. 3.3 Tìm chữ o, chữ ô (BT 4) a) Giới thiệu chữ o, ô - GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường - GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa. b) Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền - GV đưa lên bảng lớp hình minh họa BT 4, giới thiệu tình huống: Bi và Hà đang lúi húi đi tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ. Hai bạn chưa tìm được chữ nào. YC mỗi HS trong lớp cùng tìm chữ o, chữ ô. - HS tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ, cài lên bảng cài. HS giơ bảng cài. * Cả lớp làm việc với SGK, đọc lại những gì vừa học ở 2 trang của bài 4. TIẾT 2 3.4 Tập viết ( bảng con – BT 5) a) Chuẩn bị: HS lấy bảng con, phấn, khăn lau, chuẩn bị tập viết. b) Làm mẫu - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô ( BT 5). GV chỉ bảng, cả lớp đọc. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng trên khung ô ly phóng to vừa hướng dẫn quy trình ( tiết Tập viết riêng sẽ giới thiệu kỹ hơn). - Chữ o: cao 2 ly, rộng 1,5 ô ly; gồm 1 nét cong kín. - Chữ ô: Viết nét 1 như chữ o, nét 2 và 3 là 2 nét thẳng xiên ngắn (trái, phải) chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (^). - Tiếng co: viết chữ c rồi đến chữ o. Chú ý: viết c sát o để nối với o. - Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô. c) Thực hành viết - HS tập viết trên bảng con o, ô (2 lần). Sau đó viết co, cô (2 lần). d) Báo cáo kết quả: HS giơ bảng báo cáo kết quả. 4. Củng cố, dặn dò - GV đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2, 3 cùng người thân; xem trước bài 5 (cỏ, cọ). - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. BÀI 5 cỏ cọ ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 1. Về kiến thức: - Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. - Biết đánh vần tiếng có mô hình ( âm đầu + âm chính + thanh) cỏ, cọ. 2. Về năng lực, phẩm chất. - Nhìn tranh, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền - Đọc đúng bài tập đọc. - Viết đúng các tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Học sinh - SGK, Vở BTTV 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Đọc: GV ghi vào bảng các chữ o, ô, co, cô; 3 – 4 HS đọc, cả lớp đọc. - Viết: HS viết vào bảng con: co, cô. HS giơ bảng. GV mời 3 – 4 HS đứng dậy và giơ bảng, đọc chữ vừa viết. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - Hôm nay, các em sẽ làm quen với 2 thanh khác của Tiếng Việt là thanh hỏi, thanh nặng; biết đọc tiếng có thanh hỏi, thanh nặng: cỏ, cọ - GV chỉ từng tiếng: cỏ, cọ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ, cọ. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1 Tiếng cỏ - GV đưa lên hình cây cỏ, chỉ hình, hỏi: Đây là gì? - GV viết lên bảng tiếng cỏ, đọc: cỏ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ. - GV che dấu hỏi của tiếng cỏ, hỏi: Ai đọc được tiếng này? HS: co. GV: tiếng cỏ là 1 tiếng mới. So với tiếng co các em đã học, tiếng này có gì khác? ( tiếng này có thêm dấu. Đó là dấu hỏi). GV đọc: cỏ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ. - Phân tích: Tiếng cỏ gồm có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên âm o. HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - Đánh vần (tương tự như tiếng cá): co – hỏi – cỏ/ cỏ. - GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay (tương tự như tiếng cá). - Đánh vần rút gọn: cờ - o – co – hỏi – cỏ. 2.2 Tiếng cọ - GV chỉ hình cây cọ hỏi: Đây là cây gì? ( Cây cọ). - GV đưa tiếng cọ. HS (cá nhân, cả lớp) đọc: cọ GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ tiếng cọ: đây là tiếng mới. Tiếng cọ khác tiếng co ở điểm nào? ( tiếng cọ có thêm dấu nặng). - GV: Tiếng cọ khác tiếng cỏ ở dấu thanh gì? GV đọc: cỏ, cọ. Cả lớp đọc: cỏ, cọ. - Phân tích: Tiếng cọ gồm có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm o. HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - Đánh vần (tương tự như tiếng cá): co – nặng – cọ/ cọ. - GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay (tương tự như tiếng cá). - Đánh vần rút gọn: cờ - o – co – nặng – cọ. * Củng cố: GV nói các em vừa học nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. Cả lớp đọc: cỏ, cọ. Sau đó HS cài bảng chữ: cỏ, cọ; giơ bảng để GV nhận xét. 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?) a) GV nêu yêu cầu đề bài: GV đưa lên bảng nội dung của BT 2. b) Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình thứ tự cho 1 HS nói, cả lớp nói: hổ, mỏ, thỏ, bảng, võng, bò. c) Tìm tiếng có thanh hỏi. - HS nối dấu hỏi với hình chứa tiếng có thanh hỏi trong VBT. + GV chỉ hình 1, 2, 3, 4cả lớp vừa nói tên sự vật vừa vỗ tay. + GV chỉ hình 5, 6 HS cả lớp nói thầm, không vỗ tay. d) Báo cáo kết quả: GV chỉ từng hình, cả lớp báo cáo kết quả. e) HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có thanh hỏi. 3.2 Mở rộng vốn từ (BT 3: Tìm tiếng có thanh nặng) a) GV nêu yêu cầu của bài: Vừa nói to tiếng có thanh nặng vừa vỗ tay. b) Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo thứ tự, 1 HS nói tên từng sự vật; sau đó cả lớp nói lại: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt. c) Tìm tiếng có thanh nặng - HS nối dấu nặng với hình chứa tiếng có thanh nặng trong VBT. - GV chỉ hình 1, mời 1 HS làm mẫu; vừa nói tiếng ngựa vừa vỗ tay. d) Báo cáo kết quả: GV chỉ hình theo thứ tự, 1 tổ báo cáo kết quả: Vừa nói to tiếng ngựa vừa vỗ tay, Nói thầm tiếng chuối, không vỗ tay, / GV chỉ từng hình không theo thứ tự, cả lớp nói kết quả. e) HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có thanh nặng. TIẾT 2 3.3 Tập đọc (BT 4) GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền a) GV đưa lên bảng nội dung bài đọc, giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự vật. Các em cùng xem đó là những gì? b) Luyện từ ngữ - GV chỉ hình 1, hỏi: Gà trống đang làm gì? ( Gà trống đang gáy ò, ó, o, báo trời sáng). GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đọc: ò, ó, o, - Gv chỉ hình 2, hỏi: Đây là con gì? (Con cò). GV: Con cò thường thấy ở làng quê Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó của người nông dân. GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, lớp) đọc: cò. - GV chỉ hình 3, hỏi: Đây là cái gì? (cái ô). GV chỉ chữ, HS đọc: ô. - GV chỉ vào cổ hươu hình 4, hỏi: Đây là cái gì? ( cái cổ của hươu cao cổ). GV: Hươu cao cổ có cái cổ rất dài. GV chỉ chữ, HS đọc: cổ. - GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn cho HS đọc. c) GV đọc lại: ò ó o, cò, ô, cổ. d) Thi đọc cả bài - Các cặp/ các tổ thi đọc. - Một vài HS thi đọc (mỗi HS đều đọc cả bài). - Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học trong 2 trang sách. 3.4 Tập viết (bảng con – BT 5) HS lấy bảng con, phấn. GV viết lên bảng lớp: cỏ, cọ, cổ, cộ. Cả lớp đọc. a) GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình : - Dấu hỏi: viết 1 nét cong từ trên xuống. Dấu nặng là một dấu chấm. - Tiếng cỏ: viết chữ c, tiếp đến chữ o, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên chữ o, cách một khoảng ngắn, không dính sát o hoặc cách quá xa o, không nghiêng trái hay phải. - Tiếng cọ: viết chữ c, tiếp đến chữ o, dấu nặng đặt dưới o, không dính sát o. - Tiếng cổ, cộ tương tự. b) HS viết bảng con: cỏ, cọ (2 lần). Sau đó viết: cổ, cộ (2 lần). 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi, biểu dương HS. - Dặn HS về nhà đọc cho người thân nghe bài Tập đọc; xem trước bài 6 (ơ, d). - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. TẬP VIẾT ( 1 tiết – sau bài 4, 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền - Tô đúng, viết đúng các chữ o, ô, các tiếng co, cô, cỏ, cổ, cộ - chữ viết thường; đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Học sinh - Vở luyện viết 1, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV hướng dẫn HS nhận mặt các chữ, các tiếng và nêu yêu cầu của bài học: tập tô, tập viết các chữ, các tiếng vừa học ở bài 4 và bài 5. 2. Khám phá và luyện tập Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng GV đã viết mẫu. a) Tập tô, tập viết: o, co, ô, cô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ o: gồm 1 nét cong kín. + Chữ ô: gồm 1 nét chữ o, thêm dấu mũ để thành chữ ô. + Tiếng cô: viết chữ c trước, chữ ô sau. Chú ý viết chữ c sát chữ ô để nối nét với ô. - HS tô, viết các chữ và tiếng o, co, ô, cô trong vở Luyện viết. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi, viết đúng tư thế. b) Tập tô, tập viết: cỏ, cọ, cổ, cộ. - 1 HS nhìn bảng, đọc các tiếng; nói cách viết. - GV hướng dẫn HS viết: Chú ý độ cao, độ rộng, vị trí đặt các dấu thanh) - HS tô, viết các tiếng trong vở Luyện viết. GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV chữa bài cho HS; khen ngợi những HS viết đúng, nhanh, đẹp. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi HS - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. BÀI 6 ơ d ( 2 tiết) I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được: GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền 1. Về kiến thức: - Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: ơ, d. 2. Về năng lực, phẩm chất. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d; tìm được chữ ơ, d trong bộ chữ. - Viết đúng được chữ cái ơ, d và tiếng cờ, da. - Đọc đúng bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK, Vở luyện viết 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gv kiểm tra 3 – 4 HS đọc bài tập đọc trong SGK (bài 5). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV gắn lên bảng tên bài: ơ, d, giới thiệu bài học mới: âm ơ và chữ ơ, âm d và chữ d. - GV ghi chữ ơ, nói ơ. HS (cá nhân, cả lớp): ơ. - GV ghi chữ d, nói d. HS (cá nhân, cả lớp): d. - GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1 Dạy âm ơ, chữ ơ. - GV chỉ hình ảnh lá cờ, hỏi: Đây là cái gì? - GV chỉ chữ cờ, HS nhận biết: c, ơ, dấu huyền = cờ. Cả lớp đọc: cờ. - Phân tích tiếng cờ (giống như tiếng cá). - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc trơn: cờ - ơ – cơ – huyền – cờ/ cờ. 2.2 Dạy âm d, chữ d - GV chỉ hình cặp da, hỏi: Đây là cái gì? ( Cặp da). - GV chỉ chữ da, HS nhận biết: d,a = da. Cả lớp đọc : da. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền - Phân tích tiếng da. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc trơn: dờ - a – da/ da. * Củng cố: Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? (Chữ ơ, chữ d). Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (cờ, da). HS ghép trên bảng cài: c. ơ, cờ, d, a, da. 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ơ?) - GV yêu cầu; cách thực hiện: vừa nói to tiếng có âm ơ vừa vỗ tay. - GV chỉ từng hình theo thứ tự, 1 HS nói tên từng sự vật: nơ, chợ, rổ,phở, mơ, xe. - HS nối ơ với hình chứa tiếng có âm ơ trong VBT. - GV chỉ từng hình, cả lớp vừa nói to tiếng nơ (có âm ơ) vừa vỗ tay 1 cái, nói thầm tiếng xe (không có âm ơ), không vỗ tay. - HS nói 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm ơ. 3.2 Mở rộng vốn từ (BT 3: Tìm tiếng có âm d) - GV chỉ hình, HS nói tên từng sự vật: dê, khế, khỉ, dâu, dừa, táo. - HS nối d với hình chứa tiếng có âm d trong VBT. - GV chỉ từng hình, cả lớp vừa nói to tiếng dê (có âm d), vừa vỗ tay, - HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm d. TIẾT 2 3.3 Tập đọc (BT 4) a) GV đưa lên bảng nội dung bài đọc; giới thiệu hình ảnh lá cờ, các con vật. Các em cùng xem đó là cờ gì, các con vật gì? b) Luyện đọc từ ngữ - GV chỉ từ dưới hình 1, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: Cờ - ơ – cơ – huyền – cờ/ cờ. GV giải thích nghĩa từ cờ. - GV chỉ hình 2, HS đánh vần, đọc trơn từng tiếng: cá cờ. GV giải thích nghĩa. - GV chỉ hình 3, HS: da cá. GV: Hình trong bài là da của cá da trơn. - GV chỉ hình 4, HS: cổ, cò. GV: cổ cò rất dài. - GV chỉ từ theo thứ tự đảo trộn, kiểm tra 1 vài HS đọc. c) GV đọc mẫu: cờ, cá cờ, da cá, cổ cò. d) Thi đọc cả bài - Các cặp/ tổ/ cá nhân thi đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học trong 2 trang sách. 3.4 Tập viết (bảng con – BT 5) a) HS lấy bảng con, phấn. GV viết các tiếng lên bảng: ơ, d, cờ, da. Cả lớp đọc. b) Viết chữ ơ, d. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền - GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn: + Chữ ơ: viết như chữ o, thêm 1 nét râu bên cạnh phía trên bên phải, không quá to hoặc quá nhỏ. + Chữ d: cao 4 li. Gồm 2 nét: nét cong kín (như chữ o và nét móc ngược sát nét cong kín. - HS viết trên bảng con: ơ, d (2- 3 lần). HS giơ bảng, GV nhận xét. c) Viết: cờ, da. - HS 1 đọc cờ, nói cách viết tiếng cờ; sau đó đọc da, nói cách viết tiếng da. - GV vừa viết mẫu chữ cờ, da vừa hướng dẫn: Tiếng cờ - viết chữ c trước, chữ ơ sau, dấu huyền đặt trên chữ ơ. Nhắc HS chú ý viết c và ơ; d và a sát nhau để nối nét với nhau. - HS viết trên bảng con: cờ, da. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS học tốt. Dặn HS về nhà giới thiệu với người thân các sự vật, con vật có trong Bài Tập đọc; xem trước bài 7. - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. BÀI 7 đ e ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 1. Về kiến thức: - Nhận biết các âm và chữ cái đ, e; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”. 2. Về năng lực, phẩm chất. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm đ, âm e; tìm được chữ đ, e trong bộ chữ. - Viết đúng được chữ cái đ, e và tiếng đe, số 0, 1. - Đọc đúng bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Học sinh - SGK, Vở luyện viết 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV kiểm tra HS đọc bài Tập đọc ( bài 6). Hoặc cả lớp viết, đọc chữ cờ, da. B. DẠY BÀI MỚI. 1. Giới thiệu bài: âm đ và chữ đ; âm e và chữ e. - GV chỉ chữ đ, nói đ. HS nhắc lại: đờ. - GV chỉ chữ e, nói: e. HS (cá nhân, cả lớp): e. - GV giới thiệu chữ Đ, E in hoa. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) - GV đưa lên bảng lớp hình ảnh cái đe của thợ rèn; chỉ hình, hỏi: Đây là cái gì? ( Hầu hết HS không biết đó là cái đe). GV: đây là cái đe của bác thợ rèn. Cái đe làm bằng sắt rất nặng. - GV ghi bảng chữ đ, chữ e. HS phát âm: đ, e, đe. Cả lớp: đe. - Phân tích tiếng đe. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần: đờ - e – đe/ đe. 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có âm đ?) - GV chỉ từng hình, 1 HS nói, cả lớp nhắc lại: đèn, đỗ, ngỗng, đá, lọ, đàn. - HS nối đ với hình chứa tiếng có âm đ trong VBT. - HS nhìn hình, nói tiếng có âm đ: đèn, đỗ, đá, đàn. - GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh: Tiếng đèn có âm đ, . - HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm đ. 3.2 Mở rộng vốn từ. (BT 3: Tiếng nào có âm e?) - Thực hiện như BT 2. GV chỉ từng hình, HS nói: ve, me, xe, sẻ, dứa, tre. Cuối cùng, cả lớp nói kết quả: Tiếng ve có âm e, . - HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm e (bè, bẻ, vẽ, ..) * Củng cố: Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? Các em vừa học tiếng mới nào? HS ghép lên bảng cài tiếng đe. TIẾT 2 3.3 Tập đọc (BT 4) a) Luyện đọc từ ngữ: GV hướng dẫn HS đọc từ dưới mỗi hình. Tùy trình độ của lớp, có thể cho HS đánh vần trước khi đọc trơn hoặc đọc trơn luôn. - GV chỉ chữ dưới hình 1, HS đọc: đờ - a – đa/ đa. Giải nghĩa từ đa: loại cây to, có rễ phụ mọc từ cành thõng xuống đất, trồng để lấy bóng mát, thường thấy ở làng quê Việt Nam.) GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ hình 2, HS đọc: đò (con đò), còn gọi là con thuyền chở khách qua sông. - GV chỉ hình 3, HS: đố. - GV chỉ hình 4: đổ. - GV chỉ hình 5: dẻ (hạt dẻ ăn rất thơm, bùi). - GV chỉ tranh bất kỳ, kiểm tra 1 vài HS đọc. b) GV đọc mẫu: đa, đò, đố, đổ, dẻ. c) Thi đọc cả bài - Các cặp, tổ, cá nhân thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ, cá nhân đều đọc cả bài). - Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh cả bài. * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học ở bài 7; đọc cả 6 chữ vừa học trong tuần: o, ô, d, đ, e. 3.4 Tập viết (bảng con – BT 5) a) Viết: đ, e, đe - GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: + Chữ đ: viết như chữ d, thêm nét thẳng ngang ngắn cắt ngang phía trên nét móc ngược. + Chữ e: cao 2 ô ly, là kết hợp của 2 nét cơ bản là nét cong phải và nét cong trái nối liền nhau, tạo vòng khuyết ở đầu chữ. + Tiếng đe: gồm 2 con chữ: đ và e. Viết chữ đ trước, chữ e sau, chú ý viết liền đ với e. - HS tập viết bảng con: e, đ . Sau đó viết đe b) Viết các chữ số 0, 1 - GV vừa viết mẫu các chữ số trên bảng lớp vừa hướng dẫn: + Số 0: cao 2 ly, gồm 1 nét cong kín, chiều cao gấp đôi chiều rộng. + Số 1: cao 2 ly; gồm 2 nét – nét 1 thẳng xiên và nét 2 thẳng đứng. - HS viết: 0, 1 (2 lần). 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi HS viết đúng, đẹp. Dặn HS về nhà kể với người thân: Ở lớp, em đã học được thêm những gì? Xem trước bài 9 (ôn tập) - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. TẬP VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô, viết đúng các chữ ơ, d, đ, e, các tiếng cờ, da, đe – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết. - Tô, viết đúng các chữ số: 0, 1. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - Vở luyện viết 1, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài học. 2. Khám phá và luyện tập a) Cả lớp đọc trên bảng lớp GV đã viết mẫu các chữ, tiếng, chữ số. b) Tập tô, viết chữ: ơ, cờ, d, da, đ, e, đe, 0, 1, - 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. - HS tô, viết các chữ vừa rồi trong vở Luyện viết. c) Tập tô, tập viết: e, đ, đe. - 1 HS nhìn bảng đọc: e, đ, đe; nói cách viết. - GV vừa viết, vừa hướng dẫn giống tiết trước. - HS tập tô, tập viết các chữ, tiếng e, đ, đe trong vở Luyện viết. d) Tập tô, tập viết các chữ số: 0, 1. - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn: + Số 0: cao 2 ly, gồm 1 nét cong kín, chiều cao gấp đôi chiều rộng. + Số 1: cao 2 ly; gồm 2 nét – nét 1 thẳng xiên và nét 2 thẳng đứng. - HS tập tô, tập viết các chữ số 0, 1. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi, biểu dương những HS viết đúng, viết nhanh, viết đẹp, dãn cách hợp lý giữa các con chữ. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. BÀI 8 KỂ CHUYỆN CHỒN CON ĐI HỌC ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 1. Về kiến thức: - Nghe, hiểu và nhớ câu chuyện. 2. Về năng lực, phẩm chất. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh (không cần GV hỏi), kể được từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Trẻ em phải chăm học. Có học thì mới biết chữ, biết nhiều điều bổ ích. - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gv chỉ tranh 1, 2 minh họa truyện Hai con dê, nêu câu hỏi, mời 1 HS trả lời. Sau đó, chỉ tranh 3, 4 nêu câu hỏi cho HS 2 trả lời. Cuối cùng, mời 1 HS nói ý nghĩa câu chuyện. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1 Quan sát và phỏng đoán - GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa, giới thiệu tên truyện Chồn con đi học; chỉ hình ảnh chồn có chiếc đuôi dài, xù to. - Mời HS xem tranh, nói tên các con vật trong tranh (chồn, nhím, sử tử); đoán nội dung truyện. Để HS đoán đúng, GV nhắc các em xem ở tranh 1, chồn con làm gì? Ở tranh 2 nhím đi học, chồn có đi học không? Ở tranh 6, chồn làm gì? - 1 - 2 HS nói điều mình đoán. (Chồn ham chơi, không đi học. Sau nó đã đến trường). (Lướt nhanh YC này vì mục đích chỉ là kích thích trí tò mò của HS). 1.2. Giới thiệu truyện: Câu chuyện Chồn con đi học kể về một chú chồn con lúc đầu rất lười học, chỉ thích rong chơi, nhưng về sau đã thay đổi. Vì sao chú ý thay đổi như vậy? Các em hãy lắng nghe câu chuyện. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện - GV kể từng đoạn với giọng diễn cảm: Đoạn 1, 2, 3 kể với giọng khoan thai. Đoạn 4: Giọng kể thể hiện sự lo lắng, căng thẳng. Đoạn 5: Trở lại giọng khoan thai. Lời bác sư tử ân cần. Đoạn 6: Giọng kể vui. - GV kể 3 lần: + Lần 1: Kể không chỉ tranh; HS nghe toàn bộ câu chuyện. + Lần 2: Vừa chỉ từng tranh vừa kể thật chậm; HS nghe và quan sát tranh. + Kể lần 3 (như lần 2) để HS một lần nữa khắc sâu nội dung câu chuyện. Nội dung câu chuyện: GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền Chồn con đi học (1) Có một chú chồn con đã tới tuổi đi học nhưng chú ta chỉ thích rong chơi, không chịu đến trường. (2) Chồn rủ nhím đi chơi, nhím từ chối vì phải đi học. Các bạn thỏ, sóc, rùa,... cũng chẳng đi chơi với chồn vì ai cũng bận tới trường. (3) Thế là chồn đành đi chơi một mình. Mải mê đuổi theo đàn bướm, chồn ta càng lúc càng đi sâu vào rừng. (4) Trời sắp tới, chồn muốn về nhà nhưng không tìm được đường ra. Trong rừng có bảng chỉ dẫn đường nhưng chồn không biết chữ. Nó vừa sợ vừa hối hận vì đã không chịu đi học. (5) Giữa lúc ấy, bác sư tử đi làm về. Thấy chồn con sắp khóc, bác sư tử hỏi: “Cháu không đọc được bảng chỉ dẫn phải không? Ta sẽ đưa cháu về nhà”. (6) Sau lần ấy, chồn con rất chăm đi học. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao chồn con không tới trường? (Chồn con không tới trường vì nó chỉ thích rong chơi. /... vì nó thích chơi, không thích học). - GV chỉ tranh 2: Vì sao các bạn không ai đi chơi với chồn con? (Các bạn không ai đi chơi với chồn con vì các bạn đều bận đi học. /... vì các bạn còn phải đến trường). - GV chỉ tranh 3: Chồn con bị lạc trong rừng, vì sao? (Chồn con bị lạc trong rừng vì mải mê đuổi theo đàn bướm.... vì chồn con đi sâu vào rừng). - GV chỉ tranh 4: Vì sao chôn con không tìm được đường về? (Chồn không tìm được đường về vì nó không đọc được chữ trên bảng chỉ dẫn. /... vì nó không biết chữ nên không đọc được bảng chỉ dẫn lối ra khỏi rừng). GV hỏi thêm: Khi đó, chồn vừa sợ vừa hối hận về điều gì? (Nó sợ và hối hận vì đã không đi học. /... không học chữ). - GV chỉ tranh 5: Ai đã đưa chồn con về nhà? (Bác sư tử đã đưa chồn con về). - GV chỉ tranh 6: Sau chuyện đó, chồn con thay đổi thế nào? (Sau chuyện đó. chồn con rất chăm đi học). * Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của các em. có thể lặp lại. (GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu). b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh: GV chỉ tranh 1, 2; nêu lần lượt từng câu hỏi cho 1 HS nhìn tranh, trả lời. (Có thể lặp lại với 1 HS nữa). Làm tương tự với các tranh còn lại và những HS khác. c) 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh. 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (Trò chơi Ô cửa sổ): GV chiếu lên bảng các ô cửa sổ đánh số. 1 HS chọn ô cửa. GV mở cửa sổ làm hiện ra minh hoạ 1 đoạn truyện cho HS kể lại. GV mời thêm 1-2 HS khác với cách làm tương tự. c) 1 HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện. * GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện không cần tranh (YC không bắt buộc). * GV nhắc HS: kể to, rõ, hướng đến người nghe khi kể. Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, hấp dẫn. * Đối với HS vùng khó khăn, có thể dừng ở YC trả lời câu hỏi theo tranh. GV: cho nhiều HS nhìn tranh trả lời lặp lại 1 câu hỏi, quay vòng 2 – 3 lượt cho HS trả lời. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Câu chuyện này khuyên các em điều gì? (Câu chuyện khuyên chúng ta phải đi học thì mới biết chữ, biết đọc. /... phải chăm học mới có hiểu biết /... lười học sẽ rất tai hại, gặp nguy hiểm). - GV: Câu chuyện khuyên các em phải chăm chỉ học hành. Có học thì mới biết chữ, biết nhiều điều bổ ích. Không biết chữ sẽ rất tai hại, có thể gặp nguy hiểm như chú chồn con trong câu chuyện này, bị lạc trong rừng mà không biết lối ra vì không đọc được bảng chỉ dẫn. - Cả lớp bình chọn bạn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa của câu chuyện. 3. Củng cố, dặn dò - GV biểu dương những HS kể chuyện hay. - Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện về chú chồn lúc đầu lười học, sau đã thay đổi vì đã hiểu ra: Không biết chữ thì rất tai - Nhắc HS xem trước tranh minh hoạ, chuẩn bị cho tiết KC Hai chú gà con. Bài 9 ÔN TẬP (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết ghép các âm đã học thành tiếng theo mô hình “âm đầu + âm chính”. Biết thêm các thanh đã học vào mỗi tiếng để tạo tiếng mới. - Đọc đúng bài Tập đọc. - Tìm đúng từ ứng với mỗi hình. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC - Bảng ghép âm đầu + âm chính (BT 1). - 4 hình ảnh kèm 4 thẻ từ, mỗi thẻ viết 1 từ ở BT 3 để 1 HS làm bài trước lớp. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: Học bài Ôn tập để củng cố lại tất cả các âm và chữ đã học. 2. Luyện tập 2.1. BT 1 (Ghép các âm đã học thành tiếng, thêm các thanh...) (tổ chức nhanh) a) GV gắn (hoặc chiếu) lên bảng lớp bảng ghép âm; nêu YC 1. - GV chỉ từng chữ (âm đầu) ở cột dọc, mời cả lớp đọc: c, d, đ, - GV chỉ từng chữ (âm chính) ở cột ngang, mời cả lớp đọc: a, o, ô, ơ, e. - GV chỉ chữ, cả lớp đồng thanh ghép từng tiếng theo cột ngang: ca, co, cô, cơ ; da, do, dô, dơ, de / đa, đo, đô, đơ, đe. b) GV nêu YC 2: Thêm các thanh đã học vào mỗi tiếng để tạo tiếng mới; mời cả lớp đọc mẫu: ca -> cà, cá. (Chú ý: thanh ngã chưa học). - 5 HS tiếp nối nhau thêm các thanh đã học vào mỗi tiếng ở dòng 1: HS 1: ca, cà, cá, cả, cạ. HS 2: có, cò, có, cỏ, cọ ; HS 3: cô, cồ, cố, cổ, cộ ; HS 1: cơ, cờ, cớ, cở, cợ. - Cả lớp đồng thanh nói các tiếng còn lại: da, dà, dá, dả, dạ / do, dò, dó, dỏ, dọ/. đa, đà, đá, đả, đạ/ đo, đò, đó, đỏ, đọ / đô, đồ, đố, đổ, độ / đơ, đờ, đớ, đở, đợ... 2.2. BT 2 (Tập đọc). a) Luyện đọc từ ngữ - GV chỉ từng từ ngữ trên bảng cho HS (cá nhân, bàn, tổ) đọc. (HS nào đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần). GV kết hợp giải nghĩa từ: cố đô (cố đô Huế là kinh đô cũ của Việt Nam). - GV chỉ từng từ ngữ, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ, để không ảnh hưởng đến lớp bạn). b) GV đọc mẫu: cờ đỏ, cố đô, đồ cổ, đa. c) Thi đọc cả bài (các cặp, tổ, cá nhân). Cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh. 2.3. BT 3 (Tìm từ ứng với hình) - GV nêu YC; chỉ từng từ trên bảng. HS (cá nhân, cả lớp) đọc: dẻ, đá, cọ, cờ. - 1 HS làm bài trên bảng, gắn từ dưới hình tương ứng. GV chốt đáp án. - Cả lớp đọc kết quả: 1) cờ, 2) cọ, 3) dẻ, 4) đá. - GV chỉ hình, giải nghĩa từ: cờ có năm vòng tròn là cờ của Ô-lim-pích, tượng trưng cho 5 châu; cọ (cây cùng họ với cau, lá to, xoè, thường thấy ở vùng đồi núi, trung du); dẻ (hạt dẻ ăn rất bùi và thơm). . - HS viết vào vở tên 4 sự vật (chữ thường, cỡ vừa) theo TT các hình trong SGK: cờ, cọ, dẻ, đá. (Hoặc làm vào VBT: nối từ với hình rồi viết chữ dưới hình). 3. Củng cố, dặn dò GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 2- Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chỉ hành, nói cho người thân nghe những sự vật em mới biết qua bài Tập đọc; xem trước bài 10 (ê, l). - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. GV: Lê Thị Bích Hồng
Tài liệu đính kèm: