Giáo án Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan

docx 24 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 17/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 24 Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ 
 CHÀO MỪNG QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3. HỘI THI ĐÔI BÀN TAY KHÉO 
Tiết 2,5 Tiếng Việt
 CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số 
tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm 
nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung 
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 
 - HS có khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản 
và đặt câu hỏi.
 - Phát triển tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Vở, tranh minh họa, TV thông minh
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 Tiết 1
 HĐ1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh và 
 - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm trao đổi nhóm để nói về những gì 
 - Một Số (2 - 3) HS trình bày đáp án em thấy trong tranh. 
 trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung 
 nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ 
 hoặc có câu trả lời khác. 
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
 HĐ2. Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ.
 - HS nghe GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ số từ ngữ có thể khó đối với HS.
 lần 1. - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ.
 lần 2. + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ 
 - HS đọc từng khổ thơ thơ. 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 + GV giải thích nghĩa của một số từ 
 lượt. ngữ trong bài thơ (tán lá, xanh 
 mướt; tưng bừng).
Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-
2025 2
- HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.
- HS đọc cả bài thơ 
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 
HĐ3. Tìm ở cuối các dòng thơ những 
tiếng cùng vần với nhau. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm.
- HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài 
thơ về tìm những tiếng cùng vần với 
nhau ở cuối các dòng thơ. 
- HS viết những tiếng tìm được vào vở.
- Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, cùng HS thống nhất 
 Tiết 2 câu trả lời.
HĐ4. Trả lời câu hỏi
- HS làm việc nhóm 2, tìm hiểu VB trả 
lời các câu hỏi.
- HS đọc từng câu hỏi, trao đổi về bức 
tranh minh họa và câu trả lời cho từng - HD HS làm việc nhóm.
câu hỏi.
- HS trình bày câu trả lời của nhóm - GV dành thời gian cho HS trao đổi 
mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ chia sẻ.
sung.
- HS cùng GV thống nhất câu trả lời. - GV đọc câu hỏi, khuyến khích HS 
 trình bày câu trả lời của nhóm.
HĐ5. Học thuộc lòng 
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ - GV nhận xét, cùng HS thống nhất 
đầu. câu trả lời.
- HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ 
bị xoá / che dần. - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu. 
- Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
HĐ6. Trò chơi Ngôi trường mơ ước: - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
Nhìn hình nói tên sự vật 
- HS nhìn hình ảnh để gọi tên không - Nhận xét, khen ngợi HS.
gian của trường học.
 - GV sử dụng những hình ảnh 
 không gian trường học trên slide 
HĐ7. hoặc tranh vẽ, chia nhóm để chơi, 
- HS chia sẻ
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 3
 nhóm nào đoán nhanh và đúng 
 nhiều nhất là thắng.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội 
 dung đã học. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động 
 viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 5 Toán 
 ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo 
cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy 
ước hoặc đơn vị đo cm).
 - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy 
ước.
 - Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ dài các vật 
theo số đo của vật. Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ dài của các vật 
trong thực tế.
 - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong 
 - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm 
 - HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 1. Thước kẻ có vạch chia cm. Một số 
đồ vật thật để đo độ dài (như trong SGK) hoặc có trong thực tế phù hợp với điêu 
kiện từng trường.
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học 
sinh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ 
 HS thực hành đo đồ vật đó xem ước Ai đoán đúng ”
 lượng của các em có chính xác không. - GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu 
 - HS lần lượt thực hiện. HS ước lượng độ dài vật đó bao nhiêu 
 gang tay. (bảng lớp, cửa lớp, cặp, 
 - HS nhận xét.
 bảng con )
 2. Khám phá 
 - Khám phá đơn vị đo Xăng – ti - mét
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 4
- HS nhận biết được thước thẳng có - GV giới thiệu để HS nhận biết được 
vạch chia xăng-ti-mét, đơn vị đo thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét, 
xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng đơn vị đo xăng-ti-mét (ước lượng độ 
1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt 1 dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), 
xăng-ti-mét là 1 cm (1 cm đọc là một cách viết tắt 1 xăng-ti-mét là 1 cm (1 
xăng-ti-mét). cm đọc là một xăng-ti-mét).
- Học sinh quan sát cách đo một vật - GV giới thiệu cách đo một vật (bút 
(bút chì) bằng thước có vạch chia chì) bằng thước có vạch chia xăng-ti-
xăng-ti-mét (đặt một đầu bút chì ở mét (đặt một đầu bút chì ở vạch 0 của 
 thước, vạch cuối của bút chì ứng với 
vạch 0 của thước, vạch cuối của bút 
 số nào của thước, đó là số đo độ dài 
chì ứng với số nào của thước, đó là số của bút chì).
đo độ dài của bút chì).
3. Luyện tập thực hành
Bài 1: 
- HS quan sát, 3HS kiểm tra cách đo 
độ dài bút chì của ba bạn (đặt thước 
thẳng và vật đo phải áp sát thẳng - GV nêu yêu cầu của bài 
hàng, đặt đầu vật cần đo vào đúng số GV có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên 
0 trên thước). bảng để HS thấy rõ các trường hợp 
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến đặt thước của ba bạn.
xác định được ai đặt thước đo đúng. + Có thể hỏi thêm: Ai đặt thước sai? 
- HS phát biểu Bút chì dài mấy xăng-ti-mét?
- HS khác nhận xét
Bài 2: - GV nhận xét tuyên dương đưa ra 
- HS lắng nghe yêu cầu BT đáp án đúng: Nam đặt thước đúng.
- HS quan sát và trao đổi cặp đôi.
 - GV nêu yêu cầu của bài 
 a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần 
khám phá, HS biết dùng thước có 
vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài 
bút chì, bút mực và bút rồi nêu số đo 
(cm)ở trong mỗi ô tương ứng.
b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS - GV nhận xét tuyên dương đưa ra 
so sánh các số đo, xác định được bút đáp án đúng
dài nhất, bút ngắn nhất.
- HS đại diện trình bày.
 - GV nêu yêu cầu của bài 
- HS khác nhận xét
Bài 3: 
 - GV có thể sử dụng những vật đo 
- HS quan sát trao đổi nhóm ước 
lượng độ dài mỗi vật (dài khoảng bao khác, phù hợp với điểu kiện của 
nhiêu cm). Sau đó HS biết “kiểm tra” trường lớp, xung quanh các em.
lại bằng thước có vạch chia xăng-ti-
mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 5
 độ dài ước lượng” và “ số đo độ dài 
 chính xác” thích hợp trong mỗi ô. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra 
 - HS đại diện trình bày. đáp án đúng
 - HS khác nhận xét
 Bài 4: 
 - HS có thể đếm số ô trong mỗi băng 
 giấy để biết mỗi băng giấy dài bao - GV nhận xét tuyên dương đưa ra 
 nhiêu xăng-ti-mét (coi mỗi ô dài đáp án đúng
 1cm).
 - HS đại diện trình bày.
 - HS khác nhận xét
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 7 Tiếng Việt ôn 
 ÔN BÀI: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Ôn lại bài Cây bàng và lớp học.
 - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn. 
 - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. Có thói quen trao đổi, thảo 
luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập 
theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 - Rèn cho học sinh tính chăm chỉ, cẩn thận, đoàn kết giúp đỡ bạn trong 
khi bạn gặp khó khăn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, TV
 - HS: SGK, vở ô ly, bút mực.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp hát.
 2. Ôn tập
 Hoạt động 1: Cây bàng và lớp học.
 - HS đọc lại bài
 - Học sinh luyện đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây 
 + Đọc cá nhân bàng và lớp học. 
 + Đọc nhóm bàn - Quan sát, trợ giúp những học sinh 
 + Đọc dãy đọc chưa tốt.
 + Đọc đồng thanh
 - HS lắng nghe.
 Hoạt động 2: Chép chính tả - GV nhận xét
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 6
 - HS quan sát.
 - GV hai khổ thơ đầu trong bài Cây 
 - HS lắng nghe bàng và lớp học lên bảng, yêu cầu HS 
 quan sát.
 - HS viết - GV hướng dẫn HS cách trình bày 
 khổ thơ vào vở ô ly.
 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS 
 3. Tổng kết gặp khó khăn khi viết.
 - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của HS.
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương học 
 sinh tích cực.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .
 .
 Thứ Ba ngày 4 tháng 3 năm 2025
Tiết 5,6 Tiếng Việt 
 BÁC TRỐNG TRƯỜNG (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin 
ngắn viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và 
trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung 
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 
 - Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu 
hỏi.
 - Ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường 
học).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Vở, tranh minh họa, TV thông minh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 Tiết 1
 HĐ1. Khởi động
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 7
- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm - GV yêu cầu HS quan sát tranh và 
- Một Số (2 - 3) HS trình bày đáp án trao đổi nhóm để nói về những gì em 
trước lớp. thấy trong tranh. 
- Các HS khác có thể bổ sung nếu câu 
trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có 
câu trả lời khác. 
HĐ2. Đọc
- HS nghe GV đọc mẫu.
 - GV đọc mẫu toàn bài.
 - GV hướng dẫn HS luyện phát âm 
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ từ ngữ chứa vần mới.
chứa vần mới trong bài (reng reng). + GV đọc mẫu vần eng và từ reng 
- HS đọc câu. reng, cho HS đọc theo đồng thanh.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
1. - GV tổ chức cho HS đọc câu nối 
+ HS đọc nối tiếp cầu lần 2. tiếp.
- HS đọc đoạn. + GV quan sát, nghe. HD HS đọc 
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. một số từ ngữ.
 + GV HD HS đọc câu dài.
 - GV chia bài thành các đoạn.
+ HS đọc đoạn theo nhóm 2. + GV giải thích nghĩa của một số từ 
- HS đọc toàn bài. ngữ khó trong bài: đẫy đà, nâu bóng, 
+ 1 – 2 HS đọc thành tiếng cả bài. báo hiệu.
+ HS nghe GV đọc bài. + GV quan sát, nghe các nhóm đọc.
 Tiết 2 - GV cùng HS đọc toàn bài.
HĐ3. Trả lời câu hỏi
- HS làm việc nhóm 2, tìm hiểu bài trả + GV đọc lại toàn bài và chuyển tiếp 
lời các câu hỏi. sang phần trả lời câu hỏi.
- HS đọc từng câu hỏi, trao đổi về bức 
tranh minh họa và câu trả lời cho từng 
câu hỏi.
- HS trình bày câu trả lời của nhóm - GV HD HS làm việc nhóm.
mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ 
sung. - GV dành thời gian cho HS trao đổi 
- HS cùng GV thống nhất câu trả lời. chia sẻ.
HĐ4. Viết vào vở câu trả lời cho câu - GV đọc câu hỏi, khuyến khích HS 
hỏi b ở mục 3 trình bày câu trả lời của nhóm.
- HS viết câu trả lời vào vở.
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 8
 - GV nhận xét, cùng HS thống nhất 
 câu trả lời.
 - GV trình chiếu câu trả lời, cho HS 
 đọc, GV đọc lại.
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu 
 câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị 
 trí. 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của 
 một số HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 7 Toán 
 THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐO ĐỘ DÀI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong 
lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, 
sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti-mét.
 - Có biểu tượng vể độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, 
bước chân), đơn vị xăng-ti-mét.
 - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng với độ dài thực tế.
 - HS được trải nghiệm, vận dụng cách đo độ dài vào việc đo các đồ vật có 
trong thực tế, lớp học, qua đó rèn luyện năng lực giải quyết vấn để trong thực tế. 
 - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong 
 - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm.
 - HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. Thước có vạch chia xăng-ti-mét. Một số đồ 
vật thật để đo độ dài (như SGK) hoặc có trong thực tế phù hợp với điểu kiện 
từng trường.Lựa chọn không gian để trải nghiệm đo độ dài ở lớp, sân trường 
(phù hợp với điểu kiện từng trường).
 - HS : Sách, bộ đồ dùng toán
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ 
 Ai đoán đúng ”
 - HS lần lượt thực hiện.
 - HS nhận xét.
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 9
 - GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu 
 HS ước lượng độ dài vật đó bao nhiêu 
 cm. (quyển sách, cặp, bảng con )
 - Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đồ 
 2. Khám phá vật đó xem ước lượng của các em có 
 - HS quan sát các đồ dùng học tập chính xác không.
 (SGK), ước lượng nhận biết độ dài - GV nhận xét tuyên dương
 mỗi đồ vật - Yêu cầu HS quan sát các đồ dùng 
 - HS xem tranh trong SGK. học tập (SGK), ước lượng nhận biết 
 độ dài mỗi đồ vật, từ đó lựa chọn một 
 trong hai số đo đã cho, số đo nào phù 
 3. Luyện tập thực hành hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó.
 Bài 1: Đo chiều dài bảng lớp em bằng - GV có thể cho HS quan sát những 
 sải tay. vật thật có trong thực tế' để miêu tả, 
 - HS được đo chiểu dài bảng lớp bằng cảm nhận, lựa chọn phù hợp.
 chính sải tay của mỗi em, từ đó cho 
 biết chiểu dài của bảng lớp là khoảng 
 bao nhiêu sải tay của em đó. - GV nhận xét: Số đo chiểu dài bảng 
 - HS nhận xét lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ 
 Bài 2: Đo phòng học lớp em bằng dài sải tay của mỗi em có thể dài, 
 bước chân. ngắn khác nhau).
 - HS trao đổi nhóm để đo độ dài 
 phòng học từ mép tường đến cửa ra 
 vào bằng chính bước chân của mỗi 
 em, từ đó cho biết một chiều phòng 
 học của lớp em dài khoảng bao nhiêu - GV nhận xét: Số đo độ dài phòng 
 bước chân của em đó. học của lớp ở các em có thể khác 
 - HS lần lượt nêu kết quả của nhóm nhau (vì độ dài bước chân của mỗi em 
 - HS các nhóm khác nhận xét. có thể dài, ngắn khác nhau).
 - GV có thể cho HS đo khoảng cách 
 bằng bước chân của mỗi em giữa hai 
 4. Vận dụng cây hoặc chiêu dài sân khấu,... ở sân 
 - HS lần lượt thực hiện. trường (ngoài lớp học).
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ 
 - HS nhận xét.
 Ai đón đúng ”
 - GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu 
 đo các đồ vật bao nhiêu đơn vị cm, 
 bao nhiêu gang tay (quyển sách, cái 
 bàn học, bảng con )
 .
 Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
Tiết 1,3 Tiếng Việt 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 10
 BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin 
ngắn viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và 
trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung 
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 
 - Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu 
hỏi.
 - Ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường 
học).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - TV thông minh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 Tiết 3
 HĐ5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu 
 và viết câu vào vở - GV HD HS làm việc nhóm. 
 - HS làm việc nhóm, chọn từ ngữ phù 
 hợp và hoàn thiện câu. - GV dành thời gian cho HS trình bày 
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả. kết quả.
 - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV cho HS viết câu vào vở. Quan 
 sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 
 - HS kiểm tra chéo bài của bạn. - GV kiểm tra và nhận xét bài của 
 một số HS.
 HĐ6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ 
 trong khung để nói theo tranh
 - HS quan sát tranh. - GV trình chiếu tranh. HD HS quan 
 sát tranh.
 - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi theo - GV dành thời gian cho HS trao đổi 
 nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã nội dung tranh. Hỗ trợ HS bằng một 
 gợi ý. số câu hỏi gợi ý.
 - HS trình bày kết quả nói theo tranh. - GV cùng HS nhận xét, khen ngợi 
 - HS nhận xét, chia sẻ, bổ sung thêm HS.
 nếu cần.
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 11
 Tiết 4
 HĐ7. Nghe viết
 - HS lắng nghe GV đọc.
 - HS chú ý một số vấn đề chính tả trong 
 đoạn viết:
 + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái - GV đọc to cả hai câu cần viết.
 đầu câu, kết thúc có dấu chấm. - GV lưu ý cho HS một số vấn đề 
 + Chữ dễ viết sai chính tả: chuông trong đoạn viết.
 điện. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, 
 - HS nghe viết chính tả. cầm bút đúng cách.
 - HS nghe, soát lại lỗi.
 - HS đổi vở cho nhau để soát lại lỗi.
 - GV đọc theo từng cụm từ.
 HĐ8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc - GV đọc lại một lần cả câu.
 “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng - GV kiểm tra, nhận xét bài của một 
 chứa vần ang, an, au, ao số HS.
 - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc 
 thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các 
 vần ang an, au, ao. 
 - HS nêu những từ ngữ tìm được. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ 
 - Một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi ngữ cần tìm có thể có ở trong bài 
 HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc hoặc ngoài bài. 
 đồng thanh một số lần. - GV viết những từ ngữ này lên bảng.
 HĐ9. Đọc và giải câu đố 
 - Một số (2 - 3) HS đọc câu đố.
 - HS giải câu đố về các vật dụng thân 
 thiết với trường học và nói về công 
 dụng của mỗi vật. - GV đưa tranh về chuông điện, trống 
 trường, bàn ghế, bảng lớp và lần lượt 
 HĐ10. đưa ra các câu đố.
 - HS nêu ý kiến về bài học. - Giáo viên có thể đưa thêm các câu 
 đố khác.
 - GV tóm tắt lại những nội dung 
 chính.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 4 Toán ôn
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 12
 ÔN: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - So sánh được các số có hai chữ số.
 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
 - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học.
 - GD phẩm chất chăm học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh khởi động.
 - Bảng các số từ 1 đến 100.
 - Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Hoạt động khởi động - Cho HS quan sát tranh khởi 
- HS quan sát tranh khởi động, nhận biết động, nhận biết bối cảnh bức 
bối cảnh bức tranh. Chia sẻ theo cặp đôi tranh. Chia sẻ theo cặp đôi 
những thông tin quan sát được. những thông tin quan sát được 
 (Theo em các bạn trong bức 
 tranh đang làm gì? Nói cho bạn 
 nghe suy nghĩ của mình).
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
 - GV chiếu Báng các sổ từ 1 đến 
Bài 1
 100 và giới thiệu bài.
- HS suy nghĩ, tự so sánh.
- Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và 
 - Cho HS suy nghĩ, tự so sánh 
chia sẻ với bạn cách làm.
47 ..52 99 94 35 ..53 hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) 
22 ..20 36 41 30 20 và viết kết quả vào vở.
19 .20 79 80 64 54 - GV đặt câu hỏi để HS giải 
 thích cách so sánh của các em.
 (Nếu HS gặp khó khăn thì GV 
 hướng dẫn sử dụng bảng các số 
 từ 1 đến 100 để xác định số nào 
Bài 2
 đứng trước, số nào đứng sau.)
- HS lấy các thẻ số 38, 75, 32, 19. Đố bạn 
chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi 
 - Cho HS lấy các thẻ số 38, 99, 
sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé 
 83. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn 
đến lớn.
 nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các 
 thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến 
Bài 3
 lớn.
- HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe.
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 13
 - HS đọc số quả trong mỗi giỏ của mỗi Có thể thay bằng các thẻ số khác 
 bạn khi đi hái quả rồi sắp xếp tên các bạn và thực hiện tương tự như trên.
 theo thứ tự số quả từ lớn đến bé. - Cho HS quan sát tranh, nói cho 
 3. Hoạt động vận dụng bạn nghe bức tranh vẽ gì?
 - Học sinh nêu tình huống sử dụng ngôn - GV khuyến khích HS đặt câu 
 ngữ so sánh trong thực tế hàng ngày. hỏi cho bạn về so sánh liên quan 
 4. Tổng kết 
 đến tình huống bức tranh.
 Cho học nêu tình huống hàng 
 ngày có sử dụng ngôn ngữ so 
 sánh
 - Bài học hôm nay, em biết thêm 
 được điều gì?
 - Để có thế so sánh hai số chính 
 xác em nhắn bạn điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................................................................................................
Tiết 5,6 Tiếng Việt
 GIỜ RA CHƠI ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số 
tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần, thuộc lòng một số khổ thơ và 
cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thư; quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung 
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm và sự gắn kết với bạn 
bè, khả năng làm việc nhóm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Phương tiện dạy học: máy tính phần mềm phù hợp, bảng thông minh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 Tiết 1
 1. Ôn và khởi động
 - HS nhắc lại tên bài học trước và nói 
 về một số điều thú vị mà HS học được 
 từ bài học đó. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và 
 - Khởi động trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 14
 a) Trong giờ ra chơi, em và các bạn 
- Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS thường làm gì?
khác có thể bổ sung nếu câu trả lời b) Em cảm thấy thế nào khi ra chơi 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu 
của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu 
 trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Giờ ra 
trả lời khác.
 chơi.
2. Đọc
 GV đọc mẫu bài thơ. Chủ ý đọc diễn 
HS đọc từng dòng thơ 
 cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng 
 - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số 
thơ lần 1.
 tử ngữ có thể khó đối với HS.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng 
 GV hướng dẫn HS cách đọc, ngất nghỉ 
thơ lần 2. đúng dòng thơ, nhịp thơ.
HS đọc từng khổ thơ 
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc + GV giải thích nghĩa của một số từ 
một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh ngữ trong bài thơ (nhịp nhàng; rất đều; 
giá. vun vút; rất nhanh). 
HS đọc cả bài thơ
+ Lớp học đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những 
tiếng cùng vẳn với nhau GV và HS thống nhất câu trả lời 
- HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài (trắng - nắng, gái - ái - tai - tải, nhàng 
thơ vả tìm tiếng cùng vần với nhau ở - vang - vàng - trang).
cuối các dòng thơ.
 GV yêu cầu một số HS trình bày kết 
HS viết những tiếng tìm được vào vở.
 quả, GV và HS nhận xét, đánh giá.
 Tiết 2
4. Trả lời câu hỏi
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
 tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi 
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng a) Những trò chơi nào được nói tới 
câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời trong bài? 
từng cấu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và b) Những từ ngữ nào cho biết các bại 
gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các chơi trò chơi rất giỏi? 
bạn nhận xét, đánh giá. c) Giờ ra chơi của các bạn như thế nào? 
 GV treo bảng phụ hoặc trình chiểu khổ 
5. Học thuộc lòng thơ thứ hai và thứ ba.
 - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 
 khổ thơ thứ hai và thứ ba bằng cách 
 xoả che dần một số từ ngữ trong hai 
 khổ thơ cho đến khi xoả che hết .. 
6. Trò chơi Nhìn hình đoán tên trò Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng 
chơi
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 15
 cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ 
 thơ này.
 - Đồ dùng: GV chuẩn bị một số thẻ 
 tranh về trò chơi dân gian như Bịt mắt 
 bắt dê, Chơi chuyền, Trốn tìm, Cướp 
 cờ, Kéo co, Nhảy bao bố, Tranh bóng 
 Cách chơi: GV tạo một số nhóm chơi, 
 số HS trong mỗi nhóm có thể linh hoạt, 
 GV gọi 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên 
 bàng quan sát tranh (Lưu ý: mặt sau 
 7. Tổng kết của tranh quay về phía lớp học sao cho 
 HS trong lớp không quan sát được 
 HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay tranh). Sau khi quan sát tranh, HS này 
 chưa hiểu, thích hay không thích, cụ có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để 
 thể ở những nội dung hay hoạt động mô tả trò chơi được vẽ trong tranh. Các 
 nào). thành viên còn lại của nhóm có nhiệm 
 vụ quan sát và nói được tên trỏ chơi. 
 Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng, 
 nhanh, mô phỏng trò chơi chính xác. 
 Lần lượt đến nhóm 2, nhóm 3 và các 
 nhóm tiếp theo.
 GV yêu cầu HS nhắc lại những nội 
 dung đã học.
 GV tóm tắt lại những nội dung chính .
 GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS 
 về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, 
 động viên HS. 
 GV giao nhiệm vụ cho HS tìm một 
 bài thơ hoặc một câu chuyện về 
 trường học để Đồ dùng cho bài học 
 sau. GV cũng cần chủ động Đồ dùng 
 một số bài thơ, câu chuyện về trường 
 học để cung cấp thêm nguồn tài liệu 
 đọc mở rộng cho HS.
 V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .............................................................................................................................
 .
Tiết 4 Kĩ năng sống 
 LÀM GÌ KHI BỊ LẠC
 Thứ Năm ngày 6 tháng 3 năm 2025
Tiết 1,2 Tiếng Việt 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 16
 ÔN TẬP (Tiết 1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái 
trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó 
vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành 
đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm 
nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát; thực hành nói và viết sáng tạo về một 
chủ điểm cho trước (nhà trường). 
 - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số 
nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 
 - HS trao đổi, thảo luận; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của thầy cô.
 - HS chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Một số bài thơ, câu chuyện, bài hát về chủ điểm nhà trường.
 - TV thông minh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 Tiết 1
 HĐ1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần 
 yêm, iêng, eng, uy, oay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ 
 - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa 
 nhóm vần. học. 
 Nhóm vần thứ nhất: - GV chia các vần này thành 2 nhóm.
 + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc 
 từ ngữ có tiếng chứa các vần yêm, 
 iêng, eng - GV viết những từ ngữ này lên bảng 
 + HS nêu những từ ngữ tìm được. . 
 + Một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi 
 HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc 
 đồng thanh một số lần.
 Nhóm vần thứ hai: uy, oay. 
 + HS thực hiện tương tự.
 HĐ2. Tìm từ ngữ về trường học 
 - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện 
 nhiệm vụ.
 - Một số HS trình bày kết quả. 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 17
 - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ 
 đã cho, từ ngữ nào chỉ những người 
 làm việc ở trường? Từ ngữ nào chỉ 
 đồ vật dùng để dạy và học? Từ ngữ 
HĐ3. Kể về một ngày ở trường của nào chỉ không gian, địa điểm trong 
em trường... 
- HS trao đổi nhóm đôi để kể cho bạn - Lưu ý HS là không phải từ ngữ nào 
nghe. chỉ sự vật, hoạt động có ở trường thì 
- Một số HS trình bày trước lớp, nói về cũng là từ ngữ về trường học, chẳng 
một ngày ở trường của mình. hạn cây bàng, cửa sổ, ghế đá, vui 
- HS khác nhận xét, đánh giá. chơi,... không phải là từ ngữ về 
 Tiết 2 trường học.
HĐ4. Viết 1-2 câu về trường em - GV có thể gợi ý: Em thường đến 
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh trường lúc mấy giờ? Rời khỏi trường 
vẽ ngôi trường và trao đổi với nhau về lúc mấy giờ? Ở trường, em thường 
những gì quan sát được. làm những việc gì? Việc gì em thấy 
- HS tự viết 1- 2 câu về trường theo suy thú vị nhất?... 
nghĩ riêng của mình. - GV nhận xét, đánh giá chung và 
- Một số HS trình bày. Lớp chia sẻ, khen ngợi những HS có cách kể hấp 
nhận xét. dẫn.
HĐ5. Đọc mở rộng 
- HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. - Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Các em đọc thơ, kể chuyện hay nói về 
bài thơ, câu chuyện mới đọc được cho 
bạn nghe. 
 - GV yêu cầu HS trình bày những gì 
- Một số HS đọc thơ, kể chuyện hoặc đã trao đổi về ngôi trường trong 
chia sẻ ý tưởng bài thơ, truyện kể đã tranh và nói về ngôi trường của 
đọc trước lớp. mình.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
 - Trong buổi học trước, GV đã giao 
 nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ 
 hoặc một câu chuyện về trường học. 
 GV cũng có thể chuẩn bị một số bài 
 thơ, câu chuyện phù hợp và cho HS 
 đọc ngay tại lớp. 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 18
 - GV nhận xét, đánh giá và khen 
 ngợi những HS đọc thơ, kể chuyện 
 hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng 
 thú vị.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 3 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đọc 
đúng, rõ ràng bài: Cây bàng và lớp học; biết lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào 
chỗ trống, và viết lại vào vở đoạn văn.
 - HS có khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản 
và đặt câu hỏi.
 - Biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Vở, tranh minh họa, TV thông minh
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 HĐ1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi khởi động tạo tâm 
 thế vui vẻ đầu giờ học.
 HĐ2. Đọc 
 - HS đọc lại bài: Cây bàng và lớp học - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc.
 + Cá nhân
 + Đọc nối tiếp dòng thơ
 + Đọc nối tiếp khổ thơ
 + Đọc theo nhóm bàn
 + Đọc trước lớp
 - Trả lời các câu hỏi theo nhóm bàn.
 - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời - Cho HS trả lời câu hỏi liên quan 
 trước lớp. đến nội dung bài.
 - HS nhận xét, bổ sung cho bạn.
 3. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào 
 chỗ chấm
 - HS lựa chọn từ ngữ thích hợp điền 
 vào chỗ chấm. - Quan sát, giúp đỡ HS. 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 19
 Góc phố có cây bàng (dà/ già)...... . Cây 
 bàng ấy có dáng(nghiên/ nghiêng)...... 
 chứ không đứng thẳng như những cây - Tổ chức cho HS trình bày.
 khác. (Tán/ Táng)...... lá xòe rộng. 
 Nhìn xa, cứ ngỡ là (chiết/ chiếc)...... ô 
 che nắng của lũ trẻ chơi ô ăn quan. 
 - HS làm việc nhóm đôi: đọc cho bạn 
 nghe câu đã lựa chọn từ ngữ thích hợp 
 và nhận xét bạn.
 - HS trình bày trước lớp.
 - HS lắng nghe và thực hiện.
 - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về 
 đọc lại các bài đã học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 4 Toán 
 THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐO ĐỘ DÀI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong 
lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị xăng-ti-mét.
 - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng với độ dài thực tế.
 - HS được trải nghiệm, vận dụng cách đo độ dài vào việc đo các đồ vật có 
trong thực tế, lớp học, qua đó rèn luyện năng lực giải quyết vấn để trong thực tế. 
 - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong 
 - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm.
 - HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. Thước có vạch chia xăng-ti-mét. Một số đồ 
vật thật để đo độ dài (như SGK) hoặc có trong thực tế phù hợp với điểu kiện 
từng trường.Lựa chọn không gian để trải nghiệm đo độ dài ở lớp, sân trường 
(phù hợp với điểu kiện từng trường).
 - HS : Sách, bộ đồ dùng toán
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ 
 Ai đoán đúng ”
 - HS lần lượt thực hiện.
 - HS nhận xét.
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025 20
 - GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu 
 HS ước lượng độ dài vật đó bao nhiêu 
 cm. (quyển sách, cặp, bảng con )
 - Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đồ 
2. Khám phá vật đó xem ước lượng của các em có 
- HS quan sát các đồ dùng học tập chính xác không.
(SGK), ước lượng nhận biết độ dài - GV nhận xét tuyên dương
mỗi đồ vật - Yêu cầu HS quan sát các đồ dùng 
- HS xem tranh trong SGK. học tập (SGK), ước lượng nhận biết 
 độ dài mỗi đồ vật, từ đó lựa chọn một 
 trong hai số đo đã cho, số đo nào phù 
 hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó.
 - GV có thể cho HS quan sát những 
 vật thật có trong thực tế' để miêu tả, 
3. Luyện tập thực hành cảm nhận, lựa chọn phù hợp.
Bài 1: Quan sát tranh SGK trang 38, 
trao đổi theo cặp 
 GV có thể cho HS dùng thước có 
a)HS dùng thước thẳng có vạch chia 
 vạch chia xăng-ti-mét đo chiều dài 
xăng-ti-mét để’ đo độ dài các xe đồ 
 một số đồ vật thật (chuẩn bị trước đồ 
chơi theo đơn vị cm rồi tìm số thích 
 vật có số đo là số tự nhiên) rồi trả lời 
hợp.
 các câu hỏi tương tự như trong SGK 
- HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi 
 hoặc phát triển hơn.
đo chiều dài mỗi đồ chơi (hình ảnh 
 - Nhận xét tuyên dương HS trả lời 
SGK đã gợi ý có thước đo vạch xăng-
 đúng
ti-mét ở dưới trang, mỗi ô vuông có 
cạnh dài 1 cm. HS đếm số ô vuông để 
tìm chiêu dài của mỗi đồ chơi). 
 - Nhắc nhở chú ý đo độ dài theo 
- HS nêu số đo tương ứng trong mỗi 
 đường mũi tên có ở mỗi hình.
ô.
 GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp 
- HS khác nhận xét.
 án đúng a) 7 cm; b) 3 cm; c) 9 cm.Tô 
b) So sánh số đo độ dài của các xe đồ 
 vít dài nhất.
chơi để xác định đồ chơi nào dài nhất 
và có bao nhiêu xe ngắn hơn xe 
khách.
Bài 2: - HS lắng nghe yêu cầu BT
- HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-
mét đo độ dài các đồ vật ở câu a, b, c 
 - GV gợi ý: Vẽ các vạch thẳng ở đuôi 
(SGK) 
 mỗi bút chì xuống thước ở dưới. Nhận 
 thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B 
 Phạm Thị Lan – Dạy Lớp 1A7 Năm học 2024-2025

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_1_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_pham_thi.docx