Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 6 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết và cách thực hiện phép trừ có kết quả đến 6 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 6, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy lập luận toán học. Thông qua việc thao tác vơi que tính, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phườn tiện học toán. - Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: Bộ ĐDHT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (3ph) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và kết nối vào bài mới. Cách tiến hành: GV tổ chức chio HS chơi trò chơi “ Đố bạn” - Chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 6 đã học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức (21 ph) Mục tiêu: Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 6 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 6. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính - Tìm kết quả từng phép trừ dưới dạng trò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một trong phạm vi 6 (thể hiện trên thẻ; đọc phép tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính các thẻ phép tính), chẳng hạn: (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). 2 - 1 = 1; 3 - 2=1; 4 - 1=3; 5 - Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một quy tắc nhất -3 = 2. định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng trừ như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng trừ trước mặt. - GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vỉ 6 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng. - GV tổng kết: - HS nhận xét về đặc điểm của Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi các phép trừ trong từng dòng 1. hoặc từng cột và ghi nhớ Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi Bảng trừ trong phạm vi 6. 2. - HS đưa ra phép trừ và đố nhau tìm kết quả (làm theo Dòng thứ sáu được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi nhóm bàn). 6. -HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: 3. Hoạt động thực hành, luyện tập 10’ Mục tiêu: Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 6 Cách tiến hành: Bài 1. (CN) - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm GV hướng dẫn HS vận dụng Bảng trừ trong phạm kết quả các phép trừ nêu trong vi 6 đế tính nhẩm. bài. - Nếu HS gặp khó khăn, GV có thể nêu ra một vài - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng đọc phép tính và nói kết quả nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu tương ứng với mỗi phép tính. phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: 4 - 1; 5 - 1; 6 - 6, ... 4. Vận dụng : 1ph Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống Cách tiến hành: - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết 2. - HS nêu lại các phép tính vừa làm ở BT1. Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 6 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết và cách thực hiện phép trừ có kết quả đến 6 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 6, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy lập luận toán học. Thông qua việc thao tác vơi que tính, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phườn tiện học toán. - Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: Bộ ĐDHT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động : 3ph Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và kết nối vào bài mới. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em để tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 6 đã học. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 26ph) Mục tiêu: Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 6 Cách tiến hành: Bài 2. (CN) - Cá nhân HS tự làm bài 2: + Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. - GV chốt lại cách làm bài. + Chọn các phép trừ có kết quả là 2. Bài 3. ( N2) + Thảo luận với bạn, chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. -HS căn cứ vào bảng trừ trong phạm vi 6, thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng ô ? , lí giải lí do lựa chọn bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. Bài 4. (Trò chơi chèo thuyền) GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép HS tham gia chơi trò chơi trừ hai số bằng nhau và phép trừ cho số 0. GV khuyến khích HS lấy thêm các ví dụ về phép trừ có kết quả là 0 và phép trừ cho số 0. Nghỉ giữa tiết 2 phút Bài 5 (N4) - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: Bạn trai tạo được 5 bong bóng. Có 1 bong bóng bị vỡ. Còn lại bao nhiêu bong bóng? Chọn phép trừ 5 - 1 = 4 . Còn lại 4 bong bóng. HS là tương tự với các trường hợp còn - GV khuyến khích HS tập kể chuyện lại. theo mỗi phép tính để thành một câu chuyện. Nghỉ giữa tiết 2 phút 4. Hoạt động vận dụng ( 5ph) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cách tiến hành HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 6. - Vận dụng đuợc kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Thông qua luyên tập thực hành tính trừ trong phạm vi 6, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề học toán, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh họa, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hóa toán học. - Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: Bộ ĐDHT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (4ph) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và kết nối vào bài mới. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi rò chơi “ HS chia sẻ các tình huống có phép trừ Truyền điện” trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 6 đã học. 2.Hoạt động thực hành, luyện tập (25ph) Mục tiêu: Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 6. Cách tiến hành: Bài 1. (cặp đôi) - Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp: một (thể hiện trong các thẻ ghi phép tính). bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác tìm kết quả và ngược lại. Bài 2.(CN) - Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài GV nêu yêu cầu (HS có thể tính nhẩm hoặc dùng Bảng Yêu cầu tính nhẩm rồi nêu kết quả. GV trừ trong phạm vi 6 để tính). nhắc HS lưu ý những trường hợp xuất - HS đổi vở, đặt và trả lời các câu hỏi để hiện số 0 trong phép trừ. GV nêu ra một kiểm tra kết quả các phép tính vừa thực vài phép tính trừ để HS củng cố kĩ năng. hiện. Nghỉ giữa tiết 2 phút Bài 3. ( Trò chơi bắn tên) - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Bắn và lựa chọn số thích hợp vào mỗi ô dấu tên” ? của từng phép tính tương ứng sao cho các phép tính trong mỗi ngôi nhà có kết quả bằng số ghi trên mái nhà. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. - GV chốt lại cách làm, gợi ý HS xem HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể còn phép trừ nào cho kết quả bằng số cho bạn nghe tình huống xảy ra trong ghi trên mái nhà nữa không. tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia Bài 4. ( N2) sẻ trước lớp. GV tổ chức cho HS hoạt động theo N2 Ví dụ: Trong lồng có 5 con chim. Có 1 con bay ra khỏi lồng. Còn lại bao nhiêu con chim? Chọn phép trừ 5 - 1 = 4. Còn lại 4 con chim. - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe mỗi tình huống Bài 5 ( Cá nhân) xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính GV tổ chức cho HS hoạt động theo N2) tương ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và Ví dụ: Có 5 con vịt, 1 con đã lên nói theo cách của các em. bờ. Còn lại mấy con vịt dưới ao? - Thực hiện phép trừ 5 - 1 = 4. - HS làm tương tự với các trường hợp còn lại. Nghỉ giữa tiết 2 phút 3. Hoạt động vận dụng ( 5ph) Mục tiêu: - Vận dụng đuợc kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cách tiến hành: - Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS nghĩ ra một số tình huống trong điều gì? thực tế liên quan đến phép trừ trong - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế phạm vi 6. liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 đế hôm sau chia sẻ với các bạn. Luyện Toán LUYỆN TẬP PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS luyện tập lại phép trừ trong phạm vi 6 - Làm tốt các bài tập có phép trừ trong phạm vi 6 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Thông qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh họa, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hóa toán học. Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. 3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Bảng con, vở LT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động :5 phút Mục tiêu: Ôn lại một số kiến thức đã học kết nối bài mới. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. HS chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 6 đã học. 2. Luyện tập:25 phút Mục tiêu: - Giúp HS ghi nhớ phép trừ trong phạm vi 6. - Làm tốt các bài tập có phép trừ trong phạm vi 6 Cách tiến hành: Bài 1: GV nêu yêu cầu ghi bảng : Tính -HS làm vào bảng con 5 - 4 = 5 - 3 = 6 - 3 Tổ 1: Cột 1, Tổ 2: Cột 2. Tổ 3: Cột = 3 6 – 4 = 4 – 3 = 6 – 5 = GV cùng HS nhân xét. Bài 2: GV nêu yêu cầu ghi bảng: Tìm các phép tính có kết quả bằng 3 7 – 4 10 – 7 5 – 2 -HS làm bài vào vở 9 - 6 6 – 4 6 – 2 -Đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. Bài 3: ( Nhóm 2) -GV nêu tình huống - Lúc đầu trên cành cây có 6 con chim -HS thảo luận nhóm 2 sau đó có 3 con bay đi. Trên cành cây -Đại diện nhóm nêu phép tính tương còn lại bao nhiêu con chim? ứng. 6 – 3= 3 3. Vận dụng: 5 phút Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Cách tiến hành: HS tổ chức cho HS nêu tình huống. HS nghĩ ra một số tinh huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong - Bài học hôm nay, em biết thêm được phạm vi 6. điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 đế hôm sau chia sẻ với các bạn.. Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS luyện tập lại phép trừ trong phạm vi 6 - Làm tốt các bài tập có phép trừ trong phạm vi 6 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Thông qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh họa, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hóa toán học. Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân, hoàn thành tốt các bài tập. Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. 3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Bảng con, vở LTC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (4ph) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và kết nối vào bài mới Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “ Tiếp -HS thực hiện các hoạt động sau: sức”chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS + Chơi trò chơi “Tiếp sức” ôn tập nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của phép trừ trong phạm vi 6. các em. + Chia sẻ: Cách trừ của mình; Để có thể tìm nhanh, chính xác kết quả phép tính cần lưu ý điều gì? 2 .Luyện tập ( 27ph) Mục tiêu: Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6. Cách tiến hành: Bài 1: Tính 4 – 1 = 3 4 – 3 = 1 4 – 3 = 1 5 – 3 = 2 - HS làm bài cá nhân trong thời gian 4 – 2 = 2 3 – 2 = 1 5 – 4 = 1 6 – 1 = 5 quy định, làm xong chia sẻ kết quả và Bài 2: (Nhóm 2) cách làm trước lớp, các HS khác nhận GV nêu yêu cầu xét và góp ý Điền dấu + / - 2 2 = 4 4 . 2 = 2 6 . 2 = 4 -HS thảo luần N2 5 1 = 4 4 ..2 = 2 2 . 4 = 6 - Chia sẻ trước lớp GV YC HS nêu một số tình huống trong thực tiễn 3. Hoạt động vận dụng (4ph) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cách tiến hành: - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế HS nghĩ ra một số tình huống trong liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để thực tế liên quan đến phép trừ trong hôm sau chia sẻ với các bạn. phạm vi 6.
Tài liệu đính kèm: