Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 14 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 112 : ưu ươu
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. 
- Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng 
con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- 2 khung thành ghi vần; 5 quả bóng ghi từ ở BT 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Tập đọc Điều ước (bài 
111, mỗi em đọc 1 đoạn).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ưu, vần ươu. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần ưu 
- GV viết: ư, u. /HS: ư - u - ưu.
- HS nói: con cừu. Tiếng cừu có vần ưu. / Phân tích vần ưu, tiếng cừu. Đánh vần, 
đọc trơn: ư - u - ưu / cờ - ưu - cưu - huyền - cừu / con cừu.
 2.2. Dạy vần ươu: GV viết ươ, viết u. Đánh vần, đọc trơn: ươ - u - ươu / 
hờ - ươu - hươu / hươu sao.
 * Củng cố: Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Sút bóng vào hai khung thành cho trúng - tổ 
chức vui)
- GV chỉ hình, nêu YC: Mỗi HS là 1 cầu thủ, cần sút trúng bóng vào khung thành 
có vần ưu, có vần ươu.
- GV chỉ từng quả bóng, 1 HS đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: ốc bươu, quả 
lựu, ngải cứu,.../ HS đọc thầm, làm bài.
- 2 HS lên bảng thi sút bóng (dùng phấn nối bóng với khung thành). Cầu thủ 1 sút 
bóng có vần ưu vào khung thành ưu. Cầu thủ 2 sút bóng có vần ươu vào khung 
thành ươu./ Báo cáo kết quả: Sút bóng có tiếng bươu vào khung thành vần ươu,... 
Cả lớp bình chọn người thắng cuộc (sút đúng, nhanh).
- GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng bươu có vần ươu. Tiếng lựu có vần ưu. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: ưu, ươu, con cừu, hươu sao. 
b) Viết vần: ưu, ươu
- 1 HS đọc vần ưu, ươu, nói cách viết. / GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý 
độ cao cách nối nét giữa ư và u, dấu râu đặt trên ư. / Làm tương tự với vần ươu.
- HS viết: ưu, ươu (2 lần). 
c) Viết tiếng: (con) cừu, hươu (sao)
- GV vừa viết mẫu: cừu, vừa hướng dẫn. Chú ý dấu huyền đặt trên ư. / Làm tương 
tự với tiếng hươu. 
- HS viết: (con) cừu, hươu (sao) (2 lần).
TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Hươu, cừu, khướu và sói, giới thiệu hình ảnh từng 
con vật: hươu, cừu, khướu và sói.
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc lời kêu cứu của cừu, 
tiếng la to của khướu với giọng phù hợp. Giải nghĩa: be (tiếng cừu hoặc dễ kêu 
to), co giò chạy (co cao chân chạy vội).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): hươu, cừu, khướu, suối, mò tới, thấy 
vậy, co giò chạy, lao tới vồ, cứu tôi với, chạy mất.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 12 câu. GV đánh số thứ tự từng câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu (3 và 4), (7 và 8). 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc 2 đoạn (8 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc g1) Ghép đúng 
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
- 1 HS làm mẫu: a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. 
- HS làm bài. 
- 1 HS đọc kết quả (GV giúp HS nối các vế câu trên bảng lớp). 
- Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ ngữ): a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. b) Khướu 
- 1) làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. c) Ba bạn - 2) từ đó thân nhau.
GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? (HS có thể thích cừu vì cừu tốt bụng, thấy 
sói đến, báo có sói để hươu trốn chạy. Có thể thích khướu vì khướu thông minh, 
la to “Hổ tới kìa!”, để đánh lừa, doạ sói, khiến sói sợ, bỏ cừu, chạy mất).
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Câu chuyện khen 
ngợi những người bạn tốt biết giúp nhau, chống lại kẻ ác.
 4. Củng cố, dặn dò Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV nhắc HS về nhà xem trước bài 113 (oa, oe).
 BÀI 113 : oa oе
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn. 
- Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng 
con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ, thẻ để làm BT lựa chọn. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS đọc bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. 
- 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu em tìm được. 
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần oa, vần oe. Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm đệm 
(o, u). GV cần dạy kĩ để HS học các bài sau nhanh hơn.
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần oa 
- GV viết bảng: o, a. / HS (cá nhân, cả lớp): o - a - oa.
- HS nhìn tranh, nói: cái loa. Nhận biết tiếng loa có vần oa. / Phân tích vần oa: 
có âm o đứng trước, âm a đứng sau. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - oa / lờ - oa - loa 
/ cái loa.
 2.2. Dạy vần oe (như vần oa) Đánh vần, đọc trơn: o - e - oe / chờ - oe - 
choe - huyền - choè / chích choè.
* Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, 
từ khoá: oa, cái loa; oe, chích choè.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oa? Tiếng nào có vần oe?)
- Xác định YC / Đọc các từ ngữ (1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: hoa sen, tròn 
xoe...). Tìm tiếng có vần oa, vần oe. / 2 HS báo cáo kết quả (HS 1 nói tiếng có 
vần oa. HS 2 nói tiếng có vần oe).
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng hoa có vần oa. Tiếng xoe có vần oe,... Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. 
b) Viết vần: oa, oe
- 1 HS đọc vần oa, nói cách viết. 
- GV vừa viết vần oa, vừa hướng dẫn; chú ý nét nối giữa o và a. / Làm tương tự 
với vần oe.
- Cả lớp viết bảng con: oa, oe (2 lần). 
c) Viết tiếng: (cái) loa, (chích) choè
- GV vừa viết mẫu tiếng loa vừa hướng dẫn, chú ý chữ l cao 2,5 li. Làm tương tự 
với chích choè; dấu huyền đặt trên e. 
- Cả lớp viết: (cái) loa, (chích) choè (2 lần).
TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, giới thiệu hình ảnh hoa hồng, hoa cúc đại đoá 
mập, khoẻ, hoa loa kèn nở như chiếc loa xinh.
b) GV đọc mẫu: gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, 
nép sát, bật nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô (to, nhìn không đẹp); ngậm nụ (nụ 
hoa chúm chím, sắp nở).
c) Luyện đọc từ ngữ: hoa loa kèn, muôn hoa khoe sắc, cúc đại đoá, xoè, khoẻ, 
nắng mai, nép sát, ngậm nụ, thì thầm, bật nở, toả hương.
d) Luyện đọc câu
- GV cùng HS đếm số cầu của bài. / GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc (đọc 
liền câu 3 và 4).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). Chú ý nghỉ hơi ở câu cuối: Những 
đoá hoa ... xinh xắn / bắt đầu toả hương.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu), thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý của BT. 
- HS làm bài.
- HS viết ý lựa chọn vào thẻ, giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn...). 
Ý a sai (Loa kèn không muốn nở vì sợ cúc chê...). Để ý a đúng, cần sửa là: Loa 
kèn không muốn nở vì sợ hoa hồng chê...
- Cả lớp đọc: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn bật nở). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ một số từ ngữ để HS đọc lại.
- Chia sẻ bài tập đọc với người thân trong gia đình. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
TẬP VIẾT
(1 tiết - sau bài 112, 113)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, 
chích choè - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ 
- GV treo bảng phụ viết các vấn và từ ngữ của bài (cỡ vừa, cỡ nhỏ).
- Cả lớp đọc các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ): ưu, con cừu; ươu, hươu sao; oa, cái loa; 
oe, chích choè.
- HS nói cách viết từng vần. 
- GV viết mẫu, tập trung hướng dẫn các từ có vần ưu, ươu, oa, oe. Chú ý vị trí 
đặt dấu thanh của cừu, cái, chích, choè.
- HS viết vào vở Luyện viết. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè.
- GV hướng dẫn HS cách viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, 1 cao 
2,5 li; s cao hơn 1 li.
- HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại một số từ ngữ.
- Tuyên dương những HS viết nắn nót, cẩn thận.
 BÀI 114 : uê uơ
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi. 
- Viết đúng các vần uê, uơ, các tiếng (hoa) huệ, huơ (vòi) cỡ nhỡ (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1 HS đọc bài Tập đọc Hoa loa kèn. 1 HS nói tiếng 
ngoài bài có vần oa, oe em tìm được.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần uê, vần uơ.
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần uê 
- GV viết u, ê. / HS: u - ê - uê. 
- Phân tích vần uê gồm âm u và âm ê.
- HS nói: hoa huệ. Tiếng huệ có vần uê. / Phân tích vần uê, tiếng huệ. / Đánh 
vần, đọc trơn: u - ê - uê / hờ - uê - huê - nặng - huệ / hoa huệ.
 2.2. Dạy vần uơ (như vần uê): Đánh vần, đọc trơn: u - ơ - uơ / hờ - uơ - 
huơ / huơ vòi.
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa vào hai nhóm) 
- GV chỉ từng bông hoa, HS đánh vần, đọc trơn: thuê, xum xuê, thuở bé,... 
- HS làm bài trong VBT, nối hoa với vần thích hợp (uê hay uơ). 
- 2 HS lên bảng thi xếp hoa vào hai nhóm. Báo cáo: HS 1: Hoa có vần uê: thuê, 
(xum) xuê, (vạn) tuế, Huế. HS 2: Hoa có vần uơ: thuở (bé), huơ (tay).. 
- GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng thuê có vần uê. Tiếng thuở có vần uơ,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uê, uơ, hoa huệ, huơ vòi (cỡ nhỡ). 
b) Viết vần uê, uơ .
- 1 HS đọc vần uê, nói cách viết. 
- GV vừa viết vần, uê vừa hướng dẫn. Chú ý: cách nối nét, cách viết dấu mũ. / 
Làm tương tự với vần uơ.
- HS viết bảng con: uê, uơ (2 lần). 
c) Viết tiếng: (hoa) huệ, huơ (vòi)
- GV vừa viết mẫu tiếng huê vừa hướng dẫn quy trình viết, cách nối nét, vị trí đặt 
dấu nặng dưới ê. / Làm tương tự với huơ. 
- HS viết: (hoa) huệ, huơ (vòi) (2 lần).
TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu bài Lợn rừng và voi, hình ảnh voi dùng vòi nhấc bổng lợn rừng. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
b) GV đọc mẫu. Mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Voi to nhưng ngờ nghệch lắm (ngờ 
nghệch: ngốc nghếch và chậm chạp). Nào ngờ, voi huơ vòi nhấc bổng lợn lên, 
ném xuống vệ đường (huơ vòi: đưa vòi lên cao, khua sang hai bên). Đời thuở nào 
lợn thắng được voi (đời thuở nào: không bao giờ).
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: lang 
thang, xum xuê, huơ vòi, ngờ nghệch, nhằm voi xông tới, nhấc bổng, ném 
xuống vệ đường, hết hồn, đời thuở nào, tự kiêu, hại thân.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (9 câu). 
- GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). Nhắc HS nghỉ 
hơi ở câu: Nào ngờ, / voi huơ vòi / nhấc bổng lợn lên, / ném xuống vệ đường.
e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- HS suy nghĩ, làm bài. / 1 HS đọc kết quả. Cả lớp đọc lại kết quả: a) Lợn rừng 
con nghĩ là - 2) mình thắng được voi. b) Lợn rừng mẹ bảo con - 1) chớ tự kiêu 
mà hại thân. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại 1 số câu.
- Đọc bài tập đọc cho người thân nghe.
 BÀI 115: uy uya
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần uy, uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy, uya. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn hoa đẹp.
- Viết đúng các vần uy, uya, các tiếng (tàu) thuỷ, (đêm) khuya cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS đọc bài Lợn rừng và voi. 
- 1 HS trả lời câu hỏi: Lợn rừng mẹ dạy con điều gì? Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần uy, vần uya. 
 2. Chia sẻ và khám phá
 2.1. Dạy vần uy
- GV viết: u, y./HS: u - y - uy./ Phân tích vần uy: âm u đứng trước, âm y đứng 
sau; phát âm nhấn giọng vào y./ Đánh vần: u - y - uy / uy (HS quan sát ui, uy để 
nhận diện mặt chữ, phân biệt cách phát âm 2 vần).
- HS nói: tàu thuỷ. Tiếng thuỷ có vần uy./ Phân tích vần uy, tiếng thuỷ. Chú ý 
dấu hỏi nằm trên âm y./ Đánh vần, đọc trơn: u - y - uy / thờ - uy - thuy - hỏi - thuỷ 
/ tàu thuỷ. .
 2.2. Dạy vần uya (như vần uy): GV viết: u, ya (ya là nguyên âm đôi iê, đọc 
là ia). Đánh vần, đọc trơn: u - ya (ia) - uya / khờ - uya - khuya/ đêm khuya.
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uy? Tiếng nào có vần uya?). 
- GV chỉ từng từ ngữ, HS đánh vần, đọc trơn: khuy áo, phéc mơ tuya,....
- HS đọc thầm, tìm tiếng có vần uy, vần uya. HS báo cáo: Tiếng có vần uy (khuy, 
ruy, huy, luỹ); tiếng có vần uya (tuya).
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng khuy có vần uy. Tiếng tuya có vần uya,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng: uy, uya, tàu thuỷ, đêm khuya.
b) Viết vần: uy, uya
- 1 HS đọc vần uy, nói cách viết. 
- GV vừa viết vần uy vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ u sang y; chú ý 
chữ y cao 2,5 li. / Làm tương tự với vần uya.
- HS viết: uy, uya (2 lần). 
c) Viết: (tàu) thuỷ, (đêm) khuya
- 1 HS đọc tàu thuỷ; nói cách viết tiếng thuỷ.
- GV viết mẫu tiếng thuỷ, hướng dẫn cách viết. Chú ý đặt dấu hỏi trên âm y./ Làm 
tương tự với khuya, chú ý chữ k, h cao 2,5 li. 
- HS viết: (tàu) thuỷ, (đêm) khuya (2 lần).
TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Vườn hoa đẹp, giới thiệu các loài hoa: cúc thuý, tuy 
líp, hoa giấy, thuỷ tiên, dạ hương, bách nhật. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: đỏ mọng, mỏng, lâu ơi 
là lâu, rực rỡ, ngát hương. Giải nghĩa từ: pơ luya (loại giấy rất mỏng, mềm, 
dùng để viết thư). .
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: Thuỷ, cúc thuý, 
tuy líp, pơ luya, thuỷ tiên, nhuỵ vàng, dạ hương, khuya, bách nhật, khuy áo, 
ngát hương.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 8 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng 
dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC, mời 1 HS nói câu M: Hoa tuy líp đỏ mọng.
- GV chỉ từng hình, cả lớp nói tên từng loài hoa: 1) hoa cúc thuý, 2) hoa tuy líp. 
3) hoa giấy, 4) hoa thuỷ tiên, 5) hoa dạ hương, 6) hoa bách nhật..
- GV chỉ từng hình, 1 HS giỏi (dựa vào bài) nói về vẻ đẹp của từng loài hoa. 
+ (Lặp lại) GV chỉ hình, từng HS tiếp nối nhau: GV chỉ hình 1, HS 1: Hoa cúc 
thuý đủ màu sắc. GV chỉ hình 2, HS 2: Hoa tuy líp đỏ mọng.
GV chỉ hình 3, HS 3: Hoa giấy cánh mỏng như tờ pơ luya. 
GV chỉ hình 4, HS 4: Hoa thuỷ tiên cánh trắng, nhuỵ vàng. 
GV chỉ hình 5, HS 5: Hoa dạ hương càng về khuya càng thơm. 
GV chỉ hình 6, HS 6: Hoa bách nhật chỉ bằng cái khuy áo, tươi lâu ơi là lâu. 
+ (Lặp lại) GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại (nói nhỏ). 
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 40). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ một số câu cho HS đọc lại.
- Đọc bài tập đọc cho người thân nghe.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 114, 115)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Viết đúng các vần uê, uơ, uy, uya, các từ ngữ hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm 
khuya - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết các vần, từ ngữ (cỡ vừa, cỡ nhỏ). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ 
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): uê, hoa huệ; uơ, huơ vòi; uy, tàu thuỷ; 
uya, đêm khuya. /HS đọc, nói cách viết từng vần.
- GV hướng dẫn HS viết, tập trung hướng dẫn các từ có vần uê, uơ, uy, uya. Chú 
ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng: huệ, vòi, tàu thuỷ.
- HS viết vào vở Luyện viết. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
- HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya.
- GV hướng dẫn HS viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, k, y cao 2,5 
li; đ cao 2 li; s cao hơn 1 li.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm cỡ chữ nhỏ.
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp.
 BÀI 116 : KỂ CHUYỆN
 CÂY KHẾ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người hiền lành, tốt bụng sẽ gặp điều tốt lành. Người 
xấu xa, tham lam sẽ tự làm hại bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa chuyện Mèo 
con bị lạc, mời HS 1 trả lời câu hỏi theo 3 tranh đầu; HS 2 kể chuyện theo 3 tranh 
cuôi.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ, chỉ tranh: 
Người anh, người em, cây khế, chim phượng hoàng đang ăn khế. Tranh cuối cùng 
vẽ cảnh gì? (Cảnh chim bay sát mặt biển, người anh rơi xuống biển). GV: Hãy Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
đoán câu chuyện kể về điều gì? (Kể về hai anh em với cây khế và chim phượng 
hoàng. Cuối chuyện, người anh rơi xuống biển, chết chìm).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Cây khế kể về hai anh em có tính 
tình rất khác nhau: người em chăm chỉ, tốt bụng, người anh lười biếng, tham lam. 
Cuối cùng người anh chết chìm dưới biển. Vì sao người anh rơi xuống biển, các 
em hãy lắng nghe câu chuyện. .
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Kể nhấn 
giọng, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm rõ tính cách tham lam của 
người anh, lòng tốt, sự thật thà của người em.
Cây khế
(1) Nhà kia có hai anh em. Người anh tham lam, lười biếng, còn người em thì tốt 
bụng, chăm chỉ.
(2) Người anh lấy vợ, cho em ra ở riêng. Anh ta chỉ chia cho em một cây khế. 
Người em ra sức chăm bón cho cây. Chẳng bao lâu, cây khế ra rất nhiều quả ngọt.
nài khẽ đem bán thì có một con chim 
(3) Người em định hái khế đem bán thì có một con chim phượng hoàng rất to 
ngày nào cũng bay tới ăn khế. Người em không nỡ đuôi chim nhưng rất buồn. 
Thấy vậy, phượng hoàng bảo: “Ăn một quả, trả một cục vàng! May túi ba gang, 
mang đi mà đựng”.
(4) Rồi một hôm, phượng hoàng tới, đưa người em đến một hòn đảo giữa biển. Ở 
đó có một cái hang có rất nhiều vàng bạc, châu báu. Người em nhặt một ít vàng 
bạc cho vào túi ba gang. Từ đó, người em trở nên giàu có.
(5) Thấy em giàu có, người anh lân la hỏi. Người em thật thà kể lại mọi chuyện. 
Người anh liền đòi đổi nhà cửa, ruộng vườn của mình lấy cây khế.
(6) Năm ấy khế chín, phượng hoàng lại đến ăn, lại hứa: “Ăn một quả, trả một cục 
vàng! May túi ba gang, mang đi mà đựng”. Sau đó, chim cũng chở người anh bay 
ra đảo. Nhưng vì anh ta tham lam, mang túi rất to, lấy rất nhiều vàng bạc nên khi 
bay qua biển, phượng hoàng đuối sức vì chở quá nặng, cánh nó sã xuống, người 
anh bị rơi xuống, chết chìm dưới biển sâu.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh (có thể lặp lại câu hỏi với 1 HS khác).
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Hai anh em nhà kia tính tình khác nhau thế nào ? (Người 
anh tham lam, lười biếng còn người em thì tốt bụng, chăm chỉ).
- GV chỉ tranh 2: Khi cho em ra ở riêng, người anh chia gì cho em? (Người anh 
chỉ chia cho em một cây khế). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV chỉ tranh 3: Chim phượng hoàng bay đến cây khế để làm gì? Nó hứa gì? 
(Chim bay đến để ăn khế. Nó hứa: Ăn một quả, trả một cục vàng! May túi ba 
gang, mang đi mà đựng).
- GV chỉ tranh 4: Người em theo chim đi đâu và lấy được gì? (Người em theo 
chim đi đến một hòn đảo và lấy được vàng bạc châu báu đựng vào túi ba gang)..
- GV chỉ tranh 5: Khi thấy em trở nên giàu có, người anh đã làm gì? (Người anh 
đòi đổi nhà cửa, ruộng vườn của mình lấy cây khế).
- GV chỉ tranh 6: Vì sao người anh rơi xuống biển? (Người anh tham lam, lấy quá 
nhiều vàng bạc, vì thế khi bay qua biển, phượng hoàng đuối sức vì chở quá nặng, 
cánh nó sã xuống, người anh bị rơi xuống, chết chìm dưới biển sâu).
b) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm).
c) 1 HS tự kế toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh
* GV cất tranh, 1 HS giỏi kể chuyện, không cần tranh. 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 
- GV: Em thích nhân vật nào trong truyện, không thích nhân vật nào? Vì sao?
- HS có thể thích người em, thích chim phượng hoàng, chê người anh. GV kết 
luận: Người em chăm chỉ, tốt bụng, không tham, thấy vàng bạc rất nhiều cũng chỉ 
lấy vừa túi ba gang. - Phượng hoàng to, đẹp, đã hứa và làm đúng lời hứa. / Người 
anh lười biếng, tham lam (chia tài sản chỉ cho em một cây khế). Phượng hoàng 
bảo mang túi ba gang, anh ta mang túi rất to. Đến đảo, anh ta lấy vàng bạc đầy 
túi khiến phượng hoàng phải chở nặng, sã cánh, anh ta rơi xuống biển.
- GV: Có phải phượng hoàng giết hại người anh không? HS phát biểu, GV: 
Phượng hoàng không giết người anh. Vì tham lam, anh ta đã tự làm hại mình. 
Câu chuyện muốn nói: Ai chăm chỉ, tốt bụng sẽ gặp được điều tốt lành. Kẻ xấu 
xa, tham lam sẽ tự gieo hoạ cho bản thân.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS kể chuyện hay. 
- Dặn HS về nhà kể với người thân điều hay em đã học được ở lớp. 
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Hoa tặng bà tuần sau. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 117: ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bài học cho gà trống. 
- Làm đúng BT điền dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi. 
- Tập chép đúng chính tả, cỡ chữ nhỏ 1 câu văn trong bài. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu / bảng phụ viết BT về dấu câu. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập
 2.1. BT1 (Tập đọc) 
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Bài học cho gà trống: Bài đọc giải thích: Vì sao gà 
trống không bay cao được? Vì sao mặt gà trống lúc nào cũng đỏ?
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: khướu, chích chòe, khuya, hội khoẻ, rong chơi, bay vút, xoè 
cánh, rơi bịch xuống, ngượng.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 6 câu. 
- GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu dài: 
Hoạ mi, khướu, chích chòe tập bay từ sáng đến khuya/ để tham gia hội khoẻ.
e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. 
g) BT về dấu câu (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi...).
- GV giải thích YC: Có 2 câu văn chưa đặt dấu kết thúc câu. Các em cần đặt dấu 
chấm hoặc dấu chấm hỏi cuối mỗi câu cho phù hợp.
- GV chỉ bảng phụ, cả lớp đọc 2 câu văn còn thiếu dấu kết thúc câu. 
- 1 HS lên bảng, đặt dấu kết thúc câu. GV chốt đáp án. 
- Cả lớp đọc lại 2 câu văn hoàn chỉnh: a) Vì sao gà trống thua? (dấu chấm hỏi) b) 
Đến bây giờ, gà trống vẫn đỏ mặt. (dấu chấm)
- GV: Câu chuyện khuyên các em điều gì? (Câu chuyện khuyên HS: Cần chăm 
chỉ luyện tập mới khoẻ mạnh, đạt được điều mình mong muốn).
 2.2. BT 2 (Tập chép) 
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép. 
- 1 HS, sau đó cả lớp đọc câu văn. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Cả lớp đọc thầm lại câu văn, chú ý những từ các em dễ viết sai. VD: hoạ mi, 
khướu, chích chòe, khuya, chú ý vị trí đặt dấu thanh.
- HS chép vào vở Luyện viết 1 câu văn, tô chữ hoa H đầu câu (HS chép câu văn 
vào vở có thể viết chữ H in hoa).
- HS tự soát bài; đổi bài với bạn, sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS, đánh giá chung.
 3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại một số câu.
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_tuan_22_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx