Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 52: um, up ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up. - Viết đúng các vần um, up và các tiếng chum, búp (bê) (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu được nghĩa các từ ngữ ở bài tập 2 MRVT 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: * Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập. HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, đọc từ và tự phát hiện tiếng có vần um, up; Giao tiếp, hợp tác: Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm. Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có vần um, up ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. Viết đúng trên bảng con các vần: um, up, các tiếng chum, búp ( bê). b. Phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính 2. Học sinh: Bộ đồ dùng TV. Bảng con, phấn. Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động(5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV đọc cho HS viết: nem nép, nơm - HS viết vào bảng con nớp, lổm ngổm, thiêm thiếp, phốp pháp Gv nhận xét, sửa lỗi cho HS - GV giớ thiệu bài Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (10 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần um - GV viết bảng um - HS: u – m – um - GV lệnh yêu cầu HS phân tích. - HS phân tích vần um (cá nhân) - GV lệnh yêu cầu HS đánh vần, đọc - HS đánh vần: u - mờ - um / um. (cá nhân trơn - nối tiếp) - Giới thiệu hình ảnh hỏi: Đây là gì? - HS nói: chum - GV viết tiếng: chum - HS phân tích tiếng chum - HS đánh vần: chờ - um- chum - Đánh vần, đọc trơn: : u - mờ - um/ um/ chờ - um - chum / chum. 2. 2. Dạy vần up (Thực hiện tương tự) - HS thực hiện tương tự - GV chỉnh lỗi phát âm cho HS - HS đánh vần, đọc nối tiếp (Cá nhân, nhóm 2: u - pờ - up /up/ bờ - up - bup - sắc - búp / búp bê. - HS trả lời: 2 vần mới um, up; 2 tiếng mới * Củng cố: Các em vừa học 2 vần học: chum, búp bê mới gì? Hai tiếng mới gì? - GV lệnh đồ dùng - HS ghép um, up, chum, búp. - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động luyện tập: (18 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up. - Viết đúng các vần um, up và các tiếng chum, búp (bê) (trên bảng con). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền b) Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần um? Tiếng nào có vần up?) - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập - GV giải nghĩa: cúp (đồ mĩ nghệ, dùng - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ làm giải thưởng trong thi đấu thế thao); dưới hình: chùm nho, cúp, tôm hùm ,... mũm mĩm (béo và tròn trĩnh, trông thích mắt). - HS tự tìm tiếng có vần um, vần u (Làm vào vở BT), nói cho nhau nghe theo N2 GV chỉ từng từ: kết quả. Cả lớp: Tiếng chùm (nho) có vần um. Tiếng cúp có vần up,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần um (chụm, cúm, khum, trùm, xúm, ...); vần up (chụp, đúp, húp, núp, ...). 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). *Viết vần um, up - 1 HS đọc vần um, up, chum, búp bê, - Gv yêu cầu HS thực hiện nói cách viết; độ cao các con chữ - HS chú ý quan sát - GV viết mẫu vần um, hướng dẫn: viết u trước, m sau; các con chữ cao 2 li; lưu ý nét nối giữa u và m. / Làm tương tự với vần up. Chú ý chữ p cao 4 li. HS viết: um, up (2 lần). Gv nhận xét, chữa lỗi cho HS *Viết: chum, búp (bê) - HS chú ý quan sát GV viết mẫu, hướng dẫn: chum (viết chữ ch tiếp đến vần um). / búp (chữ b HS viết: chum, búp (bê). cao 5 li; dấu sắc đặt trên u). Gv nhận xét, chữa lỗi cho HS 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm ( 2 phút) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền - HS thi nối tiếp nói tiếng ngoài bài chứa GV khen ngợi những HS tích cực. Dặn vần um, up. học sinh về nhà đọc lại bài đã học và - HS về nhà đọc lại bài ở tiết 1 và đọc đọc trước bài đọc Bà và Hà trước bài đọc Bà và Hà Tiếng Việt Bài 53: uôm (2Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uôm. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm, um; làm đúng BT nối ghép từ. - Viết đúng các vần uôm và các tiểng buồm, (quả) muỗm (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu được nghĩa các từ: quả muỗm, sum họp, um tùm, nhuộm 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Biết quan sát chữ, hiểu nghĩa để ghé đúng từ. HS biết tự hoàn thành nội dung học tập; Giao tiếp, hợp tác: HS biết giới thiệu bài làm của mình trước lớp, biết hợp tác làm việc nhóm, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (đọc, viết đúng các tiếng chữ có vần uôm) b) Phẩm chất: Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy chiếu, máy tính, học liệu ĐT. 2. HS: Bảng con, phấn, bút chì, bộ đồ dùng TV; Vở Bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động 5P a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi: Hái táo (đọc nối tiếp - HS chơi trò chơi hái táo các câu trong bài Bà và Hà (bài 52). - Lắng nghe- chia sẻ- nhận xét GV giới thiệu bài HS theo dõi lắng nghe. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 12P a) Mục tiêu: - Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có uôm - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm; làm đúng BT nối ghép từ. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần uôm - GV giúp HS nhận biết: uô, m; đọc: uôm. - HS phân tích vần uôm, đánh vần, đọc trơn: uô - mờ - uôm / uôm. - HS nói: buồm. Phân tích tiếng buồm. - GV trình chiếu tranh và giới thiệu tiếng - Đánh vần: bờ - uôm - buôm - huyền buồm buồm /buồm. - HS nêu: vần mới uôm, tiếng mới * Củng cố: HS nhắc lại vần mới học: buồm uôm; tiếng mới: buồm - HS cài uôm, buồm - GV lệnh đồ dùng - GV cùng HS nhận xét 3. Hoạt động luyện tập: 13P a) Mục tiêu: - Nhận biết vần uôm đánh vần, đọc đúng tiếng có uôm - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có uôm b) Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôm? Tiếng nào có vần um?) - GV chỉ từng từ. - HS đọc - Giải nghĩa: quả muỗm (quả giống xoài - HS lắng nghe nhưng nhỏ hơn, có vị chua); sum họp (tụ - HS tìm, nêu kết quả họp ở một chỗ một cách vui vẻ); um tùm (cây cối rậm rạp, dày đặc - cây cối um tùm - HS tìm tiếng có vần uôm, vần um. trái nghĩa với thưa thớt), nhuộm (làm cho GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng (quả) màu thấm đều vào vải và được giữ màu muỗm có vần uôm... Tiếng sum có vần lại). um,... - HS tìm tiếng ngoài bài có vần uôm 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) - GV hướng dẫn HS thực hiện - HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: uôm, buồm, quả muỗm. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền - 1 HS đọc, nói cách viết vần uôm. - HS viết bảng con vần: uôm (2 lần). - 1 HS đọc, nói cách viết chữ ghi tiếng: buồm (viết b trước - cao 5 li, vần uôm sau, dấu huyền đặt trên ô) / muỗm (viết m trước, vần uôm sau, dấu ngã đặt trên - GV vừa viết vần uôm vừa hướng dẫn: ô). viết uô trước, viết m sau; các con chữ đều - HS viết trên bảng con buồm ( 2 lần) cao 2 li. - HS nói khoảng cách giữa 2 tiếng quả muỗm - Viết quả muỗm ( 1 lần) GV cùng HS nhận xét _______________________________ Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 52, 53 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: *Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng: um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm. HS biết tự hoàn thành nội dung học tập; Giao tiếp, hợp tác (HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề: Viết đúng um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, thẩm mĩ (Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành bài viết đúng mẫu và đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi vận động Trời nắng, trời mưa. GV giới thiệu bài và nêu YC của tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá và luyện tập: (28 phút) a) Mục tiêu: Viết đúng um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. b) Cách tiến hành: 2.1. Tập viết: um, up, chum, búp - HS đánh vần, đọc trơn: um, up, chum, bê. búp bê - 1 HS đọc các vần, từ ngữ; nói cách viết, độ cao các con chữ. - Cả lớp đọc - GV vừa viết mẫu từng vần, từ ngữ, vừa - HS chú ý lắng nghe và quan sát hướng dẫn quy trình viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng quả, đạp. Gv theo dõi, nhắc HS ngồi viết đúng tư thế - HS viết các vần, từ um, up, chum, búp bê trong vở Luyện viết 1, tập một. GV kiểm tra, nhận xét 2.2. Tập viết: uôm, buồm, quả muỗm (như mục 2.1). GV theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng tốc độ, ngồi đúng tư thế - GV kiểm tra một số bài viết, nhận xét, - HS viết các vần, từ ngữ uôm, buồm, chữa lỗi. quả muỗm; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Vận dụng (2 phút) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết b) Cách tiến hành Khuyến khích HS luyện viết vào vở ô li Thực hiện ở nhà các chữ trong vở Luyện viết Tiếng Việt Bài 54: ươm, ươp( tiết 1, tiết 2) (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần ươm, vần ươp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươm, ươp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ươp. - Đọc đúng bài Tập đọc Ủ ấm cho bà. - Viết đúng các vần ươm, ươp; các tiếng bươm bướm, quả mướp (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Ủ ấm cho bà: Mi rất ngoan ngoãn, hiếu thảo, nghĩ ra sáng kiến ủ ấm cho bà 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, đọc từ và tự phát hiện tiếng có vần ươm, ươp. * Giao tiếp, hợp tác: - Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp các tiếng có vần ươm, ươp ở BT2 mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đọc đúng bài Tập đọc Ủ ấm cho bà. Viết đúng trên bảng con các vần và từ ngữ: ươm, ươp, bươm bướm, quả mướp. b) Phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc ông bà. - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy chiếu, máy tính Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền HS: Bộ đồ dùng TV, bảng con, phấn, SGK, vở bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành Tổ chức cho HS chơi trò chơi: HS chơi theo nhóm: Ghép thỏ phù hợp với “Thỏ tìm nhà” ngôi nhà (Thỏ mang vần um, up, uôm, nhà là các - GV nhận xét tiếng, từ có chứa các vần đó) GV giới thiệu bài HS lắng nghe 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết vần ươm, vần ươp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươm, ươp. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ươm GV ghi bảng ươm và chỉ cho HS cả lớp: ươ- m- ươm HS thực hiện: - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn (GV kí hiệu cho HS phân tích, - Phân tích: vần ươm gồm âm ươ đứng đánh vần, đọc trơn) trước, âm m đứng sau. - Đánh vần: ươ - mờ - ươm / ươm. - GV chiếu tranh cho HS quan - HS nói: bươm bướm / bướm. sát hỏi : Tranh vẽ gì? - Phân tích tiếng bướm. Đánh vần: bờ - ươm - bươm - sắc - bướm / bướm. - Đánh vần, đọc trơn: ươ - mờ - ươm / bờ - ươm - bươm - sắc - bướm / bươm bướm. 2.2. Dạy vần ươp (như vần ươm) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.3. Củng cố: - HS nói 2 vần mới học: ươm, ươp, 2 tiếng Các em vừa học 2 vần mới là mới học: bướm, mướp. vần gì? - HS cài ươm, ươp Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? 3. Hoạt động luyện tập: (47 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ươp. - Đọc đúng bài Tập đọc Ủ ấm cho bà. - Viết đúng các vần ươm, ươp; các tiếng bươm bướm, quả mướp (trên bảng con). b) Cách tiến hành: 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng) - HS chú ý quan sát và lắng nghe - GV nêu YC: Giúp thỏ chuyển đúng cà rốt về kho vần ươm, kho vần ươp. - HS đọc: lượm, cườm,... - GV chỉ từng củ cà rốt: Giải nghĩa: cườm (hạt nhỏ làm HS đọc bằng thuỷ tinh, đá,... màu sắc đẹp, - HS làm bài trong VBT (dùng bút nối từng xâu thành chuỗi để làm đồ trang củ cà rốt về kho). sức). - N2: HS nói cho nhau nghe tiếng nào có vần ươm, tiếng nào có vần ươp 2 HS nói kết quả trước lớp. - GV chiếu lên bảng nội dung - Cả lớp nhắc lại: Tiếng lượm có vần ươm... BT, 1 HS nói kết quả, GV dùng kĩ Tiếng ướp có vần ươp... thuật vi tính chuyển giúp từng củ cà rốt về kho. 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) + Viết vần ươm, ươp: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết - Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa ươ trước, m sau; các con chữ ư, ơ, học: ươm, ươp, bướm, mướp. m đều cao 2 li. - 1 HS đọc, nói cách viết vần ươm. - Làm tương tự với vần ươp. - HS viết bảng con: ươm, ươp (2 lần) + Viết: bươm bướm, quả mướp - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn. Chú ý: bướm - b cao 5 li, dấu sắc đặt trên ơ/ mướp - m cao 2 li, p - HS chú ý quan sát và lắng nghe 4 li, dấu sắc đặt trên ơ. - HS viết bảng con: bươm bướm, (quả) mướp. Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 4) GTB: GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài: Ủ ấm cho bà và giới Chú ý quan sát và lắng nghe thiệu bài GV đọc mẫu, kết hợp chỉ vào hình ảnh và giải nghĩa từ *Hướng dẫn HS luyện đọc: - Luyện đọc từ ngữ (GV gạch chân dưới các từ): gió mùa, tấm - Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): gió nệm, tướp, ôm bà ngủ, thì thầm, bếp mùa, tấm nệm, tướp, ôm bà ngủ, thì thầm, bếp lửa, đỏ đượm. lửa, đỏ đượm. - Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? - GV chỉ từng câu cho HS đọc - HS đếm và trả lời: 6 câu vỡ. Đọc liền 2 câu cuối. - 1 HS đọc, cả lớp đọc. - Luyện đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 - Luyện đọc đoạn, bài câu cuối) (cá nhân / từng cặp). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền *Tìm hiểu bài đọc - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); GV giao nhiệm vụ: thi đọc cả bài. (Dành cho HS đọc tốt) (GV dùng phấn / kĩ thuật vi tính nối các ý trên bảng). - HS đọc từ ngữ ở mỗi vế câu. - HS làm bài trên VBT. - GV: Theo em, khi được cháu - 1 HS đọc kết quả Cả lớp đọc: a - 2) Mẹ ôm, ủ ấm, bà cảm thấy thế nào? mua cho bà tấm nệm ấm. /b - 1) Mi ôm bà ngủ - GV: Em nghĩ gì về bạn Mi? để ủ ấm cho bà. (Bà cảm động vì cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết yêu thương bà). (Bạn Mi rất yêu thương bà. / Mi rất ngoan, giàu tình cảm. / Mi rất ngoan ngoãn, hiếu thảo, nghĩ ra sáng kiến ủ ấm cho bà). 3. Hoạt động vận dụng: (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành HS chia sẻ việc mình đã chăm sóc ông bà như thế nào? HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. Tiếng Việt Bài 55: an, at (tiết 1+ tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần an, at; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần an, at. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, vần at. - Đọc đúng bài Tập đọc: Giàn mướp - Viết đúng các vần an, at; các tiếng bàn, (nhà) hát (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Giàn mướp bài Tập đọc tả về giàn mướp nhà bạn Hà. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, đọc từ và tự phát hiện tiếng có vần an, at. * Giao tiếp, hợp tác: - Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có vần an, at ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đọc đúng bài Tập đọc Giàn mướp. Viết đúng trên bảng con các vần: an, at, bàn, nhà hát. Nói được tiếng ngoài bài có vần an, at b) Phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái: Biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, biết chung tay bảo vệ thiên nhiên. - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy chiếu, máy tính HS: Bộ đồ dùng TV, bảng con, phấn, vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành Thi nói tiếng có vần ươm, vần ươp HS nhận xét - GV nhận xét Gv giới thiệu bài HS lắng nghe 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút) a) Mục tiêu: - Nhận biết vần an, at; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần an, at. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền b) Cách tiến hành: HĐ1: Dạy vần an HS phân tích, đánh vần, đọc trơn GV ghi bảng vần an: - HS đọc: a, n, vần an. (GV kí hiệu cho HS phân tích, - Phân tích vần an. / Đánh vần: a - nờ - an đánh vần, đọc trơn) / an. GV chỉ hình, hỏi: Đây là cái - HS nói: bàn. / Phân tích tiếng bàn. / gì? Đánh vần: bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn. - Đánh vần, đọc trơn: a - nờ - an / bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn. HĐ2: Dạy vần at (như vần an) HĐ3. Củng cố: - HS nói 2 vần mới học: an, at, 2 tiếng mới học: bàn, hát. Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? Các em vừa học 2 tiếng mới là - HS cài an, at tiếng gì? 3. Hoạt động luyện tập: ( 47 phút) a)Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, vần at. - Đọc đúng bài Tập đọc: Giàn mướp - Viết đúng các vần an, at; các tiếng bàn, (nhà) hát (trên bảng con). b)Cách tiến hành: HĐ1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần an? Tiếng nào có vần at?) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc tên từng sự GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ: vật: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ,... - HS làm việc cá nhân vào vở BT - N2: HS nói cho nhau nghe tiếng nào có vần an, tiếng nào có vần at Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền 2 HS nói kết quả trước lớp. - Cả lớp: Tiếng nhãn có vần an... Tiếng - GV chỉ từng chữ: hát có vần at,... - HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần an (bán, đan, sàn, trán,...); vần at (cát, mát, ngát, nhạt,...). HS đọc các vận, tiếng vừa học: an, at, HĐ2.Tập viết (bảng con - BT 4) bàn, nhà hát. B1. Viết vần an, at - 1 HS đọc, nói cách viết vần an, at. - GV viết mẫu từng vần, hướng dẫn: Vần an: viết a nối sang n, độ cao các chữ đều 2 li. Vần at: viết a nối sang t, chữ t cao 3 li. - HS viết bảng con: an, at (2 - 3 lần). B2. Viết: bàn, nhà hát Chú ý: bàn – chữ b cao 5 li, dấu huyền đặt trên a/ hát - chữ h cao 5 li, t cao 3 li, dấu sắc đặt trên a. - HS viết bảng con: bàn, (nhà) hát Tiết 2 HĐ3. Tập đọc (BT 4) B1. GV giới thiệu bài đọc: bài HS chú ý theo dõi và lắng nghe Tập đọc tả về giàn mướp nhà bạn Hà. B2. GV đọc mẫu. B3. Hướng dẫn HS luyện đọc: - Luyện đọc từ ngữ: GV gạch chân dưới các từ: giàn mướp, thơm ngát, lắm hôm, đếm nụ, khe khẽ hát, tụ - Luyện đọc từ ngữ: giàn mướp, thơm họp, sớm ra quả. ngát, lắm hôm, đếm nụ, khe khẽ hát, tụ họp, sớm ra quả. - Luyện đọc câu GV: hỏi Bài tập đọc có mấy câu? - HS trả lời : 4 câu. GV chỉ từng câu: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các - HS đọc vỡ. câu: Giàn mướp nhà Hà / vừa ra nụ đã - Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). thơm ngát. // Có lẽ nhờ thế mà mùa hè năm đó, giàn mướp sớm ra quả. - Luyện đọc đoạn, bài B4. Tìm hiểu bài đọc( Chưa yêu Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 cầu đối với học sinh chậm) câu); thi đọc cả bài. - GV nêu YC - Cả lớp đọc từng ý. - HS làm bài trong VBT, đánh dấu V vào ô trống xác định ý đúng, ý sai. GV giúp HS đánh dấu xác định ý đúng / sai trên bảng lớp, chốt đáp án. - 1 HS báo cáo kết quả, Cả lớp đọc: Ý a (Giàn mướp thơm ngát) - Đúng./Ý b (Hà khẽ hát cho giàn mướp nghe) - Đúng. Ý c (Năm đó, giàn mướp chậm ra quả) - Sai.. - HS đọc lại 2 trang bài 55, đọc cả 7 vần vừa học trong tuần (chân trang 102). 3. Hoạt động vận dụng: (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. HS chia sẻ việc mình đã chăm sóc cây cối hàng ngày như thế nào? Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 54, 55 (Thời lượng: 01 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền Viết đúng : ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp, an, bàn, at, nhà hát. - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng : ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp an, bàn, at, nhà hát. HS biết tự hoàn thành nội dung học tập; giao tiếp, hợp tác ( HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề: Viết đúng ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp an, bàn, at, nhà hát. - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, thẩm mĩ (Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính 2. Học sinh: Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: Lớp trưởng tổ chức trò chơi vận động GV giới thiệu bài Tập viết: GV nêu MĐYC của bài học. HS chú ý lắng nghe 2. Khám phá và luyện tập: (28 phút) a) Mục tiêu: Viết đúng : ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp, an, bàn, at, nhà hát. - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. b) Cách tiến hành: 2.1. Tập viết: ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp. HS đọc (CN, CL): ươm, bươm GV vừa viết mẫu từng vần, từ ngữ): ươm, bướm, ươp, quả mướp. bươm bướm, ươp, quả mướp, vừa hướng dẫn quy trình viết. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng bướm, mướp. GV theo dõi, uốn nắn cho HS 2.2. Tập viết: an, bàn , at, nhà hát GV vừa viết mẫu từng vần, từ ngữ, vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS mở vở Luyện viết viết: ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng bàn, - 1 HS đọc các vần, từ ngữ: an, hát. bàn, at, nhà hát; nói cách viết, độ cao các con chữ. - HS viết các vần, từ ngữ an, bàn , at, nhà hát trong vở Luyện viết 1, GV theo dõi, uốn nắn cho HS tập một. Gv kiểm tra, nhận xét, chữa lỗi cho HS - HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. 4. Vận dụng (2 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết Yêu cầu HS về nhà nhớ lại và luyện viết HS thực hiện ở nhà vào bảng con Khuyến khích HS luyện viết vào vở ô li các chữ vừa học Tiếng Việt Kể chuyện: Sói và Sóc I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện. b) Năng lực văn học: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sóc trong lúc nguy hiểm vẫn biết cách thoát khỏi nanh vuốt của sói. Câu chuyện nói một điều: Lòng tốt làm con người Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền vui vẻ; sự độc ác không mang lại hạnh phúc, niềm vui. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe và kể chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được câu hỏi theo tranh, kể được chuyện theo tranh, cả câu chuyện và kể chuyện biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện, biết bình chọn bạn kể hay. b) Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, học liệu điện tử. 2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a) Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trong giờ học. - Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. b) Cách tiến hành: Gv mở nhạc bài Mời bạn vui múa ca HS hát theo nhạc GV chỉ 2 tranh minh hoạ truyện Vịt và sơn - 1HS kể tranh 1, 2. ca (bài 50), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. - 1HS kể tranh 3, 4, 5 HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 3, 4, 5. 1 HS nói ý nghĩa câu chuyện 2. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện a) Mục tiêu: HS xem tranh và đoán được nội dung câu chuyện. b) Cách tiến hành: 2.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh, giới thiệu câu chuyện Sói HS phỏng đoán theo suy nghĩ của các và sóc. Các em hãy xem tranh, đoán xem em: sói và sóc đang làm gì? - Sói bắt sóc. / Sóc thoát khỏi sói 2.2. Giới thiệu câu chuyện: Một chú sóc đang chuyền cành thì sẩy chân rơi trúng đầu con sói đang nằm Chú ý lắng nghe Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 11 – Trường Tiểu học Hương Điền dưới gốc cây. Việc gì sẽ xảy ra sau đó, câu chuyện diễn biến thế nào, các em hãy lắng nghe. 3. Khám phá và luyện tập: a) Mục tiêu: - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh (không cần GV hỏi), kể được từng đoạn của câu chuyện. b) Cách tiến hành: 3.1. Nghe kể chuyện: GV chiếu video cho HS nghe câu chuyện HS chú ý quan sát và lắng nghe (3 lần) 3.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi sóc đang chuyền trên cành cây? - Sóc đang chuyền trên cành cây bồng sẩy chân, rơi trúng đầu lão sói GV chỉ tranh 2: Sói định làm gì sóc? Sóc đang nằm dưới gốc cây, ngái ngủ. van nài thế nào? - Sói định ăn thịt sóc. Sóc van nài GV chỉ tranh 3: xin thả nó ra. - Sói hỏi sóc điều gì? Sóc nói gì? - Sói hỏi: Vì sao bọn sóc các ngươi lúc nào cũng nhảy nhót vui vẻ, còn ta, lúc nào cũng thấy buồn chán? GV chỉ tranh 4: Sóc đáp: Cứ thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ - Ở trên cây, sóc trả lời sói thế nào? nói. - Sóc nói: Anh buồn vì anh độc ác. Sự độc ác thiêu đốt tim gan anh. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vì chúng tôi - Yêu cầu mỗi HS trả lời liền các câu hỏi tốt bụng, không làm điều ác cho ai cả. của GV theo 2 tranh. - HS theo tranh trả lời câu hỏi - Yêu cầu 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 4 tranh. - 1 HS trả lời toàn bộ các câu hỏi 3.3. Kể chuyện theo tranh (không dựa dưới 4 tranh vào câu hỏi) - GV nêu yêu cầu - HS thực hiện: a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
Tài liệu đính kèm: