Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực a.Năng lực: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK; 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Trò chơi : Chuyền bóng - Tham gia trò chơi HS truyền bóng cho bạn, ai nhận được - Thực hiện bóng sẽ nhắc về một điều đã học thêm - Cá nhân mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ, chẳng hạn: + Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20; + Trừ (có nhớ) trong phạm vi20; + Bài toán về nhiều hơn, bài toán về ít hơn; + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu, - Dẫn chuyển vào bài mới: Em ôn lại những gì đã học HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28’) Hoạt động 1: Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài. GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền - Yêu cầu HS tự làm bài 1: Tìm kết - Hs hỏi đáp để nêu kq quả các phép cộng và trừ nêu 9 + 4= 13 8 + 6=14 7 + 9 =16 trongbài. 4 + 9= 19 6 + 8= 14 9 + 7 =16 - Tổ chức thảo luận nhóm đôi, yêu cầu: 13 – 9= 4 14 – 8= 6 16 – 7 =9 Thảo luận về cách tính nhẩm và chia sẻ 13 – 4= 9 14 – 6= 8 16 – 9 =7 nhận biết trực quan về “ Tính chất giao - Thựchiện hoán của phép cộng”. - Yêu cầu HS báocáo Lắng nghe, nhậnxét - Nhận xét, kết luận: Khi đổi chỗ các -Lắng nghe số hạng trong một tổng thì tổng -Lấy ví dụ: khôngđổi. 8 + 6 = 14 thì 14 – 8 = 6 Lưu ý: Kĩ năng sử dụng “Quan hệ cộng trừ” để thực hiện các phéptính. Vídụ:9+4=13 thì 13–9=4 - Nhận xét -Tổ chức HS thảo luận cặpđôi Hoạt động 2: Bài 3 -Gọi hs đọc đề bài - HS đọc đề bài. - Bài yêu cầu gì ? - Hs hỏi đáp để nêu kq -Số cần điền ở phần a là thành phần 9 + 4=13 8 + 6=1 7 + 9 =16 nào ? 4 + 9=19 6 + 8=14 9 + 7 =16 -Số cần điền ở phần b là thành phần 13 – 9=4 14 – 8=6 16 – 7 =9 nào ? 13 – 4=9 14 – 6=8 16 – 9 =7 - Yêu cầu hs thực hiện tính để tìm - Thựchiện tổng (hiệu) tươngứng điền số vào vở bài tập Lắng nghe, nhậnxét Tổ chức cho HS báocáo -Lắngnghe - Chữa bài, nhậnxét -Lấy ví dụ: - Đại diện nhóm lên chỉ và nêu . 8 + 6 = 14 thì 14 – 8 = 6 - Nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Bài 5 -Gọi HS đọc đềtoán - 2 hs đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - hs trả lời - Bài toán hỏigì? - hs trả lời -Hướng dẫn HS nêu đề toán, tóm Tóm tắt tắt,giải Có: 98 bao xi măng Đã chở: 34 bao xi măng Còn lại : .xi măng GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền Bài giải : Số bao xi măng chưa chở là : *Chữa bài :Yêu cầu hs nhận xét bài 98 – 34 = 64 ( bao ) bạn GV khuyến khích hs suy nghĩ và ĐS: 64 bao xi măng nói cách của các em. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Dặn chuẩn bị bài sau Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) ‒ Nêu mục đích, yêu cầu - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (30’) Hoạt động 1: Bài 2 - Yêu cầu đọc đềbài - HS quan sát -Hướng dẫn: Quan sát các phép tính - HS đọc lại bài toán ( 2 HS) ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa - HS nói cho nhau nghe trong nhóm chọn số thích hợp với kết quả của đôi. từng phép tính ghi ở mỗi quảbóng. GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền - Khuyến khích hs nêu nhẩm cách + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít cộng trừ hơn tổ Hai 1 bông hoa - GV nhận xét tuyên dương hs làm + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa? bài tốt - HS đọc tóm tắt. - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả lời câu hỏi của bài toán. + Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông hoa của tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của tổ Bốn. - HS trình bày miệng phép tính và giải thích cách làm( Đại diện 2 nhóm) - HS đọc lại bài giải trên bảng. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Bài 4: - Yêu cầu đọc đề bài - HS đọc đề bài - Mỗi dãy tính có mấy dấu phéptính? - . có hai dấu phép tính cộng, -Thứ tự thực hiện dãy tính ra sao? trừ? - Yêu cầu HS làmbài - Trảlời - Chữa bài, kết luận: - Hs làm bài bảng con Khi thực hiện tính toán trong trường 9 – 3 + 6 =12 35 + 10 – 30 =15 hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ thì 8 + 6 – 7 =7 87 – 7 + 14 =94 thứ tự thực hiện là từ trái sang phải -Lắngnghe Hoạt động 3: Bài 6 - Gọi hs đọc đề bài 6a - 2 hs đọc đề bài - HD phân tích bài toán ..Bà 67 t uổi - Bài toán cho biết gì? .Mẹ ít hơn bà 30 tuổi - Bài toán hỏi gì? ..năm nay bà bao nhiêu tuổi? - Bài toán thuộc dạng nào ? Bài toán về ít hơn - Yêu cầu hs tóm tắt và giải Cho hs làm bài vào vở , 1 em lên bảng Tóm tắt : chữa Bà : 67 tuổi Mẹ ít hơn bà : 30 tuổi Mẹ : tuổi ? Giải Năm nay mẹ có số tuổi là : 67 – 30 = 37( tuổi ) ĐS: 37 tuổi - Nhận xét bài làm - Hs làm bài vào vở GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét chốt lại cách giải - 1 em lên bảng chữa Bài 6( b)Năm nay anh Hải 10 tuổi, bố Bài giải : nhiều hơn anh Hải 32 tuổi. Hỏi năm Năm nay số tuổi của bố là : nay bố bao nhiêutuổi? 10 + 32 = 42 ( tuổi) HD tương tự phần (a) Đáp số : 42 tuổi Yêu cầu hs xác định dạng bài toán HS nhận xét bài làm của bạn, cách rồi tóm tắt và giải vào vở trình bày bài giải *Chữa bài :Yêu cầu hs nhận xét bài bạn GV khuyến khích hs suy nghĩ và nói cách của các em. * Gv nhận xét và củng cố cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? - Dặn chuẩn bị bài sau Toán: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, PBT 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV bật nhạc bài Đếm sao. - HS tham gia múa hát theo HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, TRẢI NGHIỆM (29’) Bài 1: Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong toán học. - HS nêu yêu cầu. - Gọi HS đọc đề bài - Bài có 2 yêu cầu: - Bài có mấy yêu cầu? + Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. + Thảo luận cách sử dụng tia số. - Yêu cầu hs quan sát tia số và thực hiện - Hs quan sát và lấy những thẻ số điền yêu cầu 1 vào chỗ còn thiếu trên tia số - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: - HS thực hành thảo luận nhóm 4. Yêu cầu HS dùng sợi dây và các thẻ số đã chuẩn bị, thắt từng nút và xếp các thẻ số tương ứng dưới từng nút để tạo thành tia số. Sau khi hoàn thành, cùng thảo luận với bạn trong nhóm về cách sử - 2 HS đại diện nhóm lên bảng trình dụng tia số trong toán học. bày kết quả thảo luận, lấy ví dụ về - Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày cách sử dụng tia số đưa ra. (2 nhóm và nêu cách sử dụng tia số. lên bảng) - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Chúng ta có thể sử dụng tia số để so sánh hai số. + Chúng ta có thể sử dụng tia số để cộng, trừ. Bài 2: Thảo luận nhóm để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 rồi chọn ra trò chơi thú vị nhất. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4 để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 bằng những đồ dùng đã chuẩn bị trước. - HS cả lớp thưc hiện. GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền (khuyến khích HS sáng tạo trò chơi theo cách của các em) - GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp đi - Đại điện nhóm làm quản trò điều “tham quan” và tìm hiểu về trò chơi của khiển các bạn trong lớp cùng tham các nhóm bạn, sau đó cả lớp sẽ bình gia trò chơi. chọn nhóm có trò chơi hay và thú vị VD: Trò chơi “Hái hoa dân chủ” nhất. + HS thiết kế một “Cây hoa dân chủ” - Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi được lớp trong đó trên các bông hoa viết các bình chọn là hay và thú vị nhất lên bảng. phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. + Quản trò nếu quy tắc chơi: Mỗi bạn lên chơi sẽ hái một bông hoa, tính nhẩm, nếu đúng được hái tiếp, nếu tính sai sẽ mất lượt. - GV khen ngợi, tuyên dương các nhóm và có thể cho các nhóm còn lại tổ chức trò chơi của nhóm mình vào các tiết sinh hoạt lớp. GV chốt : Nội dung được củng cố qua trò chơi hs thiết kế Bài 3: a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng- ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các vật được ước lượng ở câu a. - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật bàn. thông dụng cần đo. - HS thảo luận nhóm. - Tổ chức thi đua giữa các nhóm: Yêu cầu HS thực hiện thảo luận theo nhóm 4: (chiếu yêu cầu lên màn hình) + Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng của từng thành viên ra giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có - HS đọc yêu cầu. vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra - HS thảo luận nhóm. - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày. GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P) + Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GVx nhận xét tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung” Toán: EM VUI HỌC TOÁN( TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.2. Học sinh: - Sợi dây, các thẻ số cần thiết. - Bút màu, giấy vẽ để thiết kế một trò chơi. - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đồ vật có thể dùng để đo độ dài. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - GV giới thiệu và ghi bài. - HS nhắc lại tên bài học. - GV chia lớp thành các nhóm 4 và đặt - HS nhận nhóm và quay về vị trí của tên cho mỗi nhóm. nhóm mình. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (27’) * Hoạt động 1: Bài 1: Thảo luận nhóm để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 rồi chọn ra trò chơi thú vị nhất. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4 để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 bằng những đồ dùng đã chuẩn bị trước. - HS cả lớp thưc hiện. (khuyến khích HS sáng tạo trò chơi theo cách của các em) - GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp đi “tham quan” và tìm hiểu về trò chơi của - Đại điện nhóm làm quản trò điều các nhóm bạn, sau đó cả lớp sẽ bình khiển các bạn trong lớp cùng tham chọn nhóm có trò chơi hay và thú vị gia trò chơi. nhất. VD1: Trò chơi “Ai nhanh ai - Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi được lớp đúng”Quản trò phổ biến luật chơi: bình chọn là hay và thú vị nhất lên bảng. Quản trò nêu đọc câu hỏi ,bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền trả lời và trả lời đúng sẽ được nhận một phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác. VD2: Sáng tác đề toán Quản trò đưa ra các số liệu yêu cầu các bạn trong nhóm suy nghĩ và lập được các đề toán từ các số liệu đã cho GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV khen ngợi, tuyên dương các nhóm và có thể cho các nhóm còn lại tổ chức trò chơi của nhóm mình vào các tiết sinh hoạt lớp. GV chốt : Nội dung được củng cố qua trò chơi hs thiết kế * Hoạt động 2: Bài 2: Trải nghiệm ước lượng , đo độ dài của một số đồ vật xung quanh em a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng- - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của bàn. các vật được ước lượng ở câu a.- Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật thông - HS thảo luận nhóm. dụng cần đo. - Tổ chức thi đua giữa các nhóm: Yêu cầu HS thực hiện thảo luận theo Hs thực hành nhóm 4: (chiếu yêu cầu lên màn hình) + Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng của từng thành viên ra giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có - HS đọc yêu cầu. vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm - HS thảo luận nhóm. tra lại. So sánh số đo chính xác và số .Hs điền kết quả thực hành vào bảng đo ước lượng ban đầu - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày - Gọi HS đọc yêu cầu. Tên đồ vật Độ dài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày sản phẩm của nhóm mình và trình bày - HS nói theo suy nghĩ. ý tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền + Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. Toán: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I 1. Yêu cầu cần đạt: Kiểm tra kết quả học tập của hs 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi 20 - Thực hành vẽ đoạn thẳng - Giải toán liên quan đến phép cộng và phép trừ 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Đề kiểm tra 2.2. Học sinh: nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: PHẦN A : TRẮC NGHIỆM ( 4 ĐIỂM) Bài 1: ( 1 điểm ) Khoanh vào trước câu trả lời đúng: a.Tổng của 7 và 5 là: A. 2 B.22 C. 12 D 17 b, Số trừ trong phép tính 14– 5 = 9 là : A. 14 B.5 C. 9 D. Cả A,B,C đều sai c.Hiệu của 56 và 32 là : A.56 B. 32 C. 88 D. 24 d. Các số : 31, 72, 27, 13 được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là a. 13,31,27,72 b, 13,27,72,31 c. 72,31,27,72 d. 13,27,31,72 Bài 2 ( 1 điểm ): Điền số hoặc chữ thích hợp vào ô trống a. Tổng của 13 và 14 là .. b. Số liền trước của 45 là c. 43 = .+ 3 d. 3dm = ..cm Bài 3 : ( 1 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền a. 8 + 7 = 7 + 8 b. 11- 5 = 14 – 8 c. 2dm > 15 cm d. 8cm + 6 cm= 14 Bài 4 ( 1 điểm): Lan gấp được 16 bông hoa, Lan tặng Mai 7 bông . Số hoa Lan còn là ........bông PHẦN B : TỰ LUẬN ( 6 ĐIỂM) Bài 1 : ( 2 điểm ) Tính nhẩm 7 + 6 = 14 – 5 = 9 + 6 – 8 = 9 + 2 = 13 – 7 = 35 – 20 – 6 Bài 2 : ( 2 điểm ) Mẹ hái được 27 quả bưởi , chị hái ít hơn mẹ 5 quả . Hỏi chị hái được bao nhiêu quả bưởi ? Bài 3: ( 1 điểm) Vẽ đoạn thẳng dài 1dm 2cm Bài 4: ( 1 điểm ) Tìm tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số với số liền trước của số nhỏ nhất có hai chữ số GV : Lê Thị Bích Hồng
Tài liệu đính kèm: