Giáo án Toán 1 - Bài: Ôn tập Phép trừ trong phạm vi 6

docx 10 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 1 - Bài: Ôn tập Phép trừ trong phạm vi 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TOÁN
 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một sổ tình huống gắn với thực tế.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
 Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết tình huống 
đơn giản, thao tác với que tính .để nhận biết về cách tìm kết quả phép trừ trong
phạm vi 6, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy 
và lập luận toán học,NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. Có 
tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi
- HS: Bộ ĐDHT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động(4ph)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và kết nối vào bài mới 
 Cách tiến hành:
 GV tổ chức cho HS hoạt động theo HS thực hiện lần lượt các hoạt động 
 nhóm (theo cặp ):
 - Quan sát bức tranh trong SGK.
 - Nói với bạn về những điều quan sát được 
 từ bức tranh liên quan đến phép trừ. Chẳng 
 hạn:
 + Có 4 cái bánh. An ăn 1 cái bánh. Còn lại 
 bao nhiêu cái bánh?
 Đếm rồi nói: Còn 3 cái bánh.
 + Ngồi quanh bàn có 5 bạn, 2 bạn đã rời 
 khỏi bàn. Còn lại bao nhiêu bạn? Đếm rồi nói: Còn lại 3 bạn đang ngồi 
 quanh bàn.
 - Làm tương tự với tình huống: Có 5 cốc 
 nước cam. Đã uống hết 3 cốc. Còn lại 2 
 cốc chưa uống.
 - Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, 
 đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nói 
 một tình huống có phép trừ mà mình quan 
 sát được.
2. Khám phá 25 phút
Mục tiêu: Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6.
Cách tiến hành:
1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần - HS quan sát tranh vẽ “chim bay” trong 
lượt các thao tác sau: khung kiến thức.
 - HS nói: Có 6 con chim - Lấy ra 6 chấm 
 tròn.
 Có 4 con bay đi - Lấy đi 4 chấm tròn.
 Để biết còn lại bao nhiêu con chim (hay 
 chấm tròn) ta thực hiện phép trừ 6 - 4.
 HS nói: 6 - 4 = 2.
2. HDHS thực hiện tương tự với -HS thực hiện tương tự với tình huống 
tình huống “cốc nước cam” và nói “cốc nước cam” và nói kết quả phép trừ 5 - 
kết quả phép trừ 5 - 3 = 2. 3 = 2.
3. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng 
mầu câu khi nói: Có... Bay đi... 
(hoặc đã uống hết) Còn...
4. Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một sổ tình huống khác. HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau 
HS đặt phép trừ tương ứng. GV đưa ra phép trà (làm theo nhóm bàn).
hướng dẫn HS tìm kết quả phép trừ - HS có thể dùng ngón tay, que tính hoặc 
theo cách vừa học rồi gài kết quà đồ vật khác để hồ trợ các em tính ra kết 
vào thanh gài. quả.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ, 
chẳng hạn: Để tìm kết quả phép tính, không dùng các chấm tròn mà 
 hãy tưởng tượng trong đầu để tìm 
 kết quả.
 3. Thực hành, luyện tập (6ph)
 Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã 
 học vào giải quyết một sổ tình huống gắn với thực tế.
 Cách tiến hành:
 Bài 1( cá nhân) - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các 
 GV nêu yêu cầu ghi bảng phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng các 
 chấm tròn và thao tác đếm lùi để tìm kết 
 quả phép tính).
 - Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra 
 các phép tính đã thực hiện. Chia sẻ trước 
 lớp.
 4. Vận dụng(1ph)
 Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống 
 Cách tiến hành:
 - Bài học hôm nay, em biết thêm HS trả lời
 được điều gì?
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống 
 thực tế liên quan đến phép trừ 
 trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ 
 với các bạn.
 TOÁN
 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một sổ tình huống gắn với thực tế.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết tình huống đơn 
giản, thao tác với que tính .để nhận biết về cách tìm kết quả phép trừ trong phạm 
vi 6, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập 
luận toán học,NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. Có 
tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi
- HS: Bộ ĐDHT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Khởi động ( 5 ph)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và kết nối vào bài mới 
 Cách tiến hành:
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố Một bạn nêu phép tính, một em nêu kết 
 bạn” . Gv theo dõi nhận xét quả (các phép tính trừ trong phạm vi 6)
 2 .Luyện tập ( 27ph)
 Mục tiêu : Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6.
 Cách tiến hành:
 Bài 2. ( cá nhân) Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả 
 . GV quan sát cách HS tìm ra kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể 
 phép tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả 
 của phép tính. phép tính).
 Ớ bài này HS có thể tìm kết quả phép 
 tính bằng nhiều cách khác nhau (có thể 
 Bài 3 ( cặp đôi) nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính, 
 GV tổ chức cho HS hoạt động theo N2 ngón tay)
 - HS quan sát tranh thảo luận N2, suy 
 nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình 
 huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép 
 tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.
 Ví dụ: Có 3 miếng bánh. Chú chuột ăn 
 mất 1 miếng bánh. Hỏi còn lại mấy - GV khuyến khích HS tập kể chuyện miếng bánh? Phép tính tương ứng là: 3 
 theo mỗi phép tính để thành một câu - 1 = 2.
 chuyện HS làm tương tự với các trường hợp 
 còn lại.
 3. Hoạt động vận dụng ( 5ph)
 Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống. 
 Cách tiến hành:
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được HS nghĩ ra một số tình huống trong 
 điều gì? thực tế liên quan đến phép trừ trong 
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực phạm vi 6.
 tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 
 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
- Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
 Thông qua luyện tập thực hành tính trừ trong phạm vi 6, các bài toán từ các ảnh 
minh họa HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng 
lực tư duy lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hóa 
toán học..
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập.
Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy tính, tivi
HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động (4ph)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và kết nối vào bài mới Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia -HS thực hiện các hoạt động sau:
sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, + Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập 
diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các phép trừ trong phạm vi 6.
em. + Chia sẻ: Cách trừ của mình; Để có 
 thể tìm nhanh, chính xác kết quả phép 
 tính cần lưu ý điều gì?
2. Hoạt động thực hành, luyện tập (27ph)
Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 6.
Cách tiến hành:
Bài 1( cặp đôi) - Cá nhân HS làm bài 1:
 + Quan sát các thẻ chấm tròn. Đọc hiểu 
 yêu cầu đề bài.
 + Tìm kết quả các phép trừ nêu trong 
 bài.
- GV chốt lại cách làm, có thể làm mẫu + Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
1 phép tính. Gọi một vài cặp HS chia - HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình 
sẻ cách tính nhẩm cho cả lớp nghe. huống đã cho và phép tính tương ứng.
Bài 2.( cá nhân)
GV nêu yêu cầu Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả 
GV nên quan sát cách HS tìm ra kết các phép trừ nêu trong bài (HS có thể 
quả phép tính hơn là chi chú ý đến kết dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả 
quả của phép tính. phép tính).
 Nghỉ giữa tiết 2 phút
Bài 3 ( cặp đôi) - Cá nhân HS tự làm bài 3: Thực hiện 
GV tổ chức cho HS hoạt động theo N2 tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ổ có ghi 
 số chỉ kết quả tương ứng.
 - Thảo luận với bạn về chọn ổ có số chỉ 
 kết quả thích hợp, lí giải bằng ngôn 
 ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
Bài 4 ( nhóm 2) - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ 
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy 
theo cách của các em, khuyến khích ra trong tranh rồi đọc phép tính tương 
 ứng. Chia sẻ trước lóp. HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho Vi dụ: a) Trong bến có 6 xe ô tô. Có 3 
 nhóm trình bày. xe ô tô rời khỏi bến. Còn bao nhiêu xe 
 ô tô đang đậu trong bến? Thực hiện 
 phép trừ 6 - 3 = 3. Còn 3 xe ô tô đang 
 đậu trong bến.
 Vậy phép tính thích hợp là 6 - 3 = 3.
 HS làm tương tự với trường hợp b).
 3. Hoạt động vận dụng (4ph)
 Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học 
 vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 Cách tiến hành:
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực HS nghĩ ra một số tình huống trong 
 tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi thực tế liên quan đến phép trừ trong 
 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. phạm vi 6.
 TOÁN
 Luyện Phép trừ trong phạm vi 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
- Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
 Thông qua luyện tập thực hành tính trừ trong phạm vi 6, HS có cơ hội được phát 
triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy lập luận toán học, năng 
lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hóa toán học..
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân.
Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy tính, tivi
HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và kết nối vào bài mới Cách tiến hành:
 - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia -HS thực hiện các hoạt động sau:
 sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, + Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập 
 diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các phép trừ trong phạm vi 6.
 em. + Chia sẻ: Cách trừ của mình; Để có 
 thể tìm nhanh, chính xác kết quả phép 
 tính cần lưu ý điều gì?
 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (27ph)
 Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 6.
 Cách tiến hành:
 Bài 1( cặp đôi) - Cá nhân HS làm bài 1:
 Tính Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
 6- 3= 6-2 = + Tìm kết quả các phép trừ nêu trong 
 5- 4= 5- 3= bài.
 4-0= 3-1=
 4-1= 3-2= 
 Gọi một vài cặp HS chia sẻ cách tính 
 nhẩm cho cả lớp nghe.
 Bài 2.( cá nhân) Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả 
 Số? các phép trừ nêu trong bài 
 6-....= 2 .....- 2= 4
 5- ....= 3 ....- 1 = 2
 GV nêu yêu cầu
 GV nên quan sát cách HS tìm ra kết 
 quả phép tính hơn là chú ý đến kết quả 
 của phép tính.
 GV yc hs nêu viết 1 số phép tính Hs thực hiện vào bảng con
 3. GV nhận xét tiết học
 Tuyên dương hs
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Phát triển các năng lực đặc thù 
- Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
 Thông qua luyện tập thực hành tính trừ trong phạm vi 6, các bài toán từ các ảnh 
minh họa HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng 
lực tư duy lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hóa 
toán học..
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập.
Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6.
HS: Vở LT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động (4ph)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và kết nối vào bài mới 
 Cách tiến hành:
 - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “ Tiếp -HS thực hiện các hoạt động sau:
 sức”chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS + Chơi trò chơi “Tiếp sức” ôn tập 
 nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của phép trừ trong phạm vi 6.
 các em. + Chia sẻ: Cách trừ của mình; Để có 
 thể tìm nhanh, chính xác kết quả phép 
 tính cần lưu ý điều gì?
 2 .Luyện tập ( 27ph)
 Mục tiêu: Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6.
 Cách tiến hành:
 Bài 1: Tính
 4 – 1 = 3 4 – 3 = 1 6 – 5 = 1 5 – 3 = - HS làm bài cá nhân trong thời gian 
 2 quy định, làm xong chia sẻ kết quả và 
 4 – 2 = 2 3 – 2 = 1 5 – 4 = 1 6 – 1 = cách làm trước lớp, các HS khác nhận 
 5 xét và góp ý
 Bài 2: (Nhóm 2) GV nêu yêu cầu -HS thảo luần N2 
Điền dấu + / - - Chia sẻ trước lớp
6 2 = 4 4 . 2 = 2 5 . 1 = 4
4 1 = 3 4 ..3 = 1 2 . 4 = 6
 Bài 3. Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi: - HS quan sát 
+ Có mấy cây nến?
+ Có mấy cây nến bị tắt?
+ Còn mấy cây nến đang cháy?
+ Để biết còn mấy cây nến đang cháy, ta 
thực hiện phép tính gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn - HS làm bài
thành các bài còn lại
- Gọi HS chia sẻ kết quả và cách làm - Vài nhóm HS chia sẻ, các nhóm còn 
(1HS nêu tình huống – 1 HS nêu phép lại nhận xét.
tính và kết luận)
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
3. Hoạt động vận dụng (4ph)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học 
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
Cách tiến hành:
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế HS nghĩ ra một số tình huống trong 
liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 thực tế liên quan đến phép trừ trong 
để hôm sau chia sẻ với các bạn. phạm vi 6.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_1_bai_on_tap_phep_tru_trong_pham_vi_6.docx