Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 16: gh( tiết 1+ tiết 2) (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a)Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh. Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh. Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,... Đọc đúng bài Tập đọc Ghế. Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con). b)Năng lực văn học: Hiểu được một số từ ngữ ở BT 2( gà gô: loại chim rừng, cùng họ gà nhưng nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng; ghẹ: gần giống cua biển, mại màu sáng, có vân hoa, càng dài). HS hiểu trong bài Tập đọc Ghế: Có bà, bố, bé Hà và bé Lê. Có các loại ghế: ghế gỗ, ghế đá, ghế da 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: + Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập + HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa để phát hiện được tiếng có chữ g, tiếng có chữ gh - Giao tiếp, hợp tác: + Phối hợp với bạn khi làm việc nhóm; trả lời được các câu hỏi do GV nêu + Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm g, gh ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhớ được âm gh. Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ, ... Đọc được bài Tập đọc Ghế, viết được gh, ghế gỗ trên bảng con. b) Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các con vật. - Nhân ái: Yêu quý cô giáo và bạn bè - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần tự học và hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Cả nhà thương - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập nhau đọc Bể cá (bài 15). - 2HS đọc - GV viết lên bảng chữ gh, giới - HS nhận xét thiệu bài học về âm gờ và chữ gh (tạm - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp gọi là gờ kép để phân biệt với chữ g là gờ đơn). GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ. GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ gờ kép. 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá ( 13 phút) a)Mục tiêu: Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh. b) Cách tiến hành: * Dạy âm gh, chữ gh - GV trình chiếu, chỉ hình ghế gỗ, - HS: Ghế gỗ. hỏi: Đây là cái gì? - HS: Tiếng ghế. - GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ kép HS phân tích: Tiếng ghế có âm GV chỉ: ghế. gờ đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ kép. Một số HS nhắc lại. HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần và Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền đọc tiếng: gờ - ê - ghê - sắc - ghế / ghế; // gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ. HS gắn lên bảng cài chữ gh mới học. 3. Hoạt động luyện tập ( 50 phút) a)Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh. Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,... Đọc đúng bài Tập đọc Ghế. Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có chữ gh?) - GV chỉ từng chữ dưới hình, HS đọc: gà gô, ghi, gõ,... GV giải nghĩa từ: gà gô (loại chim HS làm bài trong VBT. rừng, cùng họ gà nhưng nhỏ hơn, đuôi HS nói cho nhau nghe tiếng nào có g, ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng); ghẹ tiếng nào có gh (gần giống cua biển, mai màu sáng, có vân hoa, càng dài). Báo cáo kết quả: HS 1 nói các tiếng có g (gờ đơn): gà gô, gõ, gỗ, gỡ cá. HS 2 - GV chỉ từng chữ, nói các tiếng có gh (gờ kép): ghi, ghẹ. Cả lớp nói: Tiếng gà có “g đơn”... Tiếng ghi có “gh kép”... 3.2. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) - GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh, giải thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép) đều ghi âm gờ. Bảng này cho các em biết khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); khi nào âm gờ viết là gờ kép (gh). - GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước HS chú ý quan sát và lắng nghe các chữ e, ê, i, âm gờ viết là gh kép. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. HS (cá nhân, cả lớp): gờ - e - ghe - nặng - ghẹ / gờ - ê - ghê - sắc - ghế Cả lớp nhìn sơ đồ, nhắc lại quy tắc / gờ - i - ghi. trên: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,... HS (cá nhân, cả lớp): gờ - a- ga - huyền - gà / gờ - o - go - ngã - gõ / gờ - ô - gô ngã - gỗ / gờ - ơ - gơ - ngã - gỡ,... 3.3. Tập đọc (BT 4) B1: GV chỉ hình, giới thiệu Bài HS chú ý quan sát và lắng nghe đọc B2: GV đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình giới thiệu các loại ghế: ghế gỗ (của Hà), ghế da (của ba Hà), ghế đá (ở bờ hồ). Tiết 2 Nghỉ giữa tiết ( Chơi trò chơi vận động hoặc hát múa) B3: Luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, HS đọc cá nhân, nhóm, đọc ghế da, ghế đá, bờ hồ. đồng thanh các từ đó B4: Luyện đọc câu GV: Bài có 4 tranh và 4 câu bên tranh. (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ chậm Cả lớp đọc thầm; sau đó 1 HS từng tiếng trong câu 1 đọc, cả lớp đọc. / Tiếp tục với câu 2, 3, 4. - (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá B5: Thi đọc đoạn, bài nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu. - (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền HS nhìn SGK, cùng luyện đọc. - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi cặp, tổ đọc lời dưới 2 tranh). - Các cặp, tố thi đọc cả bài. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh. B6: Tìm hiểu bài đọc (lướt nhanh) Hà có ghế gì? HS trả lời câu hỏi Ba Hà có ghế gì? (Hà có ghế gồ). Bờ hồ có ghế gì? (Ba Hà có ghế da). Bà bế bé Lê ngồi ghế nào? (Bờ hồ có ghế đá). (Bà bế bé Lê ngồi ở ghế đá). * Cả lớp đọc nội dung 2 trang của bài 16. 3.4. Tập viết (bảng con) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình viết Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7. Chữ gh: là chữ ghép từ hai chữ cái g và h. Viết chữ g trước (1 nét cong kín, 1 nét khuyết ngược), chữ h sau (1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu). Tiếng ghế: viết gh trước, ê sau, dấu sắc đặt trên ê, chú ý nối nét giữa gh và ê. Tiếng gỗ: viết chữ g trước, chữ ô sau, dấu ngã đặt trên ô. Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và cong kín. Số 7: cao 4 li. Gồm 3 nét: nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền thẳng ngang (ngắn) cắt giữa nét thẳng HS viết: gh (2 - 3 lần). Sau đó xiên. viết: ghế gỗ (2 lần); 6, 7 (2 lần). 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm ( 2 phút) a)Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học; Tìm hiểu thêm về một số loại khen ngợi, biểu dương HS. ghế khác hôm sau chia sẻ cả lớp. - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Tiếng Việt Bài 17: gi – k( tiết 1+tiết 2) 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết các âm và chữ cái gi, k ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gi, k với các mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm gi, âm k - Nắm được quy tắc chính tả: k + e, ê, i / c + a, o, ô, ơ,... - Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể. - Biết viết trên bảng con các chữ gi, giá đỗ, k, kì đà b) Năng lực văn học: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc: giá đỗ, kì đà, bờ kè, giỏ cá. Hiểu nội dung bài tập đọc Bé kể( bé Lê kể gì về mâm cỗ có giò, xôi, gà, giá đỗ, nem, canh, món xào) 2. Năng lực chung * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa để phát hiện được tiếng có âm gi, âm k; tìm được chữ gi, chữ k trong bộ chữ. * Giao tiếp, hợp tác: - Tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm. - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gi, k ở BT mở rộng vốn từ( BT 2). Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền - Nhớ được âm gi, k; làm được các bài tập MRVT. - Biết tìm tiếng mới có âm gi, âm k ngoài bài. b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các con vật, đồ vật - Nhân ái: Yêu quý cô giáo và bạn bè - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - Yêu cầu lớp trưởng điều hành trò chơi * Cả lớp chơi trò chơi vận động: Làm theo tôi nói - GV đọc các từ ghế gỗ, gà gô. - HS viết bảng con + GV cho học sinh nhận xét bài viết. - HS nhận xét - Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài âm gi và chữ gi; âm k và chữ k. - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp + GV ghi chữ gi, nói: gi + GV ghi chữ k, nói: k + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS * Giới thiệu chữ in hoa HS đọc 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a) Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ cái gi, k; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gi, k với các mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh” b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy âm gi, chữ gi - GV chỉ hình giá đỗ, hỏi: Đây là gì? - HS: Giá đỗ * Giá đỗ là một loại rau làm từ hạt đỗ nảy mầm. - Trong từ giá đỗ, tiếng nào có âm gi? - HS: tiếng giá - GV chỉ: giá yêu cầu HS phân tích Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền - Tiếng giá có âm gi đứng trước, âm a đứng sau, dấu sắc đặt trên a. - HS đánh vần, đọc trơn( CN, tổ, CL) gi- - GV yêu cầu HS gắn lên bảng cài chữ gi, a- gia- sắc- giá /giá đỗ giá mới học. - HS thực hiện 2.2. Dạy âm k, chữ k Trình chiếu tranh, hỏi: Đây là con gì? * Kì đà một loài thằn lằn cỡ to, sống ở nước, da có vảy, ăn côn trùng. - Đây là con kì đà. - Trong từ kì đà, tiếng nào đã học? - Tiếng nào chứa âm mới? - Tiếng đà đã học. - Đánh vần, phân tích, đọc trơn: kì đà - Tiếng kì chứa âm mới là âm k - Gài bảng âm k, tiếng kì. - HS phân tích tiếng kì (âm k đứng trước, âm i đứng sau, dấu huyền đặt trên âm i) HS đánh vần và đọc trơn( CN, Tổ, cả lớp): 2.3. Củng cố ca – i- ki- huyền- kì/ kì đà - Nhắc lại tên âm và tên chữ cái vừa học? - HS gài bảng âm k, tiếng kì - Đọc lại toàn bài - HS nhắc lại; k, gi - Kết hợp đọc toàn bài : CN, tổ, CL 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm gi, âm k - Nắm được quy tắc chính tả: k + e, ê, i / c + a, o, ô, ơ,... - Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể. - Biết viết trên bảng con các chữ gi, giá đỗ, k, kì đà b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có • HS đọc chữ dưới tranh chữ gi? Tiếng nào có chữ k?) - GV chỉ từng chữ dưới hình - GV giải nghĩa từ: + bờ kè: bờ được ấp đất hoặc xây cao lên. • HS đọc: kể, giẻ, kẻ, giò, bờ kè, giỏ cá. + giỏ cá: giỏ đan bằng tre, để đựng cá. • HS làm bài trong VBT. - GV chỉ từng chữ, cả lớp đọc • HS nêu những tiếng chứa âm gi: giẻ, - Nêu những tiếng chứa âm gi? giò, giỏ • Những tiếng chứa âm k: kể, kẻ, kè - Nêu những tiếng chứa âm k? - HS tìm và nói: - Nhận xét và chốt đáp án đúng. + Tiếng có âm k : gian, giàn, giao, giáo, - Tìm thêm tiếng có âm gi, k? + Tiếng có âm gi : kì, kê, kém, kiên, 3.2. Quy tắc chính tả: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV giới thiệu quy tắc chính tả k/c. Bảng - HS (cá nhân, cả lớp): ca - e - ke - hỏi - kẻ này cho các em biết khi nào viết là k, khi / ca - ê - kê - hỏi - kể / ca - i - ki - huyền - nào viết là c kì. - GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, - HS (cá nhân, cả lớp): cờ - a - ca - sắc - cá ê, i ta viết k / cờ - o - co - hỏi - cỏ / cờ - ô - cô / cờ - ơ - - GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ cơ - huyền - cờ, khác (a, o, ô, ơ,...) ta viết c -Cả lớp nhìn sơ đồ, nhắc lại quy tắc trên: k + e, ê, i - GV yêu cầu HS nhìn sơ đồ nhắc lại quy c + a, o, ô, ơ,... tắc Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 4) *Giới thiệu bài: - GV chỉ hình, giới thiệu: Đây là một mâm - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài cỗ với rất nhiều món ăn truyền thống. =>Bài đọc: Bé kể -HS lắng nghe * GV đọc mẫu: giọng đọc vui tươi, thích thú. -HS đọc từ khó * Luyện đọc từ ngữ: bi bô, dì, giò, giã giò, giá đỗ * Luyện đọc câu: - HS đếm: 6 câu - Đếm số câu. - Đọc vỡ từng câu - HS đọc thầm từng câu - GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc - HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu. - Từng cặp HS nhìn SGK, cùng luyện đọc. * Đọc đoạn, bài: - Chia thành 2 đoạn, mỗi đoạn 3 câu - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn. - HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh * Tìm hiểu bài đọc: - Trong bữa cỗ thường có những món ăn - HS: giò, chả, thịt gà, nem, xôi, gì? - HS trả lời cá nhân - Con thích ăn món nào nhất? =>Đây là mâm cỗ của người Việt chúng ta, trong mâm cỗ thường có các món ăn truyền thống như: xôi, giò, thịt gà, nem,... 3.4. Tập viết (BT5 - bảng con) - Nêu nội dung tập viết - Cả lớp đọc trên bảng các chữ cần tập viết: gi, giá đỗ, k, kì đà Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: - Chữ gi: là chữ ghép của hai chữ g và i. Viết g trước, i sau. - Chữ k: cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét công trên, 1 nét thắt và 1 nét móc ngược. - Tiếng giá (đỗ): viết gi trước, a sau, dấu sắc đặt trên a. - Tiếng kì (đà): viết k trước, i sau, dấu huyền đặt trên i. - HS quan sát, nhắc lại cách viết - Mời HS nhắc lại cách viết. - Viết trên không và viết bảng con - Cho HS viết bảng con - Nhận xét bài bạn viết - Uốn nắn cho HS viết - Nhận xét, sửa lỗi cho HS 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 18: (kh, m) thân, xem trước bài 18 - GV khuyến khích HS tập viết chữ gi, k trên bảng con IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... _______________________________________________ Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 16, 17 (Thời lượng: 01 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Tô, viết đúng các chữ gh, ghế gỗ, gi, giá đỗ, k, kì đà - chữ thường, cờ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ, đúng khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền - Tô, viết đúng các chữ số: 6,7 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ gh, gi, k; các tiếng ghế gỗ, giá đỗ, kì đà Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung trong vở Luyện viết), giao tiếp, hợp tác ( HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Tô, viết đúng các chữ gh, gi, k các tiếng ghế gỗ, giá đỗ, kì đà; tô, viết đúng các chữ số: 6, 7 theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành bài viết đúng mẫu và đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi vận động; Gió thổi YC của bài học: Tập tô, tập viết các chữ, các tiếng vừa học: gh, ghế gỗ, gi, giá đỗ, k, kì đà - HS mở vở Luyện viết đọc các chữ cần viết 2. Khám phá: (13 phút) a) Mục tiêu: HS biết cách Tô đúng, viết đúng các chữ gh, gi, k, các tiếng ghế gỗ, giá đỗ, kì đà - chữ thường, cờ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ, giữa các chữ ghi tiếng theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. - Tô, viết đúng các chữ số: 6,7 b) Cách tiến hành: *GV viết mẫu và nêu quy trình viết các chữ gh, ghế gỗ - 1 HS nhìn bảng, đọc: gh, ghế gỗ, nói cách viết (chữ nào trước, chữ nào sau; Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền + Chữ gh: là chữ ghép từ 2 chữ g, độ cao các con chữ; vị trí đặt dấu h. Viết chữ g trước, chữ h sau. thanh). + Tiếng ghế: viết gh (gờ kép) trước, ê sau, dấu sắc đặt trên ê. HS chú ý lắng nghe và quan sát + Tiếng gỗ: viết g trước, ô sau, dấu ngã đặt trên ô. *GV viết mẫu và nêu quy trình viết các chữ: gi, giá đỗ, k, kì đà + Chữ gi, ghép từ 2 chữ g và i. Viết g trước, i sau (1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét chấm). + Tiếng giá: viết gi trước, a sau, dấu sắc ở trên a. / Tiếng đỗ: viết đ trước, ô sau, dấu ngã ở trên ô. + Chữ k: cao 5 li, rộng 2,5 li. Gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét cong trên, 1 nét thắt và 1 nét móc ngược. Cách viết: - 1 HS nhìn bảng đọc: gi, giá đỗ, nói Đặt bút trên ĐK 2, viết nét khuyết xuôi cách viết. (đầu khuyết chạm ĐK 6), dừng bút ở ĐK 1. Từ điểm dừng, rê bút lên gần - HS chú ý quan sát ĐK 2 viết tiếp nét cong trên rộng 0,5 li, chỗ cong của nét chạm ĐK 3. Từ điểm kết thúc của nét cong trên ở ĐK 2, viết tiếp nét thắt và nét móc ngược, dừng bút ở ĐK 2. - 1 HS nhìn bảng đọc: k, kì đà, nói + Tiếng kì: viết k trước, i sau, dấu cách viết. huyền ở trên i. / Tiếng đà: viết đ trước, - HS chú ý quan sát a sau, dấu huyền trên a. *GV viết mẫu và nêu quy trình viết các chữ số 6, chữ số 7 - Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và cong kín. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 4, viết nét cong trái (từ phải sang trái), đến ĐK 2 thì viết tiếp nét cong kín. Khi chạm vào nét cong thì dừng. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền - Số 7: cao 4 li; gồm 3 nét: thẳng ngang, thẳng xiên, thẳng ngang (ngắn) - HS nhắc lại cách viết số 6, 7 cắt giữa nét thẳng xiên. Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5 viết nét thẳng ngang (trùng ĐK 5) bằng một nửa chiều cao. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến ĐK 1. Nét 3: Từ điểm dừng của nét 2, lia bút lên khoảng giữa, viết nét thẳng ngang ngắn trên ĐK 3 (cắt ngang nét 2). 3. Luyện tập (15 phút) a)Mục tiêu: Tô đúng, viết đúng các chữ gh, gi, k các tiếng ghế gỗ, giá đỗ, kì đà- chữ thường, cở vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ, đúng khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. - Tô, viết đúng các chữ số: 6,7 b) Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, *HS nhắc lại tư thế ngồi viết cầm bút đúng, viết đúng quy trình; - HS mở vở Luyện viết và tô các chữ khuyến khích HS hoàn thành phần cái đã hướng dẫn. Luyện tập thêm. - Tập tô, tập viết: gh, gi, k trong vở - GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài; Luyện viết 1, tập một. khen ngợi những HS viết đúng quy trình, viết nhanh, dãn cách hợp lý - HS tập tô, tập viết các chữ, tiếng gh, giữa các con chữ. ghế gỗ trong vở Luyện viết 1, tập một. GV khích lệ HS hoàn thành phần - HS tập tô, tập viết các chữ số 6,7 Luyện tập thêm . GV kiềm tra, nhận xét bài viết của HS 4. Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền Yêu cầu HS về nhà nhớ lại và luyện Thực hiện ở nhà viết vào bảng con Khuyến khích HS luyện viết vào vở ô HS luyện viết vào vở ô li các chữ: gh, li các chữ: gh, gi, k, ghế gỗ, giá đỗ, kì gi, k, ghế gỗ, giá đỗ, kì đà; số 6, 7 đà; số 6, 7 Tiếng Việt Bài 18 : kh – m ( 2tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết âm và chữ cái kh, m; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm kh, âm m. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa để phát hiện được tiếng có âm kh, m; Biết tự đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm kh, m. Tự làm được các bài tập MRVT BT2 ở VBT Tiếng Việt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhớ được âm kh, m làm được các bài tập MRVT ở BT2 ; Tìm được tiếng ngoài bài có âm kh, m - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết thảo luận nhóm 2, tìm được tiếng có âm kh, m ở BT2 , biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn. * Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ luyện đọc, hoàn thành các yêu cầu của giáo viên nêu ra. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc cặp đôi, làm việc trong nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi,máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt - Máy chiếu để chiếu các hình ảnh minh họa trong bài 6 sách Tiếng Việt 1 - Vật thật: quả khế, quả me ( nếu có) HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Bộ đồ dùng học TV. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Khởi động: 3 phút a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành 1. Gọi lớp trưởng điều hành trò chơi. -Lớp trưởng điều hành, hs chơi Chèo thuyền 2. GV gọi HS đọc bài tập đọc Bé kể - 3 Hs đọc bài Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền + GV cho học sinh nhận xét bạn đọc. -Hs nhận xét. - Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: k (ca) + e, - HS nhắc lại quy tắc chính tả k/c ê, i / c (cờ) + a, o, ô, ơ,... - Nhận xét, tuyên dương 3. Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm kh và chữ kh; âm m và chữ m + GV ghi chữ kh, nói: khờ ( được ghép bởi k và h) + GV ghi chữ m, nói: mờ + GV giới thiệu chữ Kh, M in hoa -HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: kh. -Âm kh được ghi bằng 2 con chữ: k và h -HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: m 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá ( 10 phút) a)Mục tiêu: - Nhận biết các âm và chữ cái kh, m ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m với các mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”. b) Cách tiến hành. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.1. Âm kh - GV chỉ hình quả khế (hoặc vật thật), hỏi: Đây là quả gì? -HS: quả khế * Khế có loại ngọt, có loại chua, thường được dùng để làm mứt hoặc nấu canh. - GV viết bảng khế -HS phân tích tiếng khế: âm khờ, âm ê, - Yêu cầu HS phân tích, đánh vần và đọc dấu sắc = khế trơn: khế -Đánh vần và đọc trơn: khờ - ê - khê - 2.2. Âm m sắc - khế / khế. - GV chỉ hình quả me (hoặc vật thật), hỏi: Đây là quả gì? -Quả me. - GV giới thiệu: Me là loại quả thường được - Lắng nghe. dùng để nấu canh hoặc làm mứt. - GV viết bảng me. - Theo dõi. - Cho HS phân tích tiếng me. - HS phân tích tiếng me: âm m, âm e = - GV chỉ bảng yêu cầu HS phân tích, đánh vần me. và đọc trơn tiếng me. - Đánh vần và đọc trơn: mờ - e – me / me. 2.3 Củng cố: -HS nhắc lại - Các em vừa học 2 chữ mới nào? -Gài bảng: kh, m - Yêu cầu HS gắn lên bảng cài chữ: kh, m. 3. Hoạt động luyện tập ( 20 phút) a)Mục tiêu: - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm kh, âm m. - Tìm được tiếng ngoài bài có âm kh, m b) Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm kh? Tiếng nào có âm m? -HS đọc từng chữ dưới hình: mẹ, mỏ, khe đá,... - YC HS làm bài trong VBT -Từng cặp HS trao đổi, làm bài; 2 HS báo cáo kết quả: HS 1 nói tiếng có âm - Mời HS báo cáo kết quả. kh (khe, kho, khỉ). - GV chỉ từng từ HS 2 nói tiếng có âm m (mẹ, mỏ, mè). -Tiếng mẹ có âm m, tiếng khe có âm kh,... • Nói tiếng ngoài bài có âm: kh, m HS nói tiếng ngoài bài có kh (khi, kho, Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền khó, khô,...); có m (má, mỏi, môi,...). 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm ( 2 phút) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen ngợi, HS về nhà giới thiệu lại các con vật sự vật biểu dương HS đọc, nói to, rõ rang trong bài cho người thân nghe, luyện đọc - Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau sau lại bài, xem trước bài tập đọc Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Hoạt động luyện tập (25 phút) a) Mục tiêu: - Đọc đúng bài Tập đọc Đố bé. - Biết viết các chữ kh, m; các tiếng khế, me (trên bảng con). b) Cách tiến hành 2.1. Tập đọc - GV chiếu tranh bài Tập đọc, hỏi tranh vẽ gì? - HS quan sát và trả lời GV giới thiệu 3 bức tranh tả cảnh trong gia đình Bi - HS luyện đọc từng lời dưới tranh - GV chỉ từng hình, đọc mẫu. - GV trình chiếu các từ ngữ: đố Bi, mẹ có gì, cá kho khế, có bé Li. - HS theo dõi d) Luyện đọc từng lời dưới tranh - HS luyện đọc từ ngữ: đố Bi, mẹ có gì, cá kho khế, có bé Li. ( CN, tổ, CL) - GV: Bài có 3 tranh và lời dưới 3 tranh (GV chỉ cho HS đếm, đánh số TT từng . câu). - GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu Bi đó à? - HS: cho HS đếm, đánh số TT từng câu . Dạ.). Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền - Đọc từng lời dưới tranh (cá nhân, từng - HS đọc theo GV chỉ cho cả lớp đọc thầm, rồi cặp). đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp) - GV sửa lỗi phát âm cho HS, nhắc HS -HS: Đọc từng lời dưới tranh (cá nhân, lớp) nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu hai chấm dài hơn sau dấu phẩy. * Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn là lời * Đọc theo lời nhân vật dưới 2 tranh); thi đọc cả bài. - GV chỉ lời của mẹ Bi, Bi, bố Bi. - GV mời HS giỏi đọc theo vai. GV khen HS giỏi đọc theo vai HS nào đọc to, rõ, đúng lời nhận vật, kịp - Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng lượt lời. thanh cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc (lướt nhanh) Qua bài đọc, em hiểu điều gì? HS: Gia đình Bi sống rất vui vẻ, hạnh phúc. Mọi người trong gia đình Bi rất vui tính. / Quan hệ giữa bố mẹ và Bi rất thân ái. * Cả lớp đọc lại 2 trang sách vừa học ở bài 18. - Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học. 2.3. Tập viết (bảng con - BT 4) HS quan sát, ghi nhớ - GV chỉ - GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: + Chữ kh: là chữ ghép từ hai chữ k và h (đều cao 5 li). Viết k trước, h sau. + Chữ m: cao 2 li; gồm 2 nét móc xuôi liền nhau và 1 nét móc 2 đầu. + Tiếng khế: viết kh trước, ê sau; dấu sắc trên ê, không chạm dấu mũ. + Tiếng me: viết m trước, e sau; chú ý nối nét giữa m và e. - HS viết trên bảng con: kh, m (2 lần). GV nhận xét, sửa lỗi cho HS Sau đó viết: khế, me. 3. Hoạt động vận dụng: (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền b) Cách tiến hành Hôm nay em học âm, chữ nào? Tiếng - HS trả lời mới nào? - HS về nhà tự nhớ kh, m, khế, me luyện viết GV yêu cầu HS về nhà tự nhớ và luyện vào bảng con, khuyến khích viết vào vở ô li viết lại i, ia, bi, bia (Không nhìn mẫu) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . Tiếng Việt Bài 19:n - nh ( tiết 1+ tiết 2) (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm n, âm nh. - Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã. - Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9. B) Năng lực văn học: Hiểu được một số từ ngữ ở BT 2(nhị: loại đàn dân tộc có 2 dây; Nỏ: một loại vũ khí cổ dùng để bắn tên). HS hiểu các từ trong bài Tập đọc Nhà cô Nhã: cá mè (cá nước ngọt, cùng họ với cá chép, thân dẹt, vảy nhỏ, đầu to); ba ba (loài rùa sống ở nước ngọt, có mai, không vảy). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ kh, m, các tiếng khế, me. Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (biết hợp tác làm việc nhóm, biết giới thiệu bài viết của mình trước lớp, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (nói được tiếng có âm n, âm nh BT 2 Mở rộng vốn từ; Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã và viết được chữ n, nh, nơ, nho trên bảng con) b) Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu cảnh vật thiên nhiên qua bài đọc Nhà cô Nhã. - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 4 – Trường Tiểu học Hương Điền GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài chúng em là học sinh lớp Một - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập - 2HS đọc đọc Đố bé. - HS nhận xét - GV giới thiệu hôm nay học âm n và chữ n, âm nh và chữ nh - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp - Gv phát âm n, nh - HS phát âm - Gv cho HS nhận biết chữ N và - HS nhận biết N in hoa và Nh Nh in hoa 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy âm n và chữ n - GV trình chiếu, chỉ hình nơ, hỏi: - HS: cái nơ. Đây là cái gì? GV viết tiếng nơ - 2, 3 HS phát âm nơ. Cả lớp phát - GV dùng lệnh cho HS thực hiện âm - HS phân tích tiếng nơ Đánh vần: nờ - ơ- nơ/ đọc nơ( CN, N2, N4, ĐT)
Tài liệu đính kèm: