Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 100: oi ây ( tiết 1+ tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a. Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. - Làm đúng BT 2 - Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng voi, dừa (trên bảng con). - Đọc đúng bài Tập đọc Sói và dê. b. Năng lực văn học. - Hiểu từ ngữ bài tập 2 - Hiểu bài Tập đọc Sói và dê: Ca ngợi dê con thông minh, bình tĩnh, sói gian ác nhưng bị mắc lừa. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (đọc đúng vần, tiếng/ từ có chứa vần oi, ây), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài chứa vần đang học; đọc đúng bài tập đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài), - Phẩm chất: chăm chỉ (tích cực tham gia các hoạt động học tập) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên : Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh : Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng con, sách giáo khoa, VBT Tiếng Việt III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi phấn khởi cho học sinh kết nối với bài học mới. b) Cách tiến hành - GV mở nhạc bài hát - Cả lớp hát và vận động theo bài hát: Mẹ đi vắng - GV liên hệ giới thiệu bài. - HS nhắc lại: oi, ây 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây b) Cách tiến hành: Bước 1: Dạy vần oi - GV viết bảng oi - HS đọc oi ( 3 em ) - GV lệnh yêu cầu HS phân tích. - HS Phân tích vần oi - GV lệnh yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn - HS đánh vần, đọc trơn Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền - HS: con voi - Giới thiệu hình ảnh: Đây là con gì? - HS phân tích tiếng voi - GV viết từ: con voi - Đánh vần, đọc trơn - HS thực hiện tương tự Bước 2: Dạy vần ây (Thực hiện tương tự) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn nối tiếp ( Cá nhân, nhóm 2 ) - HS đọc: oi, con voi, ây, cây dừa (nhiều cá - GV chỉ bảng nhân, chú ý HS đọc chậm) - HS trả lời: 2 vần mới oi, ây; 2 tiếng mới * Củng cố: Các em vừa học 2 vần gì? Hai học: voi, cây tiếng gì? - HS ghép oi, ây, voi, cây - GV lệnh đồ dùng - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. Làm đúng BT2. Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng voi, cây. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sói và dê. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2): - GV chiếu bài tập, nêu yêu cầu BT - HS đọc các từ dưới tranh - GV giải nghĩa một số từ thông qua hình - HS lắng nghe, ghi nhớ ảnh: chó sói, cái còi, cấy lúa, nhảy dây - (Thảo luận cặp đôi, nói cho nhau nghe - GV quan sát, giúp đỡ HS chú ý HS còn chậm - Các nhóm bạn nhận xét. - GV hướng dẫn học sinh nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận * Tập viết - GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết - HS quan sát, viết trên không. - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, - HS theo dõi đẹp - Viết bảng con: oi, voi, ây, cây Tiết 2 HS chơi một trò chơi giữa giờ 3.2. Tập đọc Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc + GV giới thiệu bài đọc và đọc mẫu. Giải - HS đọc thầm theo nghĩa từ: nện (đánh thật mạnh, thật đau). + GV gạch chân dưới các từ khó đọc - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh + GV hỏi: Bài có mấy câu? - HS trả lời: (7 câu). + GV nhắc HS ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ - HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). hơi ở cuối câu HS đọc chậm đọc các tiếng, từ, câu ngắn Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền do GV yêu cầu. + GV chia đoạn - HS luyện đọc đoạn (N2) theo đoạn. - Thi đọc đoạn, bài: HS đọc theo yêu cầu của GV (Chia bài làm 2 đoạn: 3 / 4 câu) Cùng cùng 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc ĐT Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - 1 HS nói nội dung tranh 1 và 2: (1) Sói a) GV nêu yêu cầu: Sắp xếp tranh theo sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói muốn hát đúng nội dung truyện tặng sói một bài để sói ngon miệng. - HS làm bài trong VBT. Đổi chéo vở kiểm tra nhau - 1 HS nói kết quả: Số thứ tự đúng của các tranh là 1 – 2 – 4 – 3. - 1 HS nói nội dung tranh 3, 4: (3) “Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. - Cả lớp đọc lại nội dung 4 tranh tranh 3 nói trước tranh 4: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. (3) Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. * Cả lớp đọc lại bài trang 14, 15 - Qua bài đọc, em biết điều gì? - HS nói theo ý của mình - GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung và khen ngợi động viên HS. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành: GV dặn dò: - Yêu cầu HS về đọc bài tập đọc cho người thân nghe - Thực hiện ở nhà - Về nhà luyện viết thêm các từ tiếng có vần oi, ây . IV. DIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 101: ôi - ơi (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền a) Năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. - Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ôi, vần ơi. - Đọc đúng bài tập đọc: Ong và bướm - Viết đúng các vần vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (cỡ vừa trên bảng con). b) Năng lực văn học: - HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Ong và bướm”: - HS hiểu nghĩa các từ ở bài tập 2 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), sáng tạo ( tìm được tiếng mới chứa vần ôi hoặc ơi, Khuyến khích học sinh nói được câu chứa tiếng có vần ôi hoặc ơi) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. b) Cách tiến hành: - GV mở nhạc bài hát - Cả lớp hát và vận động theo bài hát: Lá cờ Việt Nam - GV đọc cho học sinh nghe viết - Ba tổ lần lượt viết các từ: Nhà ngói, cấy lúa, nhảy dây - Nhận xét, tuyên dương - GV liên hệ giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a) Mục tiêu: HS nhận biết vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. b) Cách tiến hành: Bước 1. Dạy vần ôi - GV chỉ vần ôi HS phân tích vần ôi. / Đánh vần vần ôi/ Đọc - GV chỉ hình trên ti vi, hỏi: Đây là quả trơn vần ôi. gì? - HS nêu từ ngữ: trái ổi . Phân tích tiếng ổi. / Đánh vần: ô - i- ôi - hỏi - ổi / trái ổi. - HS thực hiện Bước 2. Dạy vần ôi (như vần ơi) Bước 3. Củng cố: - GV yêu cầu HS so sánh hai vần vừa học - HS nói 2 vần mới học: ôi, ơi, 2 tiếng mới học: - GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, ổi, bơi lội. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền tiếng mới nào? - HS cài ôi, trái ổi; ơi, bơi lội trên bảng cài 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ôi, vần ơi. Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng trái ổi, bơi lội (trên bảng con). - Đọc, hiểu bài tập đọc Ong và bướm b) Cách tiến hành 3.1. Hướng dẫn HS mở rộng vốn từ (BT 2) - GV giao việc, theo dõi, kiểm soát HS - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: (Ghép chữ hoạt động với hình cho đúng) - HS đọc từng từ ngữ./ làm bài trong VBT, nối hình với từng từ ngữ tương ứng trong - GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung VBT, - GV chỉ từng hình - Đổi chéo vở kiểm tra nhau - Yêu cầu học sinh tìm tiếng mới có vần - Cả lớp đọc từ tương ứng ôi hoặc ơi. - HS tìm tiếng có vần ôi. VD: lôi thôi, khôi ngô, hồi....... Tiếng có vần ơi: khơi, xới lới,khởi . - Cả lớp đọc đồng thanh các vần, tiếng vừa 3.2 Hướng dẫn HS tập viết ở bảng con học. - GV mở học liệu điện tử, quy trình viết ôi, trái ổi, ơi, bơi lội. - Theo dõi viết trên không - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết HS viết: ôi, trái ổi, ơi, bơi lội. trên bảng con Tiết 2 HS hát một bài 3.3. Tập đọc Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc - HS đọc thầm theo + GV giới thiệu bài đọc và đọc mẫu. Giải nghĩa từ: lượn (di chuyển bằng cách chao nghiêng thân hoặc uốn mình theo đường vòng); chơi rong (đi chơi lang thang, không có mục đích). + GV gạch chân dưới các từ khó đọc - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh + GV hỏi: Bài có mấy dòng? - HS trả lời: (12 dòng). - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp. HS đọc chậm đọc các tiếng, từ, câu ngắn do GV yêu cầu. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền + GV chia đoạn, bài - HS luyện đọc đoạn (N2) theo đoạn. - Thi đọc đoạn, bài: HS đọc theo yêu cầu của GV Mỗi đoạn 6 dòng - Cuối cùng1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh - HS làm bài trong VBT. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - HS báo cáo : + Ý a - GV chiếu học liệu - (Nhắc lại kết quả) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: + 1 HS: Vì sao ong không đi chơi cùng bướm? + Cả lớp: Vì ong nghe lời mẹ, làm xong việc mới đi chơi. - GV chốt lại đáp án - HS thi đọc thuộc 6 dòng thơ đầu / 6 dòng thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc bài thơ cuối / cả bài thơ. theo cách xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng. Sau đó xoá hết. - Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người - Các em cần xem lịch để đi học đúng giờ, thân nghe sắp xếp thời gian học tập và vui chơi ở nhà hợp lí. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Tiếng Việt Tập viết (sau bài 100, 101) (Thời lượng 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Viết đúng các vần oi, ây, ôi, ơi, các tiếng con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen) - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: * Năng lực chung: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào việc rèn chữ. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền * Phẩm chất: - Chăm chỉ, cẩn thận, có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, máy chiếu, vở luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: a) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. b) Cách tiến hành: - GV mở bài hát - HS hát và vận động theo bài hát Cả nhà thương nhau - Đọc cho HS viết bảng con: - HS thi đua viết vào bảng con: con voi, cây - GV nhận xét, tuyên dương thưởng sao dừa, trái ổi, bơi lội động viên HS - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học 2. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Viết đúng oi, ây, ôi, ơi, con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen), chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. b) Cách tiến hành: 2.1. Hướng dẫn viết chữ cỡ vừa * GV yêu cầu cả lớp đọc Cả lớp đọc trơn: oi, con voi, ây, cây dừa, ôi, * Hướng dẫn luyện viết: oi, con voi, ây, trái ổi, ơi, bơi lội. (cỡ vừa) cây dừa, ôi, trái ổi, ơi, bơi lội .(cỡ vừa) - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết. Chú ý độ cao, độ rộng các con chữ, nét nối, khoảng cách, vị trí đặt 1 HS nhìn bảng, đọc, nói lại cách viết, nét dấu thanh. nối, độ cao, độ rộng các con chữ. - GV theo dõi hướng dẫn thêm - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập hai oi, 2.2. Hướng dẫn viết chữ cỡ nhỏ con voi, ây, cây dừa, ôi, trái ổi, ơi, bơi - GV yêu cầu HS đọc lội.(cỡ vừa) - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy - HS đọc: con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội ( trình viết. Chú ý độ cao, độ rộng các cỡ nhỏ) con chữ, nét nối, khoảng cách, vị trí đặt HS quan sát sau đó nêu độ cao các con chữ dấu thanh - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập hai con - GV theo dõi hướng dẫn thêm voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội (cỡ nhỏ) ( Đây là tiết HS làm quen về chữ nhỏ nên khi HS viết không đòi hỏi HS viết ( Khuyến khích HS hoàn thành phần Luyện thật chính xác về độ cao các con chữ) tập thêm nếu còn thời gian) - GV kiểm tra, nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu: - Tìm và viết lại 2 tiếng có chứa vần oi/ - HS viết vào bảng con ây/ ôi/ ơi. - GV tuyên dương những HS tích cực, chữ viết cẩn thận, trình bày vở sạch đẹp. - GV dặn HS: Hoàn thành phần Luyện - HS thực hiện ở nhà. tập thêm hoặc luyện viết những tiếng, từ, câu có chứa vần oi, ây, ôi, ơi tiết sau chia sẻ cùng bạn . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 102: ui - ưi (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. - Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ui, vần ưi. - Viết đúng các vần vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) (cỡ vừa trên bảng con). - Đọc đúng bài Tập đọc Hạt nắng bé con. b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Hạt nắng bé con.”: 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (đọc đúng bài tập đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài). b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. b) Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV mở nhạc bài hát - Cả lớp hát và vận động theo bài hát: Cả nhà thương nhau. - GV liên hệ giới thiệu bài 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a) Mục tiêu: HS nhận biết vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. b) Cách tiến hành: Bước 1. Dạy vần ui HS phân tích vần ui. / Đánh vần vần ui/ Đọc - GV chỉ vần ui trơn vần ui. - GV chỉ hình trên ti vi, hỏi: Đây là cái gì? - HS nêu từ ngữ: ngọn núi . Phân tích tiếng núi. / Đánh vần, đọc trơn: u - i - ui / nờ - ui - Bước 2. Dạy vần ưi (như vần ui) nui - sắc - núi / ngọn núi. Bước 3. Củng cố: - HS thực hiện - GV yêu cầu HS so sánh hai vần vừa học - HS nói 2 vần mới học: ui, ưi,2 tiếng mới học: - GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, núi, gửi. tiếng mới nào? - HS cài ui, núi, ưi, gửi thư trên bảng cài - HS đọc bài trên bảng ( chủ yếu HS còn non hơn so với lớp) 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ui, vần ưi. Viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng ngọn núi, gửi thư (trên bảng con). Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con. b) Cách tiến hành 3.1 Hướng dẫn HS mở rộng vốn từ (BT 2) - GV giao việc, theo dõi, kiểm soát HS - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: (Tiếng nào hoạt động có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?) - HS đọc từng từ ngữ./ Tìm tiếng có vần ui, vần ưi trong VBT, nói kết quả. - GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung - Cả lớp: Tiếng củi có vần ui. Tiếng ngửi có vần ưi, ... - Yêu cầu học sinh tìm tiếng mới có vần ui hoặc ưi ngoài bài - HS tìm tiếng có vần ui. VD: lúi, nhúi, . Tiếng có vần ưi: , cửi, chửi . 3.2 Hướng dẫn HS tập viết ở bảng con - Cả lớp đọc đồng thanh các vần, tiếng vừa - GV mở học liệu điện tử quy trình viết học. ui, ngọn núi, ưi, gửi thư. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy - Theo dõi, viết trên không trình viết. - Theo dõi - HS viết: ui, ngọn núi, ưi, gửi thư. Tiết 2 ( HS tập thể dục giữa giờ) 3.3 Tập đọc Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc - HS đọc thầm theo - GV giới thiệu bài đọc và đọc mẫu. Giải nghĩa từ: sụt sùi (Hạt nắng gặp bông hồng bị gãy cành đang sụt sùi khóc.): từ gợi tả tiếng khóc nhỏ, kéo dài, như cố giấu, cố nén. Phả (Nghe hạt mầm thì thầm, nó phả hơi ấm xuống đất. ): làm làn hơi bốc mạnh - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh thành luồng. - HS trả lời: (6 câu). - GV gạch chân dưới các từ khó đọc - HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). HS đọc - GV hỏi: Bài có mấy câu? chậm đọc các tiếng, từ, câu ngắn do GV yêu + GV nhắc HS ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ cầu. hơi ở cuối câu - Thi đọc đoạn: HS đọc theo yêu cầu của GV (chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 - GV chia đoạn đoạn). - HS luyện đọc đoạn (N3) . Cuối cùng 2-3 HS đọc cả bài, cả lớp đọc ĐT Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả - 1HS đọc trước lớp thẻ từ màu hồng, 1 HS lớp đọc. đọc thẻ từ màu xanh - 1 HS làm mẫu: a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. - HS làm bài trên VBT. - 1 – 2 HS báo cáo kết quả: (a - 2,- 1, c - 3). - GV giúp HS nối, ghép các vế câu trên bảng lớp, chốt lại đáp án - Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc các chữ cái và số TT): a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. b) Bông hồng - 1) được hạt nắng an ủi. c) Hạt nắng - 3) giúp hạt cây - Qua bài đọc, em biết điều gì? nảy mầm. - GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung - HS nói theo ý của mình và khen ngợi động viên HS. * Cả lớp đọc lại bài trang 18, 19 4. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: HS biết tìm tiếng chứa vần đã học. b) Cách tiến hành: - HS chia sẻ điều em học được trong tiết học - GV dặn dò: - Yêu cầu HS về đọc bài tập đọc “ Hạt nắng bé con”cho người thân nghe. - Về nhà luyện viết thêm các từ tiếng có - HS lắng nghe vần ui, ưi . Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Tiếng Việt Bài 103: uôi, ươi (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. - Đọc đúng bài Tập đọc Cá và chim. - Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Cá và chim 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc và nêu tiếng nào có vần uôi/ươi ), giao tiếp, hợp tác (HS có khả năng nói ( thảo luận) nhóm 2, trả lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần uôi, ươi, đọc đúng tốc độ bài Tập đọc cá và chim), sáng tạo ( Đọc theo kiểu phân vai) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, thiên nhiên, tình cảm bạn bè thân thiết như chim với cá. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy chiếu HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: GV mở bài hát: Bầu trời xanh - HS hát và vận động theo nhạc GV gọi HS: - HS đọc bài: Hạt nắng bé con. Tìm tiếng trong bài có vần ui, ưi GV giới thiệu bài 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền Nhận biết các vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần uôi HS đọc: uô - i - uôi. GV chỉ vần uôi Phân tích vần uôi. / Đánh vần, đọc: uô - i - uôi / uôi. GV chỉ hình, hỏi: Đây là gì? - HS nói: dòng suối. / Tiếng suối có vần uôi / Phân tích tiếng suối. / Đánh vần, đọc trơn: sờ – uôi – suôi- sắc – suối / suối. 2.2. Dạy vần ươi (như vần uôi) Đọc trơn: uôi, dòng suối GV chỉnh sửa để HS đọc đúng 2.3. Củng cố: GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, tiếng mới nào? - HS nói 2 vần mới học: uôi, ươi, 2 tiếng GV kí hiệu cho HS cài mới học: suối, bưởi GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp - HS cài uôi, ươi, suối, bưởi đánh vần, đọc trơn. - HS đọc 3. Hoạt động luyện tập a)Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim. - Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi cỡ nhỡ ( bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2) - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: Tiếng nào có vần uôi, tiếng nào có vần GV dùng học liệu điện tử để chữa ươi bài và củng cố - HS đọc từng từ, làm vào vở BT, chia sẻ theo cặp, báo cáo kết quả theo cặp trước Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài lớp bài có vần uôi, ươi - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) uôi, ươi GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết - Cả lớp đọc thầm các vần, tiếng vừa học. HS viết: uôi, ươi (2 lần). Sau đó viết: dòng suối, quả bưởi Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ 3.3. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc - GV đọc mẫu - HS đọc thầm theo - Hướng dẫn HS luyện đọc * Luyện đọc từ ngữ: + GV gạch chân dưới các từ đó - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ khó: bơi dưới suối, hót trên cây, biết bơi, xuống đây, đôi cánh, bay trên trời, thích lắm. - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh - GV: Bài có mấy câu văn, bao * Luyện đọc câu: nhiêu dòng thơ? (4 câu văn,13 dòng thơ). - GV chỉ từng câu văn, từng khổ thơ cho HS đọc vỡ. (1 HS, cả lớp). - GV: Bài Cả và chim là lời trò chuyện giữa cá và chim. Để đọc HS chú ý lắng nghe đúng vai, các em cần xác định những câu văn nào là lời người dẫn chuyện, những câu thơ nào là lời cá, lời chim. GV chỉ bài đọc trên bảng, cùng HS xác định: + Lời dẫn chuyện; 4 câu văn. - Đọc tiếp nối từng câu văn, từng khổ thơ + Lời cá rủ chim (4 dòng thơ): Này (cá nhân, từng cặp): (Đọc cá nhân) HS 1 bạn chìm gì? . Thích lắm! đọc câu đầu: Cả bơi dưới suối, thấy... + Lời chim (4 dòng thơ); Ôi bạn cả bèn rủ: HS 2 đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời ơi! ... Chim bay trên trời, + Lời cá cá). HS 3 đọc tiếp câu: Chim trả lời: và 4 (5 dòng thơ): Không lo chim ơi! ... dòng thơ (lời chim). HS 4 đọc câu: Cá Thích lắm! nói: và 5 dòng thơ (lời cá). HS 5 đọc câu văn cuối cùng. (Đọc từng cặp). Cặp thứ GV nhận xét nhất đọc câu đầu: Cá bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: Cặp thứ hai đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá)... Thi đọc theo lời nhân vật - Từng tốp (mỗi tốp 3 HS) nhìn SGK cùng luyện đọc theo vai. - Một vài tốp thi đọc theo vai. Cả lớp nhận xét. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền - Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc cả bài./ Cả lớp đọc đồng + GV chỉ từng vế câu cho cả lớp thanh. đọc HS nghe GV nêu Y/C 1 HS làm mẫu: a) Cả - 2) bơi dưới suối. - HS làm bài trong VBT. -1 HS đọc kết quả. - Cả lớp đọc lại kết quả: a) Cá - 2) bơi dưới suối. GV: GV chốt lại ý đúng b) Chim - 3) bay trên trời. - Qua bài tập đọc em cảm nhận c) Cá và chim - 1) cùng đi chơi. được điều gì về tình cảm giữa cá - HS trả lời theo ý các em và chim? * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 20). 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe - Trong cuộc sống hàng ngày các em hãy thể hiện tình cảm thân thiện với bạn bè. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________________________ Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 102, 103 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các từ ngữ ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi – kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ (Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền b) Phẩm chất: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết Tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: Lớp trưởng tổ chức trò chơi vận động GV đọc cho HS nghe viết: HS viết bảng con: con voi, bơi lội GV nhận xét Nhận xét bạn GV nêu MĐYC của bài học mới 2. Khám phá và luyện tập: (28 phút) a)Mục tiêu: - HS biết về độ cao, độ rộng, cách đặt dấu thanh để viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các từ ngữ ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các từ ngữ ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi - chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. b) Cách tiến hành: 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): ui, - GV viết bảng các vần, từ ngữ (cỡ ưi, uôi, ươi, các từ ngữ ngọn núi, gửi nhỡ, cỡ nhỏ). thư, dòng suối, quả bưởi Cả lớp đọc: cá nhân, đồng thanh - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS chú ý lắng nghe và xem GV viết HS viết các vần, tiếng, tập trung mẫu vào các từ chứa vần mới. Nhắc HS - 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu cao các con chữ. thanh. - GV nhắc HS ngồi viết đúng tư - HS viết các vần, từ ngữ vào vở Luyện thế, cầm bút đúng, biết đặt vở, xê viết. dịch vở khi viết,... quan sát HS để giúp đỡ, uốn nắn kịp thời. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngọn núi, HS viết từng từ ngữ, chú ý độ cao gửi thư, dòng suối, quả bưởi. của các con chữ: s cao hơn 1 li; t Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền cao 1,5 li, d, q cao 2 li; g, b, h cao 2,5 li.. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 4. Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết b) Cách tiến hành Yêu cầu HS về nhà luyện viết thêm cỡ chữ nhỏ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt Bài 104. Kể chuyện: Thổi bóng ( Thời lượng: 01 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện. b) Năng lực văn học: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu thắng, không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, có thể nhìn thấy ưu điểm của các bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học ( Biết tự quan sát tranh và trả lời câu hỏi). - Giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn, tự tin kể chuyện trước lớp - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể được từng đoạn chuyện theo tranh. Kể được toạn bộ câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình b) Phẩm chất: Nhân ái: Không nên hiếu thắng, không nên tức giận khi thua cuộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động ( 8 phút) a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b. Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền GV trình chiếu tranh câu chuyện: Trả lời câu hỏi theo tranh câu chuyện Ong mật và ong bầu Ong mật và ong bầu Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện mới B1. Quan sát và phỏng đoán: - GV chỉ tranh minh hoạ: Các em - Chuyện có báo con, thầy giáo hổ và hãy xem tranh, nói câu chuyện có các con vật khác: khỉ, thỏ, chồn, gấu, những nhân vật nào? hổ. - GV: Hãy đoán chuyện gì xảy ra? B2. Giới thiệu câu chuyện: - Các con vật vui chơi: thi chạy, leo Câu chuyện Thổi bóng kể về một cây, vật tay... chú báo con. Báo con rất khoẻ, chạy cực nhanh. Nó là nhà vô địch khi thi chạy nhưng lại thua các bạn trong các trò chơi khác. Thái độ của báo con khi thắng, khi thua thế nào, các em hãy cùng lắng nghe câu chuyện. HS chú ý lắng nghe Khám phá và luyện tập (25 phút) a. Mục tiêu: - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện. b. Cách tiến hành 2.1. Nghe kể chuyện: GV mở video HS xem và nghe kể chuyện (3 lần) Câu chuyện: Thổi bóng 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh * Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh, - GV chỉ tranh 1, hỏi: Giờ ra chơi, - Giờ ra chơi, báo con ra sân nô đùa bảo con làm gì? cùng các bạn. - GV chỉ tranh 2: Trong cuộc thi - Trong cuộc thi chạy, báo chiến thắng. chạy, bảo thắng hay thua? Thái độ của báo thế nào? Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ. - GV chỉ tranh 3: Trong cuộc thi leo - Trong cuộc thi leo cây, khỉ thắng. cây, ai thắng? Thái độ của bảo thế nào? Báo con ỉu xìu. - GV chỉ tranh 4: Trong cuộc thi vật - Trong cuộc thi vật tay, gấu thắng. tay, ai thắng? Thái độ của báo thế nào? Báo con xị mặt, vùng vằng. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ tranh 5: Nhìn thấy vẻ mặt - Thầy hổ nhờ báo thổi bóng trang trí của bảo, thầy hổ nhờ nó làm gì? lớp học. Bảo làm việc đó thế nào? Báo làm rất nhanh. Loáng một cái, báo đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc. - GV chỉ tranh 6: Thầy giáo khuyên - Thầy khuyên: Khi chơi, không nên bảo điều gì? hiếu thắng. Ai cũng có điểm mạnh, - điểm yếu. Nhìn thấy ưu điểm của các bạn, học hỏi các bạn, mới mau tiến bộ. Báo nói thế nào? Báo vui vẻ nói: Từ nay em sẽ không tức giận khi thua nữa. Nếu em còn tức giận thì em sẽ thổi bóng. * Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của các em có thể lặp lại. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu. * Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. 2.3. Kể chuyện theo tranh * 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh. * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không cần có sự hỗ trợ của * Mỗi HS kể chuyện theo 2 - 3 tranh. tranh. * HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ / gieo xúc xắc 6 mặt). 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu * 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 chuyện tranh. - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Không nên hiếu thắng. Khi tham - GV: Câu chuyện là lời khuyên: gia trò chơi, không nên tức giận khi Khi tham gia các trò chơi, không thua cuộc...). nên hiếu thắng, không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, các em sẽ nhìn thấy ưu điểm của mỗi bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn. Vận dụng ( 2 phút ) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống Yêu cầu HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe Trong cuộc sống các em không nên Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền hiếu thắng, không nên bực tức khi thua cuộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............. _______________________________________ Tiếng Việt Bài 105: Ôn tập (Thời lượng: 01 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà và vịt. - Nghe viết lại câu văn trong bài, cỡ chữ nhỏ, không mắc quá 1 lỗi. b) Năng lực văn học Hiểu bài Tập đọc Gà và vịt. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) NL chung: - Tự chủ, tự học: Tự luyện đọc, tự hoàn thành BT - Giao tiếp, hợp tác: Đọc to, rõ ràng, biết báo cáo kết quả bài làm trước lớp - Giải quyết vấn đề và sang tạo: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Gà và vịt. Nghe viết lại câu văn trong bài, cỡ chữ nhỏ, không mắc quá 1 lỗi. b) PC: Chăm chỉ: Qua câu chuyện gà và vịt giáo dục học sinh ý thức chăm chỉ như vịt, không lười biếng như gà. Nhân ái, yêu nước: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: Hợp tác với bạn bè và thầy cô để hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy chiếu HS: Sách giáo khoa, vở BT Tiếng Việt, vở Luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi đố bạn GV dẫn vào bài HS 1: nói nghe - HS2 trả lời ngh GV nêu YCCĐ của bài ôn tập Hoạt động 2. Luyện tập: 28 phút Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền a). Mục tiêu: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà và vịt. - Nghe viết lại câu văn trong bài, cỡ chữ nhỏ, không mắc quá 1 lỗi. b) Cách tiến hành: Bài tập1 (Tập đọc) 2.1. GTB Tập đọc: GV chỉ hình HS chú ý quan sát và lắng nghe minh hoạ truyện Gà và vịt, giới thiệu: Gà và vịt chơi với nhau, vịt thì biết bơi còn gà thì không. Vì sao vậy? Các em hãy lắng nghe câu chuyện. 2.2. GV đọc mẫu: giọng vui, đọc phân biệt lời của gà, lời của vịt. . 2.3. Hướng dẫn HS luyện đọc: * Luyện đọc từ ngữ: GV gạch chân - HS nêu từ khó, từ có chứa quy tắc dưới các từ đó chính tả: mờ sáng, tập bơi, đi vắng, kiếm giun, lười, tới nay, không biết bơi. - HS luyện đọc từ ( cá nhân, đồng thanh) * Luyện đọc câu - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu - GV: Bài đọc có 10 câu. ngắn). - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6/4 câu); GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu thi đọc cả bài . cuối: Thế là, chỉ vì lười mà tới nay / Thi đọc đoạn, bài theo cặp gà vẫn không biết bơi, HS nhận xét,bình chọn bạn nào đọc 2.4. Tìm hiểu bài đọc tốt - GV nêu YC: 1 HS đọc trên bảng lớp 2 ý để lựa chọn. - HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS giơ thẻ, báo cáo kết quả. Đáp án đúng: Ý b. - Cả lớp đọc kết quả: Vịt rủ gà tập - GV: Câu trả lời của gà có gì đáng bơi, gà nói: - b) Tớ đi vắng rồi. cười? - HS phát biểu. GV: Đó là lời nói dối rất buồn cười vì gà đi vắng thì sao còn nói được. Bài tập 2 (Nghe viết).
Tài liệu đính kèm: