Tuần 32 Tiếng Việt Tiết 397 + 398 Bài 5: RUỘNG BẬC THANG Ở SA PA I. Mục tiêu 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, có yếu tố miêu tả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với vẻ đẹp của quê hương, đất nước; khả năng làm việc nhóm: khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. Chuẩn bị - GV: Máy tính, ti vi có kết nối internet. - HS: SGK, vở Tập viết. III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của HS Hỗ trợ của Giáo viên 1. Ôn và khởi động - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - GV Yêu cầu HS nhắc lại tên bài học nói về một số điều thú vị mà HS học trước và nói về một số điều thú vị mà được từ bài học đó. HS học được từ bài học đó. - Khởi động: HS quan sát tranh và trao Khởi động: đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - Một số HS trả lời câu hỏi. đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. - HS khác có thể bổ sung nếu câu trả - GV dẫn vào bài đọc Ruộng bậc thang lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có ở Sa Pa câu trả lời khác. 2. Đọc - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc nối tiếp câu theo yêu cầu. - Gọi HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS luyện đọc từ khó, câu dài. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ - HS lắng nghe, ghi nhớ. có thể khó đối với HS như rực rỡ, - HS đọc nối tiếp đoạn cá nhân. Hmông. - Gọi HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. - Lắng nghe, ghi nhớ. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - GV chia VB thành các đoạn đoạn 1: Từ đầu đến ngạt ngào hương lúa. đoạn 2: Phần còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (2 - 3 lượt). - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài -GV yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Gọi 1, 2 HS đọc lại cả bài. - HS đọc toàn văn bản. - GV đọc toàn VB và chuyển sang - HS lắng nghe. phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của HS Hỗ trợ của Giáo viên 3. Trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm đôi để tìm hiểu VB - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi. để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - Các nhóm trả lời. một số nhóm trình bày câu trả lời của - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. mình. - GV và HS thống nhất câu trả lời: 4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông. - HS lắng nghe, quan sát. - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để tìm những bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện vần phù hợp yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - HS lên trình bày kết quả trước lớp tìm những vần phù hợp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ - GV cho một số ( 2-3 ) HS lên trình được ghi trên bảng). bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp bảng ). đọc đồng thanh số lần - GV cho một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả ớp đọc đồng thanh số lần - GV hỗ trợ HS chậm, kiểm tra và nhận - Lắng nghe, ghi nhớ xét bài của một số HS. 5. Hát một bài hát về quê hương - HS hát một bài hát bất kì - GV cho HS hát một bài hát bất kì. - HS hát từng đoạn của bài hát. Cả lớp - GV hướng dẫn HS hát từng đoạn của cùng hát đồng ca. bài hát. Cả lớp cùng hát đồng ca. * Củng cố - GV tóm tắt lại những nội dung chính - HS nêu ý kiến về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Tiếng Việt Tiết 399 + 400: Bài 5: NHỚ ƠN I. Mục tiêu 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài đồng dao; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài đồng dao và cảm nhận được vẻ đẹp của đồng dao qua vần và hình ảnh, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết ơn và kính trọng những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm. II. Chuẩn bị - GV: Máy tính, ti vi có kết nối internet. - HS: SGK, vở Tập viết. III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động học của Học sinh Hỗ trợ của Giáo viên 1. Ôn và khởi động - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - Yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước nói về một số điều thú vị mà HS học và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. được từ bài học đó. - Khởi động: Một số HS trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả Các HS khác có thể bổ sung nếu câu lời các câu hỏi. trả lời của các bạn chưa đủ hoặc có câu trả lời khác. 2. Đọc - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu cả bài. Chú ý đọc diễn - HS đọc từng dòng nối tiếp lần 1. cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. - GV gọi một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (cày - HS đọc từng dòng nối tiếp lần 2. ruộng, sang đò, trồng trọt, ... ) . - GV gọi một số HS đọc nối tiếp từng - HS đọc từng đoạn nối tiếp. dòng lần 2. GV hướng dẫn HS cách - Lắng nghe. đọc, ngắt nghỉ đúng bài đồng dao. - GV hướng dẫn HS nhận biết đoạn - HS đọc từng đoạn theo nhóm. - GV gọi một số HS đọc nối tiếp từng - Một số HS đọc bài đồng dao, mỗi HS đoạn, 2 lượt. đọc bài đồng dao, các bạn nhận xét, - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ đánh giá. trong bài đồng dao - GV gọi HS đọc từng đoạn theo - HS đọc cả bài đồng dao nhóm. - Gọi HS đọc cả bài đồng dao. 3. Tìm ở cuối các dòng những tiếng cùng vần với nhau - HS làm việc nhóm đôi, cùng đọc lại - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, bài và tìm những tiếng có vần giống cùng đọc lại bài và tìm những tiếng có nhau ở cuối các dòng. vần giống nhau ở cuối các dòng. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - Một số HS trình bày kết quả. quả. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu HS viết những tiếng tìm được vào vở. TIẾT 2 4. Trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời tìm hiểu bài đồng dao và trả lời các câu từng câu hỏi. hỏi: - Một số HS trình bày câu trả lời. Các - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số bạn nhận xét, đánh giá. HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 5. Học thuộc lòng - HS luyện đọc thuộc lòng bài đồng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu dao bài đồng dao - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài đồng dao. 6. Nói về việc em cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người thân hoặc thầy cô giáo - HS trao đổi nhóm về những việc HS - GV cho HS quan sát tranh và nói vẽ cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với bức tranh. người thân hoặc thầy cô - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về - Đại diện một số nhóm trình bày kết những việc HS cần làm để thể hiện quả trước lớp. lòng biết ơn đối với người thân hoặc thầy cô - GV và HS nhận xét. 7. Củng cố - HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS lắng nghe. - GV tóm tắt lại những nội dung chính - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS chưa hiểu, thích hay không thích, cụ về bài học. thể ở những nội dung hay hoạt động - GV nhận xét, khen ngợi, động viên. nào). IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Tiếng Việt Tiết 401 + 402 Bài 6: DU LỊCH BIỂN VIỆT NAM I. Mục tiêu 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết yêu quý những gì mà thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước mình, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. Chuẩn bị - GV: Máy tính, ti vi có kết nối internet. - HS: Sách HS, vở tập viết. III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của HS Hỗ trợ của Giáo viên 1. Ôn và khởi động - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - Yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước nói về một số điều thú vị mà HS học và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. được từ bài học đó. - Khởi động: HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. - GV cho HS quan sát tranh và trao đổi a. Em thấy gì trong bức tranh ? nhóm để trả lời các câu hỏi. - Một số HS trả lời câu hỏi. a. Em thấy gì trong bức tranh ? - HS khác có thể bổ sung nếu câu trả - GV và HS thống nhất nội dung câu lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Du lịch câu trả lời khác. biển Việt Nam 2. Đọc - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc nối tiếp câu theo yêu cầu. - Gọi HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS. - HS luyện đọc từ khó, câu dài. - Gọi HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV chia VB thành các đoạn đoạn 1: từ đầu đến hoang sơ. - HS đọc nối tiếp đoạn cá nhân. đoạn 2: phần còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn trước - Lắng nghe, ghi nhớ. lớp (2 - 3 lượt). + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài - HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. -Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc toàn văn bản. - Gọi 1, 2 HS đọc lại cả bài. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của HS Hỗ trợ của Giáo viên 3. Trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm đôi để tìm hiểu VB - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi. để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - Các nhóm trả lời. một số nhóm trình bày câu trả lời của - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. mình. - GV và HS thống nhất câu trả lời 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS lắng nghe, quan sát. hỏi b và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở: - Lắng nghe, ghi nhớ. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị - HS viết câu trả lời vào vở. trí. - GV hỗ trợ HS chậm, kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. * Củng cố - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội chưa hiểu, thích hay không thích, cụ dung đã học. thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tóm tắt lại những nội dung chính nào ) - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Tiếng Việt Tiết 403 + 404 Bài 6: DU LỊCH BIỂN VIỆT NAM I. Mục tiêu 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết yêu quý những gì mà thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước mình, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. Chuẩn bị - GV: Máy tính, ti vi có kết nối internet. - HS: SGK, vở Tập viết. III. Hoạt động dạy học TIẾT 3 Hoạt động của HS Hỗ trợ của Giáo viên 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - HS làm việc nhóm bàn để chọn từ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm bàn ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - 1 số nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất các câu hoàn - HS viết câu vào vở. chỉnh: - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh - Quan sát, lắng nghe. vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 6.Quan sát tranh và nói về những điều em thích khi đi biển - HS làm việc theo nhóm, quan sát các - GV yêu cầu HS quan sát và nhận biết bức tranh, thảo luận và xác định hình ảnh trong các bức tranh. những trò chơi ở biển mà em thích. - Quan sát, hỗ trợ học sinh khi gặp khó - Một số HS trình bày kết quả nói khăn. theo tranh. - GV gọi một số HS trình bày kết quả - HS nhận xét nói theo tranh. - GV liên hệ giáo dục HS an toàn khi du lịch biển, phòng tránh dịch bệnh. 7. Nghe viết - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV đọc to toàn đoạn văn: - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết. + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ cách. đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại - HS nghe viết. một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. số HS. 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Du lịch biển Việt Nam từ ngữ có tiếng chứa vần anh, ach, ươt, ươp - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để tìm những bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện vần phù hợp. anh, ach, ươt, ươp. yêu cầu. - Một số HS lên trình bày kết quả - GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS làm trước lớp. việc nhóm đôi để tìm những vần phù - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau hợp. đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - GV viết lên bảng cho HS luyện đọc CN, ĐT 9. Đặt tên cho bức tranh - HS chia nhóm, từng HS nói - GV yêu cầu HS chia nhóm để thực - HS đề xuất tên cho bức tranh và có hiện. thể nói thêm nêu lý do đặt tên đó. - GV quan sát hỗ trợ HS - HS nhận xét về đề xuất tên và lí do đề xuất của bạn. - Đại diện một vài nhóm nói trước - GV nhận xét lớp. 10. Củng cố - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS chưa hiểu, thích hay không thích, cụ về bài học. thể ở những nội dung hay hoạt động - GV nhận xét, khen ngợi, động viên nào). HS. - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách hoặc tập thơ về đất nước và con người Việt Nam. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ____________________________________________ Tiếng Việt Tiết 405+ 406 ÔN TẬP I. Mục tiêu - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Đất nước và con người thông qua thực hành đọc một đoạn thơ và nhận biết tên riêng cách viết tên riêng; thực hành nói về quê hương hoặc nơi HS đang sống và viết sáng tạo trên cơ sở nội dung đã nói; thực hành kĩ năng viết đúng chính tả; thực hành đọc một văn bản tự chọn hay quan sát tranh về đất nước, con người Việt Nam, nói cảm nghĩ về văn bản đã đọc hoặc tranh đã quan sát. - Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. II. Chuẩn bị - GV: Máy tính, ti vi có kết nối internet. - HS: SGK, vở ô li. III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của HS Hỗ trợ của Giáo viên 1 & 2. Đọc đoạn thơ, xác định tên riêng và cách viết chính tả tên - GV cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi riêng để xác định: - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng + Trong đoạn thơ trên, những từ ngữ nào nhóm là tên riêng ? - HS nêu những từ ngữ tìm được. + Em còn biết những tên riêng thảo trong Việt Nam, Trường Sơn, các văn bản đã học ? - HS đọc CN, ĐT + Điều gì cần nhớ khi viết tên riêng? - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm bài tập của HS và thống nhất với HS câu trả lời phù hợp. - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ. Cần viết hoa tên riêng. 3. Nói về quê em hoặc nơi em đang sống - GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS làm - Lắng nghe. việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. - GV có thể gợi ý HS trong từng nhóm đôi nói về quê hương hoặc nơi mình đang - HS làm việc nhóm đôi. sống: + Quê em ở đâu ? + Em đang sống ở đâu ? + Quê em, nơi em đang sống có những gì - Một số HS lên trình bày trước lớp, đáng chú ý, thú vị, đáng nhớ ? nói về quê hương hoặc nơi mình + Tình cảm của em đối với quê hương đang sống. hoặc nơi em đang sống như thế nào ? ... - Một số HS khác nhận xét, đánh giá Lưu ý: - GV cho HS có thể chỉ chọn một số nội dung để nói, không nhất thiết phải nói hết các nội dung được gợi ý. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cảm nghĩ chân thành hay những ý tưởng độc đáo, sáng tạo. 4. Viết 1 - 2 cầu đã nói ở mục trên - HS tự viết 1 - 2 câu về quê hương - GV hướng dẫn từng HS tự viết 1 - 2 câu hoặc nơi mình đang sống theo suy về quê hương hoặc nơi mình đang sống nghĩ riêng của mình. theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết cũng có thể dựa vào những gì mà các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo. TIẾT 2 5. Viết đúng chính tả (những câu không dùng dấu câu, không viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng ) - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc vào vở nhóm đôi, trao đổi để xác định lỗi dấu - HS làm việc nhóm đôi trao đổi để câu, lỗi viết hoa trong hai câu. xác định lỗi dấu câu, lỗi viết hoa a. nam và hà là học sinh lớp 1. trong hai câu. b. những người lính cứu hoả rất dũng cảm. - Một số HS trình bày kết quả. - Một số HS trình bày kết quả, GV thống - HS viết đúng câu đúng chính tả nhất với HS phương án đúng những câu này vào vở. - GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ: Cần viết a. Nam và Hà là học sinh lớp 1. hoa chữ cái đầu cầu, viết hoa chữ cái đầu b. Những người lính cứu hoả rất trong mỗi tiếng tạo nên tên riêng; nhớ dũng cảm. dùng dấu câu đánh dấu kết thúc câu. 6. Đọc mở rộng - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm - Trong buổi học trước, GV đã giao 4. Các em nói với nhau suy nghĩ của nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách mình về những điều em biết thêm từ hoặc một tập thơ về đất nước, con người những gì mình đã đọc Việt Nam, GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách và tập thơ phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc, xem ngay tại lớp. - GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: - Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày trước + Nhờ đâu em có được cuốn sách (tập thơ lớp ) này ? + Cuốn sách (bài thơ trong tập thơ ) viết về cái gì ? + Có gì thú vị, đáng chú ý trong cuốn sách bài thơ em vừa đọc ? - GV cho một số ( 3 – 4 ) HS trình bày trước lớp về những điều các em biết thêm được nhờ đọc sách. - GV cho một số HS khác nhận xét, đánh - Một số HS khác nhận xét, đánh giá. giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thú vị nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có ý chăm đọc sách. 7. Củng cố - GV tóm tắt lại nội dung chính bài học; - Lắng nghe, ghi nhớ. nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Tiết 407 LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH I. Mục tiêu - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài: Ruộng bậc thang ở Sa Pa. Biết quan sát, sắp xếp các từ ngữ thành câu rồi chép lại. - HS có khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. Chuẩn bị - GV: Máy tính, ti vi có kết nối internet. PBT - HS: Sách HS, vở viết III. Hoạt động dạy học Hoạt động học của Học sinh Hỗ trợ của Giáo viên 1. Khởi động - HS chơi trò chơi khởi động tạo tâm - GV giúp HS chơi trò chơi khởi động thế vui vẻ đầu giờ học. tạo tâm thế vui vẻ đầu giờ học. 2. Đọc - HS đọc lại bài: Ruộng bậc thang ở - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc. Sa Pa + Cá nhân + Đọc theo nhóm bàn + Đọc trước lớp - Trả lời các câu hỏi theo nhóm bàn. - Cho HS trả lời câu hỏi liên quan đến - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời nội dung bài. trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung cho bạn. 3. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ - HS làm việc nhóm đôi: Sắp xếp các trong từng dòng sau thành câu theo từ ngữ thành câu. nhóm đôi, chia sẻ: + Sa Pa, thích, khách, đến, du lịch + đẹp, nước ta, nhiều, cảnh, có + ruộng bậc thang, rực rỡ, đẹp mùa lúa chín, vào - Một số nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án + Khách du lịch thích đến Sa Pa. đúng. + Nước ta có nhiều cảnh đẹp. + Ruộng bậc thang đẹp rực rỡ vào mùa lúa chín.( hoặc ) (Vào mùa lúa chín, ruộng bậc thang đẹp rực rỡ.) - Yêu cầu HS viết vào vở câu đã được - HS viết vào vở các câu đã được sắp sắp xếp đúng xếp đúng. 4. Củng cố - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về đọc - HS lắng nghe và thực hiện. lại các bài đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Tiếng Việt Tiết 408 LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH I. Mục tiêu - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài: Nhớ ơn; Du lịch biển Việt Nam. Biết viết câu, viết đúng chính tả. - HS có khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. Chuẩn bị - GV: Máy tính, ti vi có kết nối internet. PBT - HS: Sách HS, vở viết III. Hoạt động dạy học Hoạt động học của Học sinh Hỗ trợ của Giáo viên 1. Khởi động - HS chơi trò chơi khởi động tạo tâm - GV giúp HS chơi trò chơi khởi động thế vui vẻ đầu giờ học. tạo tâm thế vui vẻ đầu giờ học. 2. Đọc - HS đọc lại bài: Nhớ ơn, Du lịch biển - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc. Việt Nam + Cá nhân + Đọc theo nhóm bàn + Đọc trước lớp - Trả lời các câu hỏi theo nhóm bàn. - Cho HS trả lời câu hỏi liên quan đến - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời nội dung bài. trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung cho bạn. 3. Luyện tập Bài 5: Nhớ ơn 1. Viết một câu phù hợp với tranh - HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh - GV có thể gợi ý về tranh bằng cách (SGK trang 157) vẽ một bạn nhỏ dìu đặt các câu hỏi như : bà lên bậc thang vào nhà và trao đổi về + Điều gì ở bức tranh làm em chú ý ? bức tranh. + Em có thích bức tranh này không ? - Một số HS trình bày kết quả trao đổi Vì sao ? của nhóm. + Em đã từng làm gì giúp người thân - HS viết vào vở một câu về tranh dựa ... trên kết quả quan sát và trao đổi trong nhóm của mình. HS cũng có thể tham khảo ý tưởng đã được các HS khảo chia sẻ trước lớp và gợi ý của GV. 2.Viết đúng chính tả một đoạn trong - GV trình chiếu đoạn đồng dao và yêu bài đồng dao Nhớ ơn vào vở cầu HS chú ý đến những từ được tô - HS làm việc nhóm đôi để trao đổi đậm. xem những tử được tô đậm viết sai như Xang đò thế nào, viết lại thế nào thì đúng. - Một Nhớ người chèo trống số HS cho biết hình thức viết đúng Nằm võng chính tả của những tử được tô đậm. Nhớ người mắc giây - HS viết vào vở cả đoạn thơ đã được - GV và HS thống nhất phương án sửa lỗi chính tả. đúng. Sang đò - GV viết những từ viết đúng chính tả Nhớ người chèo chống lên bảng hoặc trình chiều đoạn thơ với Nằm võng những từ đã được chỉnh sửa. Nhớ người mắc dây . Lưu ý: lỗi chính tả ở từ sang (xang) chủ yếu là của HS ở miền Bắc, khi phát âm không phân biệt được s/x. HS nhầm trống với chống cũng như giây với dây, các hình thức chữ viết khác nhau để ghi các âm gần giống nhau (trống/chống) hoặc cùng một âm
Tài liệu đính kèm: