Giáo án Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan

docx 26 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 17/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 30 Thứ Hai ngày 14 tháng 4 năm 2025
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ 
 TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC
Tiết 2,5 Tiếng Việt
 CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các văn yêt, yêng, oen, oao, oet, 
uêch, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có 
liên quan đến bài đọc. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong bài đọc. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài và 
nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với thiên nhiên, quý 
trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên, khả năng làm việc nhóm; khả 
năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh minh hoạ (tranh các con vật trong rừng đang thể hiện tài năng, tranh 
khu rừng đẹp có cây cối, muông thú, suối nước), máy tính, ti vi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 HĐ1. Ôn và khởi động
 HS nhắc lại tên bài học trước và nói về 
 một số điều thú vị mà HS học được từ 
 bài học đó.
 + Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
 + Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. GV có 
 khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của thể cho HS xem một số clip như chim 
 các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời gõ kiến khoét thân cây, khỉ leo trèo. 
 khác. a) Em biết những con vật nào trong 
 tranh?
 b) Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt 
 HĐ2. Đọc GV đọc mẫu toàn bài. 
 + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một 
 có tiếng đứa vần mới trong bài: yêt số từ ngữ có vần mới. 
 (niêm yết), yêng (yểng), oen (nhoẻn), + GV đưa những từ ngữ này lên bảng 
 oao (ngoao ngoao), oet (khoét), uênh và hướng dẫn HS đọc, 
 (chuếnh choáng), ooc (voọc). GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ 
 HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh. tuy không chứa vần mới nhưng có thể 
 khó đối với HS.
 HS đọc câu - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu. (VD: Mừng xuân,/các con vật trong 
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-
2025 2
 rừng tổ chức một cuộc thi tài năng. 
 Đúng như chương trình đã niêm yết, 
 cuộc thi mở đầu bằng tiết mục/của 
 chim yểng. Yểng nhoẻn miệng cười/rồi 
 bắt chước tiếng của một số loài 
 vật./Chim công/khiến khán giả say mê, 
 chuếnh choáng vì điệu múa tuyệt đẹp, 
 Voọc xám với tiết mục đu cây điêu 
 luyện làm tất cả trầm trồ thích thú.)
 HS đọc đoạn 
 + GV chia bài đọc thành các đoạn 
HS đọc đoạn (đoạn 1: từ đầu đến trầm trồ; đoạn 2: 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 phần còn lại). 
lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ 
 ngữ trong bài (niêm yết: ý ở đây là 
 công bố chương trình cuộc thi để mọi 
 người biết; chuếnh choáng: ý chỉ cảm 
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB giác không còn tỉnh táo giống như khi 
 say của khán giả trước điệu múa tuyệt 
 đẹp của chim công, trầm trồ: thốt ra lời 
 khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục; 
 điều tuyến: đạt đến trình độ cao do trau 
 dồi, luyện tập nhiều). 
 Tiết 2 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
HĐ3. Trả lời câu hỏi tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. 
 a) Cuộc thi có những con vật nào tham 
HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng gia? 
câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức b) Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì?
tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng c) Em thích nhất tiết mục nào trong 
câu hỏi, GV đọc từng câu hỏi và gọi cuộc thi? 
đại diện một số nhóm trình bày câu trả GV và HS thống nhất câu trả lời. 
lời. a) Cuộc thi có sự tham gia của Yểng, 
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá mèo rừng, chim gõ kiến, chim công, 
 voọc xám
 b) Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt 
 chước tiếng của một số loài vật; mèo 
 rừng ca “ ngoan ngoao ”; gõ kiến khoét 
 được cải tổ xinh xắn; chim công múa; 
 voọc xám đu cây: 
 c) Câu trả lời mở
 GV hướng dẫn HS chọn tiết mục 
 mình yêu thích để trả lời ).
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 3
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu 
 HĐ4. Viết vào câu trả lời cho câu a hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng 
 và c ở mục 3 một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn 
 HS viết câu trả lời vào vở 
 HS quan sát và viết câu trả lời vào vở a) Cuộc thi có sự tham gia của Yểng, 
 mèo rừng, chim gõ kiến, chim công, 
 voọc xám; 
 c) Câu trả lời mở 
 GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình 
 yêu thích để viết vào vở. 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu 
 câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị 
 trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của 
 một số HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 5 Toán 
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai 
chữ số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. Giải bài 
toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép cộng, trừ số có hai chữ số cho số 
có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). 
 - Rèn khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực 
tế,... 
 - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bộ đồ dùng Toán 1
 - HS: Bảng con, vở ô li
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Học sinh làm bảng con phép trừ 25 - 15 - GV nhận xét tuyên dương những HS 
 có kết quả đúng
 2. Luyện tập thực hành GV yêu cầu HS tính nhẩm mà không 
 Bài 1 cần đặt tính. 
 - 4 HS nối tiếp nêu kết quả các phép tính
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - HS khác nhận xét
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 4
 Bài 2
 - Học sinh làm bài vảo vở - GV nhận xét tuyên dương.
 - HS trao đổi với bạn và chia sẻ trước 
 lớp. 
 Bài 3: - GV hướng dẫn HS viết phép tính cho 
 - HS trao đổi cặp đôi bài toán (45 + 33 = 78), sau đó nêu câu 
 - HS nối tiếp nêu câu trả lời cho BT trả lời. 
 - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương
 Bài 4: - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính 
 - HS thi làm BT trên bảng từ trái sang phải.
 - HS còn lại trình bày kết quả trên bảng - GV nhận xét tuyên dương
 con - GV cho HS luyện tập lại bài toán đặt 
 - HS khác nhận xét phép tính. 
 Bài 5: GV nêu các câu hỏi phân tích đề bài
 - HS đọc to đề bài. + Đoàn tàu A có mấy toa?
 - Học sinh phân tích đề toán + Đoàn tàu B có mấy toa?
 - Học sinh giải bài toán vào vở + Cả 2 đoàn tàu bao nhiêu toa?
 - Trao đổi với bạn - GV nhận xét đưa ra đáp án đúng
 - Chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tuyên dương những HS 
 có kết quả đúng
 3. Vận dụng
 - Học sinh tự đặt một phép tính trừ hai 
 số cho một chữ số hoặc số có hai chữ số 
 cho số có hai vào bảng con 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 7 Tiếng Việt ôn 
 ÔN: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Ôn lại bài cuộc thi tài năng rừng xanh.
 - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn. 
 - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. Có thói quen trao đổi, thảo 
luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập 
theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 - HS chăm chỉ, cẩn thận, đoàn kết giúp đỡ bạn trong khi bạn gặp khó khăn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, TV
 - HS: SGK, vở ô ly, bút mực.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động:
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 5
 - Cả lớp hát.
 2. Ôn tập
 HĐ1: Ôn tập bài: Cuộc thi tài năng 
 rừng xanh. 
 - HS đọc lại bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm Cuộc thi tài 
 - Học sinh luyện đọc năng rừng xanh.
 + Đọc cá nhân
 + Đọc nhóm bàn
 + Đọc dãy
 + Đọc đồng thanh - GV nhận xét.
 - HS lắng nghe.
 HĐ2: Chép chính tả 
 - HS quan sát. - GV chiếu đoạn 1 bài Cuộc thi tài năng 
 rừng xanh lên bảng, yêu cầu HS quan 
 - HS lắng nghe sát.
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày 
 - HS viết. đoạn văn vào vở ô ly.
 3. Tổng kết - GV nhận xét và sửa bài của HS.
 - HS lắng nghe 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS 
 tích cực.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .
 .
 Thứ Ba ngày 15 tháng 4 năm 2025
Tiết 5,6 Tiếng Việt 
 CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (Tiết 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và đơn giản. Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ 
tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho 
sẵn và viết lại dùng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng 
tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài đọc 
và nội dung được thể hiện trong tranh.
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 6
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với thiên nhiên, quý 
trọng sự kì thủ và đa dạng của thế giới tự nhiên, khả năng làm việc nhóm; khả 
năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh minh hoạ (tranh các con vật trong rừng đang thể hiện tài năng, tranh 
khu rừng đẹp có cây cối, muông thú, suối nước ) màn hình, bảng thông minh. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 HĐ5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
 và viết câu vào vở chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, 
 - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình 
 phù hợp và hoàn thiện câu bày kết quả, GV và HS thống nhất các 
 câu hoàn chỉnh.
 a) Cô bé nhoẻn miệng cười khi thấy 
 anh đi học về.
 b) Nhà trường niên yết chương trình 
 văn nghệ trên bảng tin. 
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh 
 vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài 
 của một số HS.
 HĐ6. Quan sát tranh và dùng từ GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS 
 ngữ trong khung để nói theo tranh quan sát tranh. 
 HS làm việc nhóm, quan sát tranh và GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan 
 trao đổi trong nhóm theo nội dung sát tranh và trao đổi trong nhóm theo 
 tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã 
 gợi ý 
 GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
 theo tranh. 
 HĐ7. Nghe viết - HS và GV nhận xét.
 GV đọc to cả đoạn văn. (Yểng nhoẻn 
 HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng miệng cười rồi bắt chước tiếng một số 
 cách. loài vật. Gõ kiến trong nháy mắt đã 
 khoét được cái tổ xinh xắn. Còn chim 
 công có điệu múa tuyệt đẹp.)
 HS viết GV lưu ý HS một số vần đề chính tả 
 trong đoạn viết.
 + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái 
 đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. 
 + GV đọc từng câu cho HS viết. 
 + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại 
 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS 
 và soát lỗi. 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 7
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
 số HS.
 HĐ8. Chọn vần phù hợp thay cho ô 
 vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc 
 - Một số HS lên trình bày kết quả trước bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện 
 lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ yêu cầu, GV nêu nhiệm vụ. HS làm 
 ngữ được ghi trên bảng). việc nhóm đôi để tìm những vần phù 
 - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau hợp. 
 đó cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn.
 HĐ9. Đặt tên cho bức tranh và nói 
 lí do em đặt tên đó
 GV nêu yêu cầu của bài tập, cho HS 
 - HS thảo luận nhóm, trao đổi về bức thảo luận nhóm, trao đổi về bức tranh. 
 tranh. - Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức 
 tranh và lí do đặt tên.
 - Đại diện một số nhóm trình bày kết 
 HĐ10. quả trước lớp.
 HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay 
 chưa hiểu, thích hay không thích, cụ 
 thể ở những nội dung hay hoạt động GV yêu cầu HS nhắc lại những nội 
 nào). dung đã học.
 GV tóm tắt lại những nội dung chính
 GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS 
 về bài học.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 7 Toán 
 BÀI HỌC STEM: ĐỒNG HỒ TIỆN ÍCH
Mô tả bài học: 
Đọc được giờ đúng trên đồng hồ, phối hợp một số kĩ năng xé, cắt, dán, vẽ, để 
tạo ra đồng hồ tiện ích.
 Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học: 
 Môn học Yêu cầu cần đạt
 Toán – Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
 Môn học 
 – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn, đơn giản, 
 chủ đạo 
 liên quan đến đọc giờ đúng. 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 8
 Mĩ thuật – Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm 
 nên sản phẩm.
 – Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, dán, tạo hình... 
 trong thực hành, sáng tạo.
 Môn học 
 – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục 
 tích hợp
 đích sử dụng.
 TN&XH – Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản 
 thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời 
 gian để cơ thể khỏe mạnh.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc giờ đúng trên đồng hồ. Vận dụng làm được mô hình đồng hồ có đủ 
12 số dán đúng thứ tự, 2 kim đồng hồ có thể xoay được.
 - Biết chọn thời gian phù hợp với các hoạt động trong ngày.
 - Trung thực, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình trong trưng bày, giới 
thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm “Đồng hồ tiện ích” đã làm được.
 - Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới 
thiệu sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
 - Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm 
của nhóm.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, 
năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện 
học toán.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV
 - Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 6 HS): Mẫu in sẵn các bộ phận 
đồng hồ (35 tờ), đĩa giấy (6 đĩa)
 2. HS (dành cho 1 HS)
 - Hộp bút màu, đất nặn, kéo, ống hút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động - Chào mừng các con đã đến với bài 
 - Theo dõi lời GV. học STEM ngày hôm nay. Để chuẩn bị 
 cho tiết học hôm nay cô thấy các con 
 đã mang đầy đủ các đồ dùng rồi đấy. 
 2. Khám phá Chúng mình cùng bắt đầu nhé!
 Hoạt động 1: Đọc đoạn thơ sau và trả 
 lời câu hỏi
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 9
- HS đọc bài thơ và vận động theo - GV: Để mở đầu cho tiết học, chúng 
nhịp. mình cùng đọc và vận động theo nhịp 
 một bài thơ nhé.
- HS: Thời gian vùn vụt/nhanh như - GV: Đố các con biết, bài thơ vừa rồi 
tên bay/chớ phí một giây/ em chăm nhắc con điều gì?
chỉ học.
- HS: Đồng hồ. - GV: Thời gian trôi qua rất nhanh, 
 các hãy biết quý trọng thời gian, đừng 
 để phí một giây phút nào nhé. Tích 
- HS trả lời bằng cách giơ tay. tắc tích tắc là tiếng của đồ vật nào?
 - GV: Chính xác rồi. Nhà bạn nào 
- HS nêu ích lợi của đồng hồ. cũng có đồng hồ?
 - GV: Cô thấy nhà bạn nào cũng có 
- HS nêu các câu trả lời: tròn, vuông, đồng hồ. Vì sao mà nhà ai cũng có 
tam giác, con vật đồng hồ các con nhỉ?
 - GV: Đồng hồ giúp chúng ta biết 
 được thời gian để sắp xếp công việc 
- HS trả lời. nên nhà nào cũng có đồng hồ. Thế 
 đồng hồ nhà con có dạng hình gì?
 - GV: Đồng hồ có rất nhiều hình dạng 
- HS nối tiếp nhau nêu tên bài học. như các con vừa chia sẻ (slide các loại 
 đồng hồ thật). Các con có muốn tự 
 mình làm một chiếc đồng hồ không?
 GV: Cô sẽ giúp các con làm được 1 
 chiếc đồng hồ qua Bài học STEM 
 “Đồng hồ tiện ích” ngày hôm nay. 
3. Hình thành kiến thức (ghi bảng). Gọi HS nhắc lại tên bài 
Hoạt động 2: Xem đồng hồ học.
 - GV: Để làm được một chiếc đồng 
- HS thảo luận nhóm chỉ và nói cho hồ chúng mình cùng tìm hiểu xem 
nhau nghe những bộ phận trên đồng đồng hồ có những bộ phận nào nhé!
hồ như mặt đồng hồ, kim đồng hồ, - GV: Hãy quan sát tranh bài 2 (slide 
các số, các vạch . đồng hồ), thảo luận nhóm về những gì 
 các con quan sát được trên đồng hồ. 
- HS làm việc nhóm. Thời gian 2 Theo con đồng hồ gồm những bộ 
phút. phận nào?
 - GV: Hãy quan sát thật kĩ đồng hồ và 
 chia sẻ với các bạn trong nhóm câu 
 trả lời của con. Thời gian làm việc 
- 2 HS lên bảng chỉ vào từng bộ phận nhóm là 2 phút. 2 phút bắt đầu (slide 
và nói, mỗi bạn một ý. 2’)
 - GV mời đại diện nhóm chia sẻ.
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 10
VD HS1: Đây là mặt đồng hồ, đây là 
kim ngắn, kim dài. - GV: Ai nhất trí với phần chia sẻ của 
HS2: đồng hồ có mặt đồng hồ, có các bạn thì tặng bạn một tràng pháo tay.
số, các vạch, có kim ngắn và kim dài.
- HS theo dõi và làm theo.
 - GV: Chốt: Đúng rồi. Một chiếc 
- HS theo dõi và làm theo. đồng hồ có mặt đồng hồ (hiệu ứng di 
 chuyển mặt đồng hồ, chữ Mặt đồng 
 hồ hiện ra), kim dài, kim ngắn ( hiệu 
 ứng 2 kim ra, chữ kim dài, kim ngắn 
 hiện bên cạnh). Trên mặt đồng hồ có 
 12 số. Đó là các số từ 1 đến 12 (Chỉ 
 số 1 đến 12). Các số này được xếp lần 
 lượt từ bé đến lớn theo 1 vòng và cách 
 đều nhau. Kim ngắn có nhiệm vụ chỉ 
 giờ và kim dài chỉ phút. Hai kim sẽ 
 quay theo chiều như thế này (slide 
 chậm) người ta gọi là chiều kim đồng 
- HS theo dõi và làm theo. hồ đấy các con ạ.
 - GV: Cách xem giờ như thế nào, cô 
 sẽ bật mí cho các con ngay sau đây.
- HS theo dõi và làm theo. GV cầm mô hình đồng hồ: Xin chào 
 các bạn, mình là chiếc ĐH bận rộn, 
 mình làm việc suốt ngày đấy các bạn 
 ạ.
 Khi kim dài chỉ vào số 12, kim ngắn 
 chỉ vào số 9 là đồng hồ chỉ 9 giờ. 
 (Gắn thẻ từ: 9 giờ). Cùng đọc với cô 
- HS trả lời. nào: 9 giờ.
 - GV: Lúc 9 giờ, kim dài chỉ vào số 
- HS trả lời. nào, kim ngắn chỉ vào số nào?
 - GV: Bây giờ kim dài vẫn ở số 12, 
 kim ngắn chỉ vào số 1 là đồng hồ chỉ 
 1 giờ đấy (gắn thẻ từ)
- HS lên quay, nhận xét. - GV: Lúc 1 giờ thì 2 kim ở vị trí nào?
 - GV: Cô muốn đồng hồ chỉ 3 giờ 
- HS lên di chuyển vị trí kim ngắn. (gắn thẻ từ 3 giờ). Bạn nào giúp cô.
- Đố bạn đồng hồ chỉ mấy giờ, hãy viết - GV: Cô muốn mời một bạn lên quay 
giờ vào thẻ từ? (HS viết, giơ thẻ) kim ngắn đến một số con thích. Còn 
- HS khác trả lời: Đáp án của tớ là . các bạn ở dưới quan sát xem, bạn 
 đang quay kim đồng hồ ở vị trí mấy 
 giờ rồi viết giờ vào thẻ từ. Các con 
- HS viết vào phiếu BT hãy lấy thẻ từ ra nào! Ai xung phong 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 11
 lên bảng? (hoặc cho chọn tên ngẫu 
 nhiên)
 - Nêu yêu cầu BT1: Đồng hồ chỉ mấy 
 HS vận động theo hướng dẫn. giờ?
 - GV tổ chức cho HS làm và chữa 
 bài.
 - GV: Trong lớp mình, bạn nào cũng 
 tập thể dục vào lúc 6 giờ? (HS giơ 
 tay). Tập thể dục có lợi cho sk nên 
 các con nhớ chăm chỉ tập thể dục nhé. 
 Bạn nào chưa tập thể dục thì hãy học 
 tập bạn. GV: Các con ạ, mỗi thời 
 gian trong ngày sẽ phù hợp để ta thực 
 hiện một hoạt động. Hãy biết sắp xếp 
 thời gian một cách khoa học để luôn 
 có sức khỏe tốt, học tập hiệu quả các 
 con nhé! Đến giờ thư giãn rồi. Cùng 
 vận động nào. HS vận động theo bài 
 hát Mấy giờ rồi.
 .
 Thứ Tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiết 1,3 Tiếng Việt 
 CÂY LIỄU DẺO DAI ( Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài đọc thông tin 
được viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài 
đọc.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong bài đọc.
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với cây cối và thiên 
nhiên nói chung khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn 
giản và đặt câu hỏi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm 
phù hợp màn hình ti vi, máy tính.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 Tiết 1
 HĐ1. Ôn và khởi động
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 12
- HS nhắc lại tên bài học trước và nói 
về một số điều thú vị mà HS học được 
từ bài học đó. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và 
- HS nhắc lại trao đổi nhóm để nói về điểm khác 
Khởi động : nhau giữa hai cây trong tranh . 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu 
 trả lời 
 Một cây thân cao, cảnh vườn rộng ra, 
+ Một số HS nêu ý kiến. Các HS khác trồng rõ thân, cành: cây bàng. 
có thể bổ sung nêu ý kiến của các bạn Một cây thân cành bị lá phủ kín; lá dài 
chưa đầy đủ hoặc có ý kiến khác. và rũ xuống: cây liễu 
 sau đó dần vào bài đọc Cây liễu dẻo 
 dai: Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng, 
 đặc tính riêng. Để thể hiện sự vững 
 mạnh, sự kiên cường, bất khuất, sự 
 đoàn kết của người dân Việt Nam, 
 người ta nói đến cây tre, luỹ tre, ... Để 
 thể hiện sự mềm mại, có vẻ yếu ớt 
 người ta nói đến cành liễu. Vậy cây 
 liễu có phải là loại cây yếu ớt, mỏng 
 manh, dễ gãy không?
 GV đọc mẫu toàn bài.
 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ 
 có thể khó đối với HS nổi gió, lắc lư, 
HĐ2. Đọc lo lắng ... ). 
HS đọc câu GV hướng dẫn HS đọc những câu dài 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần (VD: Thân cây liễu tuy không to 
1. nhưng dẻo dai.).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: 
2. từ đầu đến bị gió làm gày không ạ?, 
 đoạn 2: phần còn lại), 
 + GV giải thích nghĩa của một số từ 
HS đọc đoạn ngữ trong bài (dẻo dai: có khả năng 
Một số HS đọc tiếp từng đoạn chịu đựng trong khoảng thời gian dài; 
+ HS đọc đoạn theo nhóm lắc lư: nghiêng bên nọ, nghiêng bên 
 kia, mềm mại: mềm và gợi cảm giác 
 dẻo dai).
- HS đọc thành tiếng toàn VB
Tiết 2 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
HĐ3.Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. 
HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng a) Thân cây liệu có đặc điểm gì?
câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức b) Cành liệu có đặc điểm gì? 
 c) Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng? 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 13
 tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện 
 câu hỏi. một số nhóm trình bày câu trả lời của 
 mình, Các nhóm khác nhận xét, đánh 
 giá.
 GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu 
 HĐ4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng 
 hỏi a và b ở mục 3 một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn 
 HS viết câu trả lời vào vở (Thân cây 
 HS quan sát và viết câu trả lời vào vở liễu không to nhưng dẻo dai; Cành liễu 
 mềm mại, có thể chuyển động theo 
 chiều gió). 
 - GV lưu ý HS viết hoa ở đầu cầu; đặt 
 dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV 
 kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 4 Toán ôn
 ÔN TẬP: TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Học sinh biết thực hiện các phép tính dạng 25- 4, 65 - 40.
 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
 - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học.
 - GD phẩm chất chăm học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh khởi động.
 - Bảng các số từ 1 đến 100.
 - Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Hoạt động khởi động - Cho thực hành làm một số phép tính 
 - HS . vào bảng con: 31+8; 45 - 5; 67- 20; 
 - Học sinh chia làm bảng con một số 58 – 8 .
 phép tính.
 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - HS suy nghĩ, thực hiện các phép. - Cho HS suy nghĩ, thực hiện các 
 - Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và phép tính dạng 25- 4, 65 - 40., so 
 chia sẻ với bạn cách làm. sanh các số và viết kết quả vào vở.
 Điền >;<;=
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 14
 37 - 4 ... 37 69....75 - 30 - GV đặt câu hỏi để HS giải thích 
 59 - 17 ...28 87....46 - 20 cách tính của các em.
 54 + 5....59 89...78 - 10 (Nếu HS gặp khó khăn thì GV hướng 
 dẫn sử dụng bảng cộng các số trong 
 Bài 2: Đặt tính rồi tính phạm vi 10 để tính.)
 45- 4 46 - 23 57 - 24 50 - 10 Cho học sinh thực hiện các phép tính 
 - Học sinh làm việc cá nhân, trao đổi vào bảng con 
 nhóm bàn, chia sẻ cách làm trước lớp. 
 Bài 3. Học sinh đọc đầu bài toán. Giải bài GV cho học sinh đọc đầu bài 
 toán vào vở, chia sẻ với bạn về cách làm.
 Khối lớp hai trồng được 47 cây khối lớp - GV theo dõi, kiểm tra đánh giá bài 
 Một trồng được 32 cây. Hỏi khối lớp Một làm của học sinh.
 và khối lớp Hai trồng được bao nhiêu cây?
 3. Hoạt động vận dụng Cho học sinh nêu ví dụ vận dụng 
 - Học sinh nêu một ví dụ hằng ngày có sử trong thực tế hằng ngày có sử dụng 
 dụng phép cộng dạng 25- 4, 65 - 40.. phép cộng dạng 25- 4, 65 - 40.
 4. Tổng kết 
 - Bài học hôm nay, em biết thêm 
 được điều gì?
 - Để có thực hiện được các phép ộng 
 dạng 25- 4, 65 – 40 ta cần lưu ý điều 
 gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................................................................................................
Tiết 5,6 Tiếng Việt
 CÂY LIỄU DẺO DAI (Tiết 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài đọc thông 
tin được viết dưới hình thức hội thoại. Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt hoàn thiện câu dựa vào những từ 
ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài đọc 
và nội dung được thể hiện trong tranh. 
 - Khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu 
hỏi.
 - HS có tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên nói chung.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 15
 - Vở, tranh minh họa, TV thông minh
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC.
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 Tiết 3
HĐ5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu 
và viết câu vào vở - GV HD HS làm việc nhóm. 
- HS làm việc nhóm, chọn từ ngữ phù 
hợp và hoàn thiện câu. - GV dành thời gian cho HS trình bày 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả. kết quả.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV cho HS viết câu vào vở. Quan sát, 
a. Cành liễu rủ lá trông mềm mại như hỗ trợ HS gặp khó khăn. 
một mái tóc.
b. Tập thể dục hàng ngày giúp cho cơ 
thể dẻo dai. 
- HS kiểm tra chéo bài của bạn. - GV kiểm tra và nhận xét bài của HS.
HĐ6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ 
trong khung để nói theo tranh.
- HS quan sát các bức tranh trong SGK, - GV yêu cầu HS quan sát các bức 
dựa vào đó để nói theo tranh. tranh trong SGK. GV gợi ý cho HS có 
 thể nói về nội dung bức tranh.
- HS nói cho nhau nghe về nội dung - GV yêu cầu HS nói cho nhau nghe về 
bức tranh. nội dung bức tranh.
- HS trao đổi trước lớp. - GV nhận xét, trao đổi.
 Tiết 4
HĐ7. Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn.
- HS lắng nghe GV đọc. - GV lưu ý cho HS một số vấn đề trong 
- HS chú ý một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
đoạn viết: - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm 
+ Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái bút đúng cách.
đầu câu, kết thúc có dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: dẻo dai, 
chiều, gió, trồng - GV đọc theo từng cụm từ.
- HS nghe viết chính tả. - GV đọc lại một lần cả đoạn.
- HS nghe, soát lại lỗi. - GV kiểm tra, nhận xét bài của HS.
- HS đổi vở cho nhau để soát lại lỗi.
HĐ8. Chọn chữ phù hợp thay cho 
bông hoa - GV trình chiếu nội dung bài. Nêu 
- HS quan sát, lắng nghe GV HD. nhiệm vụ.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 16
 - HS làm việc nhóm đôi, tìm những vần 
 phù hợp. - Cho HS đọc lại các từ ngữ.
 - HS trình bày kết quả trước lớp.
 - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
 HĐ9. Trò chơi Đoán nhanh đoán - Đồ dùng: GV Đồ dùng một số câu 
 đúng: Đoán tên các loài cây miêu tả đặc điểm của một số cây cối 
 - Sau khi GV chiếu câu miêu tả, một quen thuộc (viết câu miêu tả vào các 
 HS đọc, đội nào có tín hiệu trả lời bông hoa – khoảng 5 - 6 câu) 
 nhanh thì được quyền trả lời. Nếu trả - GV chia lớp thành 4 tổ và cho HS 
 lời sai thì bị mất lượt trả lời tiếp, đội chơi.
 khác trả lời. Mỗi câu trả lời đúng thì 
 được gắn một bông hoa. Đội nào trả lời 
 đúng nhiều thì được nhiều hoa. - GV tóm tắt lại những nội dung chính.
 HĐ10. - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến 
 - HS nhắc lại nội dung đã học. về bài học.
 - HS nêu ý kiến về bài học.
 V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .............................................................................................................................
 .
Tiết 4 Kĩ năng sống 
 NGÀY CỦA GIA ĐÌNH
 Thứ Năm ngày 17 tháng 4 năm 2025
Tiết 1,2 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP (Tiết 1+2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thiên 
nhiên kì thú thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa 
được học ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về thiên nhiên, thực hành đọc 
mở rộng một văn bản hay quan sát tranh về thiên nhiên, nói cảm nghĩ về văn bản 
hoặc tranh; thực hành nói và viết sáng tạo về mặt chủ điểm cho trước (thiên nhiên). 
 - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số 
nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
 - Khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt 
câu hỏi.
 - HS có tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế 
giới tự nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 17
 - Vở, tranh minh họa, TV thông minh
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 Tiết 1
HĐ1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần 
ooc, yêt, yêng, oen, oao, oet, uênh - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ 
- HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. 
nhóm vần. - GV chia các vần này thành 2 nhóm 
 và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng 
Nhóm vần thứ nhất: nhóm vần. 
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc 
từ ngữ có tiếng chứa các vần ooc, yêt, - GV viết những từ ngữ này lên bảng. 
yêng. 
+ HS nêu những từ ngữ tìm được. 
+ Một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi 
HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc 
đồng thanh một số lần.
Nhóm vần thứ hai: thực hiện tương tự.
HĐ2. Xác định những bài đọc viết 
về con vật, viết về cây cối hoặc viết 
về những sự vật khác trong chủ 
điểm Thiên nhiên kì thú. Chọn bài - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm 
đọc thích nhất và nêu lí do lựa việc nhóm đôi. 
chọn. - GV và HS thống nhất câu trả lời 
- HS làm việc theo nhóm. đúng cho câu hỏi.
- Một số HS trình bày kết quả trước 
lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm 
giá. việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. 
HĐ3. Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã 
- HS làm việc nhóm đôi để thực hiện cho , từ ngữ nào chỉ những sự vật, hiện 
nhiệm vụ. tượng không do con người làm ra, tự 
- Một số (2-3) HS trình bày kết quả nhiên mà có. VD: sông 
trước lớp. GV và HS thống nhất 
phương án lựa chọn đúng. 
Những từ ngữ chỉ thiên nhiên: sông, 
mưa, nắng gió, rừng, biển. 
Những từ ngữ khác chỉ sản phẩm do 
con người làm ra, không phải từ ngữ 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 18
 chi thiên nhiên: Xe cộ, nhà cửa, trường 
 học.
 Những từ ngữ chỉ thiên nhiên khác. 
 HS có thể nêu: bão, lụt, mặt trăng, mặt 
 trời, núi đồi, trái đất, ...
 Tiết 2 - GV gắn lên bảng hay trình chiếu một 
 HĐ4. Viết vào vở 1-2 câu về thiên số tranh ảnh về thiên nhiên, yêu cầu 
 nhiên HS quan sát. 
 - HS quan sát. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu 
 cầu HS làm việc nhóm đôi.
 - GV nhắc lại những ý tưởng tốt, điều 
 - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi về chỉnh những mô tả sai lệch và có thể 
 những gì các em quan sát được. bổ sung những mô tả khác mà HS 
 - Một số HS trình bày trước lớp, mô tả chưa nghĩ đến hay chưa nêu ra. 
 thiên nhiên mà các em quan sát được. 
 HS khác nhận xét, đánh giá.
 - Từng HS tự viết vào vở 1 - 2 câu về 
 thiên nhiên theo kết quả quan sát riêng 
 của mình. Nội dung viết có thể dựa 
 vào những gì mà các em đã trao đổi 
 trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung - GV có thể Đồ dùng một số cuốn sách 
 mà GV và một số bạn đã trình bày hoặc bài viết phù hợp (có thể lấy từ tủ 
 trước lớp. sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại 
 HĐ5. Đọc mở rộng lớp.
 - HS tìm đọc cuốn sách hoặc một bài - GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý 
 viết về thiên nhiên. cho HS trao đổi:
 - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm + Nhờ đâu em có được cuốn sách (bài 
 4. viết) này? 
 + Cuốn sách (bài viết) này viết về cái 
 - Một số HS nói về một số điều các em gì? 
 đã đọc được trước lớp. HS khác nhận + Có điều gì thú vị hay đáng chú ý 
 xét, đánh giá. trong cuốn sách (bài viết) này? 
 - GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận 
 xét, khen ngợi, động viên HS.
 HĐ6. 
 - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 19
Tiết 3 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học, viết trong bài thông 
qua việc đọc đúng, rõ ràng bài: Cuộc thi tài năng rừng xanh.
 - HS có khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản 
và đặt câu hỏi.
 - Thêm yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Vở, tranh minh họa, TV thông minh
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi khởi động tạo tâm thế 
 vui vẻ đầu giờ học.
 2. Đọc 
 - HS đọc lại bài: Cuộc thi tài năng rừng - GV hướng dẫn HS luyện đọc.
 xanh
 + Cá nhân
 + Đọc theo nhóm bàn
 + Đọc trước lớp
 3. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và 
 viết vào vở
 - HS sắp xếp các từ ngữ trong từng - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ 
 dòng sau thành câu. trong từng dòng thành câu.
 + kì thú, có, rừng xanh, nhiều điều
 + bảo vệ, cần, động vật, chúng ta, hoang 
 dã
 - HS làm việc nhóm đôi. - GV và HS thống nhất phương án.
 - HS trình bày trước lớp.
 4. Tổng kết 
 - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về 
 đọc lại các bài đã học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 4 Toán 
 BÀI HỌC STEM: ĐỒNG HỒ TIỆN ÍCH
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 20
Mô tả bài học: 
Đọc được giờ đúng trên đồng hồ, phối hợp một số kĩ năng xé, cắt, dán, vẽ, để 
tạo ra đồng hồ tiện ích.
 Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học: 
 Môn học Yêu cầu cần đạt
 Toán – Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
 Môn học 
 – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn, đơn giản, 
 chủ đạo 
 liên quan đến đọc giờ đúng. 
 Mĩ thuật – Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm 
 nên sản phẩm.
 – Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, dán, tạo hình... 
 trong thực hành, sáng tạo.
 Môn học 
 – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích 
 tích hợp
 sử dụng.
 TN&XH – Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản thân 
 và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian 
 để cơ thể khỏe mạnh.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc giờ đúng trên đồng hồ. Vận dụng làm được mô hình đồng hồ có đủ 
12 số dán đúng thứ tự, 2 kim đồng hồ có thể xoay được.
 - Biết chọn thời gian phù hợp với các hoạt động trong ngày.
 - Trung thực, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình trong trưng bày, giới 
thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm “Đồng hồ tiện ích” đã làm được.
 - Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới 
thiệu sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
 - Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm 
của nhóm.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, 
năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện 
học toán.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV
 - Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 6 HS): Mẫu in sẵn các bộ phận 
đồng hồ (35 tờ), đĩa giấy (6 đĩa)
 2. HS (dành cho 1 HS)
 - Hộp bút màu, đất nặn, kéo, ống hút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_1_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_pham_thi.docx