Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 24 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 30 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 24 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt
 Bài 124: oen, oet
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ: 
- Nhận biết vần oen, vần oet; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oen, oet. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oen, oet; ghép đúng các vế câu (BT 3). 
- Đọc đúng bài Tập đọc Chú hề.
- Viết đúng các vần oen, oet, các tiếng nhoẻn (cười), khoét (tổ) cỡ vừa (trên 
bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Chú hề: 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc và nêu tiếng nào có vần 
oen/oet, tự đọc và ghép đúng BT3), giao tiếp, hợp tác (HS có khả năng nói ( thảo 
luận) nhóm 2, trả lời các câu hỏi ở BT 2, BT3 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận 
xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần oen, oet, 
đọc đúng tốc độ bài tậ đọc Chú hề), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có vần 
oen, oet)
b) Phẩm chất: 
- Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên. 
- Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, ti vi
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt, Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Hoạt động khởi động
 a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b)Cách tiến hành:
 GV mở bài hát -HS hát và vận động theo nhạc
 GV kiểm tra HS nghe viết - HS viết bảng con: mùa xuân, sản xuất, 
 bình luận 
 1- 2 HS đọc bài Vườn thú (bài 123). 
 - Gv giới thiệu bài
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
 a)Mục tiêu: 
 - Nhận biết các vần oen, oet; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oen, oet. Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần oen HS đọc: o - e – nờ - oen.
GV chỉ vần oen Phân tích vần oen. / Đánh vần, đọc: o - e 
 – nờ - oen/ oen.
GV chỉ hình, hỏi: Bạn nhỏ đang - HS nói: nhoẻn cười. / Phân tích tiếng 
làm gì? nhoẻn. / Đánh vần, đọc trơn: nhờ - oen 
GV giải thích từ: nhoẻn cười – nhoen – hỏi – nhoẻn / nhoẻn.
 Đọc trơn: oen/ nhoẻn cười
2.2. Dạy vần oet (như vần oet)
GV chỉnh sửa để HS đọc đúng
2.3. Củng cố: 
GV hỏi chúng ta vừa học hai vần HS nói 2 vần mới học: oen, oet 2 tiếng 
mới, tiếng mới nào? mới học: nhoẻn, khoét
GV kí hiệu dùng đồ dùng HS cài oen, oet, nhoẻn, khoét.
GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh 
vần, đọc trơn.
3. Hoạt động luyện tập
a)Mục tiêu: 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oen, oet; ghép đúng các vế câu (BT 
3). 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú hề.
- Viết đúng các vần oen, oet, các tiếng nhoẻn (cười), khoét (tổ) cỡ vừa (trên 
bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ: BT2
GV nêu yêu cầu HS chú ý lắng nghe
(Tiếng nào có vần oen? Tiếng nào 
có vần oet?). - HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ: 
 cưa xoèn xoẹt,... 
 - HS đọc thầm, tìm tiếng có vần oen, 
 vần oet; báo cáo kết quả ( Nói cho nhau 
 nghe theo N2, nói trước lớp). 
- GV chỉ từng từ: Cả lớp: Tiếng xoèn có vần oen. Tiếng 
 xoẹt có vần oet,...
 BT 3 (Ghép đúng) - HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo 
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp kết quả. 
đọc; đọc cả mẫu: Bầu trời (c) - xám - Cả lớp đọc lại kết quả: a) Màu sơn - 3) 
ngoét (2). đỏ choét. b) Thanh sắt - 1) hoen gỉ. c) 
 Bầu trời - 2) xám ngoét. Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
3.2. Tập viết (bảng con, vở Luyện a) HS đọc các vần, tiếng: oen, oet, 
viết - BT 4) nhoẻn cười, khoét tổ. 
 GV vừa viết vừa hướng dẫn cách b) Viết vần: oen, oet
nối nét giữa o và e (chỉnh hướng - HS đọc vần oen, nói cách viết. 
bút ở điểm cuối chữ o xuống thấp - HS viết: oen, oet (2 lần). c) Viết tiếng: 
để nối sang e); viết liền nét từ e nhoẻn (cười), khoét (tổ)
sang n./ Làm tương tự với vần oet 
(khác vần oen ở chữ t đứng cuối.
- GV vừa viết mẫu tiếng nhoẻn vừa - HS viết: nhoẻn (cười), khoét (tổ) (2 
hướng dẫn quy trình viết, chú ý dấu lần).
hỏi đặt trên e. / Làm tương tự với 
tiếng khoét. Dấu sắc đặt trên e.
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
3.3. Tập đọc (BT 3)
- GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc
- GV đọc mẫu, giải nghĩa từ: lòe - HS đọc thầm theo
loẹt, thân thiện
- Hướng dẫn HS luyện đọc: * Luyện đọc từ ngữ:
+ GV gạch chân dưới các từ đó - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ 
 khó: đỏ choen choét, quả cà chua, loè 
 loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện, 
 sáng bừng, xem xiếc.
 - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh
- GV: Bài có 12 dòng thơ. * Luyện đọc câu:
- GV chỉ từng cặp 2 dòng thơ cho - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, 
HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). từng cặp). 
+ GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối mỗi * Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ 
dòng thơ HS đọc ở SGK
 * Thi đọc cả bài thơ
 Mỗi tổ cử bạn thi đọc bài thơ
 Cuối cùng, 1HS xung phong đọc cả bài, 
 cả lớp đọc cả bài
- Tìm hiểu bài đọc: 
- GV nêu YC HS đọc thầm yêu cầu
- GV chỉ từng từ ngữ đầu câu: Cả lớp nói: Môi đỏ choen choét. Mũi 
 quả cà chua. Áo quần lòe loẹt. Nụ cười 
 thân thiện. Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 - (Lặp lại) 1 HS xướng từ ngữ đầu câu - 
 cả lớp nói tiếp: 
 +1 HS: Môi - Cả lớp: đỏ choen choét. 
 +1 HS: Mũi - Cả lớp: quả cà chua. 
 +1 HS: Áo quần - Cả lớp: loè loẹt. 
 +1 HS: Nụ cười - Cả lớp: thân thiện.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho 
 người thân nghe - Chia sẻ những hiểu biết của mình qua 
 bài học cho người thân nghe. 
 - Tìm hiểu thêm về các chú hề để 
 hôm sau chia sẻ cùng bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Tiếng Việt
 Bài 125: uyên, uyêt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ: 
- HS nhận biết vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt. 
- Ghép đúng chữ (có vần uyên, vần uyêt) với hình tương ứng. 
- Đọc đúng bài Tập đọc Vầng trăng khuyết. 
- Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh) cỡ vừa (trên 
bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Vầng trăng khuyết.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc và ghép được chữ với hình 
tương ứng), giao tiếp, hợp tác (HS có khả năng nói ( thảo luận) nhóm 2, trả lời 
các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, 
đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần uyên, uyêt, đọc đúng tốc độ bài 
Vầng trăng khuyết), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có vần uyên, uyêt)
b) Phẩm chất: Yêu nước (hiểu từ duyệt binh và ý nghĩa của nó, từ đó giáo dục 
tình yêu và lòng biết ơn đối với các chú bộ đội đang ngày đêm bảo vệ quê 
hương), nhân ái: yêu thiên nhiên: Yêu vẻ đẹp của biển. Trách nhiệm: bảo vệ môi 
trường biển, có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
*Lồng ghép giáo dục ANQP
Duyệt binh là cho các binh chủng ăn mặc chỉnh tề đi quâ lễ đài trong một buổi 
lễ long trọng.
Giới thiệu tranh một số hình ảnh hoặc phim về duyệt binh của Quân đội nhân 
dân và Công an nhân dân Việt Nam 
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, ti vi
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt, Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Hoạt động khởi động
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành:
 GV mở bài hát - HS hát và vận động theo nhạc
 GV kiểm tra HS viết - HS viết bảng con: Bé nhoẻn miệng 
 GV giới thiệu bài cười.
 - HS lắng nghe
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
 a) Mục tiêu: 
 - Nhận biết các vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, 
 uyêt. 
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần uyên HS đọc: u - yê – nờ -uyên.
 GV chỉ vần uyên Phân tích vần uyên. / Đánh vần, đọc: u 
 - yê – nờ - uyên/ uyên.
 GV chỉ hình, hỏi: Đây là con gì? - HS nói: chim vành khuyên. / Tiếng 
 GV giải thích từ: máy khoan khuyên có vần uyên. / Phân tích tiếng 
 khuyên. / Đánh vần, đọc trơn: khờ - 
 uyên – khuyên / khuyên.
 Đọc trơn: uyên, chim vành khuyên
 2.2. Dạy vần uyêt (như vần uyên)
 *Giải thích từ duyệt binh ( lồng 
 ghép giáo dục ANQP)
 Duyệt binh là cho các binh chủng ăn 
 mặc chỉnh tề đi quâ lễ đài trong một 
 buổi lễ long trọng.
 Giới thiệu tranh một số hình ảnh 
 hoặc phim về duyệt binh của Quân Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
đội nhân dân và Công an nhân dân 
Việt Nam GV chỉnh sửa để HS đọc 
đúng
2.3. Củng cố: HS nói 2 vần mới học: uyên, uyêt 2 
GV hỏi chúng ta vừa học hai vần tiếng mới học: khuyên, duyệt
mới, tiếng mới nào? HS cài uyên, uyêt, khuyên, duyệt.
GV kí hiệu cho HS sử dụng ĐD
GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh 
vần, đọc trơn.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: 
- Ghép đúng chữ (có vần uyên, vần uyêt) với hình tương ứng. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Vầng trăng khuyết. 
- Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh) cỡ vừa ( 
bảngcon).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép - Xác định YC 
chữ với hình cho đúng)
- GV chỉ từng từ ngữ: - HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: 
 thuyền buồm, truyện cổ,...
 - HS làm bài trong VBT- Nói cho nhau 
- GV chỉ từng hình theo số TT, nghe theo N2
 - 1 HS đọc từ ngữ tương ứng: 1) trượt 
- GV chỉ từng hình: tuyết, 2). trăng khuyết...
 - Cả lớp nhắc lại.
- GV chỉ từng tiếng, - Cả lớp đồng thanh: Tiếng thuyền có 
 vần uyên. Tiếng khuyết có vần uyêt,...
- GV dùng học liệu chữa bài
3.2. Tập viết (bảng con, viết vở 
Luyện viết - BT 4) - HS đọc các vần, tiếng: uyên, uyêt, 
- GV vừa viết vần uyên vừa hướng khuyên, duyệt binh. 
dẫn: viết u trước, yê sau, n viết cuối. - Viết vần: uyên, uyêt 
Chú ý cách nối nét từ y sang ê. / - 1 HS đọc vần uyên, nói cách viết.
Làm tương tự với vần uyêt. - HS viết: uyên, uyêt (2 lần). 
- GV vừa viết mẫu tiếng khuyên vừa - Viết tiếng: khuyên, duyệt (binh)
hướng dẫn. Chú ý độ cao các con - HS viết: khuyên, duyệt (binh) (2 
chữ k. h, y là 5 li. / Làm tương tự lần).
với duyệt, dấu nặng đặt dưới ê. Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
3.3. Tập đọc (BT 3)
- GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc
- GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: huyền - HS đọc thầm theo
ảo, gặm
- Hướng dẫn HS luyện đọc: * Luyện đọc từ ngữ:
+ GV gạch chân dưới các từ đó - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ 
 khó: trăng khuyết, chiếc thuyền, luôn 
 miệng reo, tuyệt quá, nhuộm hồng, 
 huyền ảo, lưỡi liềm, gặm, trăng tròn.
 - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh
 * Luyện đọc câu:
+ GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối câu HS đếm số câu trong bài
 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
 - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu 
 ngắn, liền 2 câu lời nhân vật). 
 * Thi đọc đoạn, bài 
 - Từng cặp HS làm việc nhóm đôi, 
 cùng luyện đọc. 
 - Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn 
 (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
 - Từng cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, 
 tổ đều đọc cả bài). 
 - 1 HS đọc cả bài. 
 - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài . 
- Tìm hiểu bài đọc: GV nêu yêu cầu HS nghe GV nêu Y/C 
- GV chỉ trên bảng từng vế câu cho - HS đọc từng vế câu. 
cả lớp đọc. - HS làm bài trên VBT. 
 - 1 HS nói kết quả nối ghép. 
 - Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc chữ 
 a, b, số TT): a) Chiếc thuyền - 2 lần 
 đầu ra biển.
GV: Câu chuyện nói về cảnh đẹp ở b) Mảnh trăng - 1) cong như lưỡi liềm. 
đâu? 
Em cần phải làm gì để bảo vệ môi Cảnh đẹp ở biển
trường biển? HS trả lời
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho - HS thực hiện ở nhà
 người thân nghe
 - Chia sẻ những điều em hiểu biết từ 
 bài học cho người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 __________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết: Sau bài 124, 125
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù: 
* Năng lực ngôn ngữ:
- Viết đúng các vần oen, oet, uyên, uyêt các từ ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, 
duyệt binh 
- Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ (Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận 
đẹp)
b) Phẩm chất: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng
HS: Vở luyện viết Tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5 phút)
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành:
 Lớp trưởng tổ chức trò chơi vận động
 GV đọc cho HS nghe viết: HS viết bảng con: mùa xuân, ảo thuật
 GV nhận xét Nhận xét bạn
 GV nêu MĐYC của bài học mới
 2. Khám phá và luyện tập: ( 27 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - HS biết về độ cao, độ rộng, cách đặt dấu thanh để viết đúng các vần oen, oet, uyên, 
 uyêt từ ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và 
 cỡ nhỏ.
 - Viết đúng các vần oen, oet, uyên, uyêt, các từ ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, 
 duyệt binh - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 - Chữ viết rõ rang, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): 
 - GV viết bảng các vần, từ ngữ (cỡ oen, oet, uyên, uyêt các từ ngữ nhoẻn cười, 
 nhỡ, cỡ nhỏ). khoét tổ, khuyên, duyệt binh 
 Cả lớp đọc: cá nhân, đồng thanh
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS HS chú ý lắng nghe và xem GV viết mẫu
 viết các vần, tiếng, tập trung vào các từ - 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao 
 chứa vần mới. Nhắc HS chú ý cách nối các con chữ.
 nét, vị trí đặt dấu thanh. 
 - GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn chữ 
 cầm bút đúng, biết đặt vở, xê dịch vở mẫu, tập viết.
 khi viết,... quan sát HS để giúp đỡ, uốn 
 nắn kịp thời.
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS - HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): nhoẻn cười, 
 cách viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các khoét tổ, khuyên, duyệt binh, hoen ghỉ, 
 con chữ: h, k cao 2,5 li; t cao hơn 1,5 thuyền, tuyết.
 li. Cả lớp đọc: cá nhân, đồng thanh
 HS chú ý lắng nghe và xem GV viết mẫu
 GV khích lệ HS hoàn thành phần - 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao 
 Luyện tập thêm cỡ nhỏ. các con chữ.
 - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn chữ 
 mẫu, tập viết.
 3. Vận dụng (2 phút)
 Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết
 Cách tiến hành:
 Yêu cầu HS về nhà luyện viết thêm cỡ HS thực hiện ở nhà
 chữ nhỏ vào vở ô li
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Tiếng Việt
 Bài 118: uyn - uyt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ: Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
- Nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đôi bạn
- Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng (màn) tuyn, (xe) buýt cỡ vừa (trên bảng 
con).
b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc Đôi bạn 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (Hs biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá 
bạn), giải quyết vấn đề (đọc đúng bài tập đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài), 
sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài chứa vần đang học)
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, học liệu điện tử
2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. 
 b) Cách tiến hành:
 - GV mở nhạc - HS nghe hát: Bầu trời xanh
 - GV nhận xét, tuyên dương - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Tập đọc 
 Vầng trăng khuyết (bài 125).
 - HS khác nhận xét
 - GV giới thiệu bài: - Lắng nghe
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá: 
 a) Mục tiêu: Nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần 
 uyn, uyt
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần uyn - HS phân tích cấu tạo vần uyn 
 - GV chỉ vần uyn - HS đánh vần/ Đọc trơn vần uyn: u- y- 
 n- uyn/uyn (cá nhân, nhóm 2, nhóm 4)
 - GV chỉ hình trên ti vi, hỏi: Đây là cái - HS nói: màn tuyn. Tiếng tuyn có vần 
 gì? uyn. / Phân tích vần uyn: có âm u đứng 
 trước, y đứng giữa, n đứng cuối. / Đánh 
 vần, đọc trơn: u - y - nờ - uyn / tờ - uyn 
 - tuyn / màn tuyn. Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 - Đánh vần, đọc trơn: u - y - tờ - uyt / bờ 
2. 2. Dạy vần uyt (như vần uyn) - uyt - buyt - sắc - buýt / xe buýt.
2. 3. Củng cố: 
- GV yêu cầu HS so sánh hai vần vừa -2- 3 HS so sánh, HS khác nhận xét
học
- GV hỏi chúng ta vừa học hai vần 
mới, tiếng mới nào? - HS nói 2 vần mới học: uyn, uyt các 
 tiếng mới học: tuyn, buýt
 - HS cài uyn, uyt, tuyn, buýt trên bảng 
 cài.
 * Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: 
 uyn, màn tuyn; uyt, xe buýt. 
3. Hoạt động luyện tập 
a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt. - Viết đúng 
các vần uyn, uyt, các tiếng (màn) tuyn, (xe) buýt cỡ vừa (trên bảng con).
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đôi bạn
b) Cách tiến hành
3.1. Hướng dẫn HS mở rộng vốn từ 
(BT 2) Tiếng nào có vần uyn? Tiếng nào có 
 - GV chiếu nội dung bài tập vần uyt?). 
- GV giao việc, theo dõi, kiểm soát HS - 1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ 
hoạt động ngữ: tuýt còi, huýt sáo,...
 - HS tìm tiếng có vần uyn, vần uyt; báo 
 cáo kết quả: Tiếng có vần uyn (luyn). 
 có vần uyt (tuýt, huýt, xuýt).
 - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng tuýt 
 có vần uyt. Tiếng luyn có vần uyn,...
- Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài 
 - HS chơi trò chơi” chuyền bóng” nói 
có vần uyn, uyt
 tiếng, từ, câu chứa vần uyn, uyt ngoài bài
3.2. Hướng dẫn HS tập viết ở bảng 
con
 - Đọc vần, tiếng, từ cần luyện viết- Viết 
- GV chiếu học liệu, giới thiệu nội 
 theo trên không
dung viết, quy trình viết 
 - Theo dõi và ghi nhớ
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy 
trình viết: uyn, màn tuyn, uyt, xe - HS viết: uyn, màn tuyn, uyt, xe buýt
buýt. - HS sửa lỗi sai theo nhận xét của GV
 Nghỉ giữa tiết: HS vận động tập các động tác của bài thể dục lớp 1
 Tiết 2
3.3.Tập đọc 
Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 a) GV chỉ hình minh họa truyện Đôi - HS quan sát, nêu nội dung tranh 
 bạn: Mèo Kít đang nằm trên bờ, chó 
 Tuyn đuổi đám vịt trên mặt ao. - HS lắng nghe
 b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: xoắn - HS mở sách, theo dõi
 xuýt (quấn lấy, bám chặt lấy như 
 không rời ra); kêu váng (kêu to lên). 
 c) Luyện đọc từ ngữ:
 - GV viết lê bảng các từ ngữ khó đọc - HS đọc từ ngữ: Tuyn, Kít, xoắn xuýt, 
 đôi khi, đùa dai, huýt sáo, nghịch, 
 suýt ngã, kêu váng.
 d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài đọc gồm mấy câu? - Bài có 8 câu.
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc câu, - Hs đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 đoạn, bài. GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối từng cặp). 
 câu, chú ý cách ngắt nghỉ ở câu dài. 
 - GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 
 e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 - HS luyện đọc đoạn.
 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 
 đoạn). 
 * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần 
 Bước 2: Tìm hiểu bài đọc (SGK, chân trang 50). 
 - GV tổ chức cho HS tìm yêu cầu, làm 
 bài, chia sẻ kết quả - Hs làm vào vở bài tập
 - 1 HS đứng dậy chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi 
 a) Tuyn - 2) là một con chó nhỏ. b) Kít - 
 động viên học sinh. 
 3) là một con mèo nhỏ. c) Tuyn và Kít / 
 1) xoắn xuýt bên nhau.
 - Bài đọc khuyên các em điều gì
 - HS trả lời theo hiểu biết của mình.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm 
 a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành:
 - Chia sẻ điều em học được qua bài đọc 
 Đôi bạn 
 - GV dặn dò: - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
 - Yêu cầu HS về đọc bài Đôi bạn cho 
 người thân nghe
 - Về nhà luyện viết thêm các từ tiếng 
 có vần uyn, uyt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt
 Bài 127: oang - oac
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ: 
- Nhận biết vần oang, vần oac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oang, oac. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oang, vần oac. 
b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (Hs biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá 
bạn), giải quyết vấn đề (đọc đúng bài tập đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài), 
sáng tạo ( tìm được tiếng ngoài bài chứa vần đang học)
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, học liệu điện tử
2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. 
 b) Cách tiến hành:
 - GV mở nhạc - HS vận động theo nhạc bài hát: Xòe 
 - GV yêu cầu hoa
 - 2 em HS đọc lại bài đã học. Cả lớp 
 viết: màn tuyn, tuýt còi, huýt sáo.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét
 - GV giới thiệu bài: - Lắng nghe
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá: 
 a) Mục tiêu: Nhận biết các vần oang, oac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần 
 oang, oac
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần oang
 - GV chỉ vần oang - HS đọc trơn vần oang
 - HS phân tích cấu tạo vần oang 
 - HS đánh vần/ Đọc trơn vần oang: o- Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
- GV chỉ hình trên ti vi, hỏi: Đây là cái gì? a- ng - oang/oang (cá nhân, nhóm 2)
 - HS nhìn hình, nói: khoang tàu ./ 
 Tiếng khoang có vần oang. Đọc trơn 
 tiếng khoang / Phân tích tiếng 
 khoang: âm kh đứng trước, vần oang 
 đứng sau./ Đánh vần, đọc trơn: khờ - 
2. 2. Dạy vần oac (như vần oang) oang - khoang / khoang
 - HS thực hiện: Đánh vần, đọc trơn
2. 3. Củng cố: 
- GV yêu cầu HS so sánh hai vần vừa học
 -2- 3 HS so sánh, HS khác nhận xét
- GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, 
tiếng mới nào? - HS nói 2 vần mới học: oang, oac các 
 tiếng mới học: khoang, khoác
 - HS cài oang, oac, khoang, khoác 
 trên bảng cài
3. Hoạt động luyện tập 
a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oang, vần oang. Viết đúng 
các vần oang, oac các tiếng khoang, (tàu) (áo) khoác cỡ nhỡ (trên bảng con). 
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang
b) Cách tiến hành
3.1.Hướng dẫn HS mở rộng vốn từ (BT 
2) 
 - GV chiếu nội dung bài tập - HS quan sát, đọc thầm các từ có trong 
 bài
- GV giao việc, theo dõi, kiểm soát HS - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: 
hoạt động Tiếng nào có vần oang? Tiếng nào có 
 vần oac?)
 - GV nhận xét - HS đọc tên sự vật/Tìm tiếng có vần 
 - Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài oang, oac, nói kết quả. / 
có vần oang, oac. (Thảo luận cặp đôi, nói cho nhau 
 nghe)
 - HS chia sẻ trước lớp theo yêu cầu của 
 GV
 - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có 
 vần oang (loang, hoảng,..); có vần oac 
 (toạc, loác..).
3.2. Hướng dẫn HS tập viết ở bảng con
- GV chiếu học liệu, giới thiệu nội dung - Đọc vần, tiếng, từ cần luyện viết- 
viết, quy trình viết Viết theo trên không Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy - Theo dõi và ghi nhớ
 trình viết lần lượt từng vần, tiếng: oang, - HS viết: oang, khoang tàu, oac, áo 
 khoang tàu, oac, áo khoác khoác
 - HS sửa lỗi sai theo nhận xét của GV
 Tiếng Việt
 Bài 127: oang - oac
 .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc đúng bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang.
- Viết đúng các vần oang, oac, các tiếng khoang (tàu), (áo) khoác cỡ vừa (trên 
bảng con).
b) Năng lực văn học: HS hiểu nội dung bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (Hs biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá 
bạn), giải quyết vấn đề (đọc đúng bài tập đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài), 
sáng tạo ( tìm được tiếng ngoài bài chứa vần đang học)
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, học liệu điện tử
2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 2
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 3.3. Tập đọc: 
 Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc
 - GV trình chiếu tranh, giới thiệu bài đọc - HS theo dõi, đọc thầm theo
 và đọc mẫu ( giọng hồi hộp ở đoạn kể 
 chó vồ quạ, đuổi bắt thỏ).
 Giải nghĩa từ: quạ khoang (loài chim 
 quạ, lông đen nhưng phía sau cổ, trên 
 lưng, và một dải quanh ngực có màu 
 trắng, có cánh dài, mỏ dài, hay bắt gà 
 con), Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
- GV viết lên bảng các từ khó đọc - HS đọc thầm nêu các từ khó đọc 
 trong bài
 - Luyện đọc từ ngữ: quạ khoang, 
 khoe, biết bay, khoác lác, tẽn tò, 
 nhảy lên, lao tới, nhanh như cắt, rối 
 rít, bẽn lẽn. (cá nhân, nhóm, đồng 
- GV hỏi: Bài tập đọc có mấy câu? thanh)
- GV lệnh cho HS đọc nối tiếp câu - HS trả lời: 12 câu 
- GV lưu ý hướng dẫn HS đọc bài còn - HS đọc tiếp nối từng câu (Chú ý: 
 giọng nhân vật
chậm
- GV chia bài thành 3 đoạn: Mỗi lần 
xuống dòng là một đoạn. * Thi đọc đoạn, bài
- GV nhận xét - HS đọc tiếp nối 3 đoạn (nhiều cá 
 nhân) 
 - Thi đọc đoạn trước lớp(chọn 3 tổ 3 
 em thi đọc), mỗi tổ đọc một đoạn. 
 - Thi đọc cả bài: 2 HS
 - Cả lớp đọc đồng thanh.
Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - Sau mỗi lượt đọc HS bình chọn bạn 
 đọc tốt nhất.
- GV trình chiếu và nêu yêu cầu
 - HS quan sát, lắng nghe yêu cầu, chọn 
 đáp án đúng và làm vào vở BT
 - Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp 
 a) Thỏ mắng quạ khoác lác. (Sai) 
 b) Thỏ dũng cảm, mưu trí cứu quạ. 
 (Đúng) 
 c) Quạ cảm ơn thỏ. (Đúng). 
 - HS trả lời.
- GV: Qua bài tập đọc em hiểu được điều 
gì? Khuyên em điều gì? - HS trả lời theo ý của mình
- GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung và 
khen ngợi động viên HS.
 * Cả lớp đọc vần vừa học trong tuần 
 (SGK, chân trang 60).
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm 
a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
b) Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 Em đã vận dụng vào cuộc sống như thế 
 nào?
 - GV dặn dò:
 - Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài tập đọc HS về nhà đọc bài cho người thân 
 cho người thân nghe. nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT BÀI DẠY
 Tiếng Việt
 Tập viết (sau bài 126, 127)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Viết đúng các vần uyn, uyt, oang, oac, từ ngữ màn tuyn, xe buýt, khoang 
tàu, áo khoác - kiểu chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, chữ viết rõ ràng, đều nét.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học( hoàn thành bài viết theo yêu cầu); giải 
quyết vấn đề, sáng tạo( viết bài đúng tốc độ, trình bày bài sạch sẽ, chữ viết đúng 
mẫu, đẹp).
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: Bảng con, vở Luyện viết, tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động (3-5P)
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. 
 b) Cách tiến hành:
 - GV mở bài hát - HS hát và vận động theo bài hát Xòe hoa
 - Đọc cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con: màn tuyn, xe buýt, 
 - GV nhận xét, sửa lỗi, tuyên dương 
 HS viết đúng, đẹp Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết - HS lắng nghe
học
2. Hoạt động luyện tập (25-27P)
 a) Mục tiêu: Viết đúng các vần uyn, uyt, oang, oac, từ ngữ màn tuyn, xe buýt, 
khoang tàu, áo khoác - kiểu chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, chữ viết rõ ràng, đều nét.
b) Cách tiến hành:
2.1.Viết cỡ chữ vừa.
- GV yêu cầu HS mở vở Luyện viết. - HS mở vở luyện viết đọc vần và các từ ngữ 
 uyn, màn tuyn; uyt, xe buýt; oang, khoang 
 tàu; oac, áo khoác. ( cỡ vừa)( CN, ĐT)
 - HS nêu cách viết: uyn, màn tuyn; uyt, 
 xe buýt; oang, khoang tàu; oac, áo khoác..
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách * 1HS nêu yêu cầu khi tập viết
viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách 
nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu 
thanh.
 - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập 2 uyn, 
- GV theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở tư 
 màn tuyn; uyt, xe buýt; oang, khoang tàu; 
thế ngồi viết, cầm bút và cách viết chữ.
 oac, áo khoác bằng chữ thường, cỡ vừa.
 (HS cầm bút đúng và ngồi viết đúng tư thế)
 - HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ) ở vở Luyện viết 
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ. 1, tập 2: uyn, màn tuyn; uyt, xe buýt; oang, 
- GV yêu cầu học sinh đọc. khoang tàu; oac, áo khoác.
- GV viết mẫu hướng dẫn học sinh viết - 1HS nêu cách viết
các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chiều cao các 
 - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập 2 các từ ngữ 
con chữ: t cao 1,5 li; y, b, k, h, g: cao 
2,5 li chữ thường, cỡ nhỏ.
- GV theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở tư - HS chú ý khắc phục các lỗi GV chỉ ra.
thế ngồi viết, cầm bút và cách viết chữ.
- GV khuyến khích HS hoàn thành 
phần Luyện tập thêm cỡ nhỏ.
* GV đánh giá nhận xét về chữ viết của - HS lắng nghe
HS, tuyên dương những HS viết chữ 
đúng, đẹp, trình bày bài sạch sẽ. Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 3. Hoạt động vận dụng (3-5P)
 a)Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế
 b) Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu: viết vào bảng các - HS thực hiện 
 tiếng có vần uyn, uyt, oang, oac
 - Dặn dò: Về nhà tiếp tục luyện viết 
 chữ cho đúng và đẹp hơn. - HS lắng nghe, ghi nhớ
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 122: Kể chuyện: Cá đuôi cờ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
a) Năng lực ngôn ngữ: 
- Nghe hiểu câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện.
b) Năng lực văn học: 
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cá săn sắt tốt bụng, sắp đến đích vẫn sẵn sàng 
bỏ cuộc đua để giúp chị chim sẻ tìm lại quả trứng sắp nở. Chê cá rô ích kỷ, chỉ 
nghĩ đến chiến thắng. Cá săn sắt được mọi người yêu quý, đính lá cờ vào đuôi.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a. Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi dưới mỗi tranh, biết 
nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Kể được từng đoạn 
câu chuyện)
b. Phẩm chất: Chăm chỉ (tích cực tham gia các hoạt động học tập), trách nhiệm: 
có tinh thần hợp tác, làm việc cùng bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi Giáo án Tiếng Việt lớp 1, Tuần 24- Trường Tiểu học Hương Điền
 2. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động- kết nối (5-7P)
a. Mục tiêu: HS có tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: Nhận lì xì may mắn (Có 
 6 bức tranh minh họa của bài Hoa tặng bà 
 hs sẻ lên bốc thăm và kể lại nội dung 1 bức 
 tranh của câu chuyện Hoa tặng bà. HS nào 
 kể lại được nội dung tranh sẽ được nhận 1 
 phong bao lì xì)
- GV trình chiếu các tranh của câu - HS quan sát tranh, nêu tên các nhân vật: 
chuyện Cá đuôi cờ: Các em hãy xem Truyện có cá săn sắt.Truyện có cá rô, chị 
tranh để biết chuyện có những nhân chim sẻ. Ngoài ra còn có cua, ếch, các loài 
vật nào cá khác.
- GV: Hãy đoán điều gì xảy ra trong 
câu chuyện? 
- Giới thiệu câu chuyện: Câu - HS lắng nghe đoán nội dung câu chuyện: 
 (Các loài cá mở hội thi bơi. Có chuyện gì 
chuyện kể về cuộc thi bơi giữa các 
 đó đã xảy ra với chim sẻ...).
loài cá. Cá săn sắt và cá rô đã vượt 
lên trước nhưng giữa đường, cá săn 
sắt lại dừng cuộc thi Vì muốn giúp 
đỡ chị chim sẻ. Cá săn sắt về đích 
chậm nhưng vẫn được trao giải. Vì 
sao như vậy? Các em hãy theo dõi 
câu chuyện.
2. Hoạt động khám phá (10- 11P)
a) Mục tiêu:
 - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
 - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
b) Cách tiến hành
2. 1. Nghe kể chuyện:

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_24_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx