TUẦN 2 Toán Bài 4. CÁC SỐ 4, 5, 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6. - Đọc, viết được các số 4, 5, 6. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6. - Giáo dục đức tính chăm học, say sưa học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh tình huống. - Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6, ... (trong bộ đồ dùng Toán 1). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe những gì mình quan sát được. - HS chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). 2. Khám phá - Hình thành các số 4, 5, 6 - HS quan sát khung kiến thức: - HS đếm số bông hoa và số chấm tròn. - HS nói, chẳng hạn: “Có 4 bông hoa. Có 4 chấm tròn, số 4”. - Tương tự với các số 5, 6. - HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (4, 5, 6 đồ vật). - HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu. - HS lấy đúng thẻ số phù họp với tiếng vồ tay của GV (ví dụ: GV vồ tay 4 cái, - HS lấy thẻ số 4). - Viết các số 4, 5, 6 - HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 4 rồi thực hành viết số 4 vào bảng con. Tương tự với các số 5, 6. Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết sai, viết ngược để nhắc HS tránh những lỗi sai đó. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1.HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng. 2 - Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả vừa đếm được. Chẳng hạn: Chỉvào 6 củ cà rốt, nói: “Có 6 củ cà rốt”; đặt thẻ số 6. Lưu ý: GV tạo cơ hội cho HS nói vê cách các em nhận biết số lượng, cách đếm, cách đọc kết quả sau khi đếm. Bài 2. HS thực hiện các thao tác - Quan sát hình vẽ, đếm số hình vuông có trong mẫu. - Đọc số ghi dưới mỗi hình, lấy ra hình vuông cho đủ số lượng. - Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả. Lưu ý: Khi chữa bài GV nên đặt câu hỏi đề HS nói cách nghĩ, cách làm bài. Bài 3. HS thực hiện theo cặp: - Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 6, rồi đọc số còn thiếu trong các bông hoa. - Đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi tù 6 về 1. - Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó. Chẳng hạn đếm tiếp từ 3 đến 6. - Lưu ý: GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 1 đến 6 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi từ 6 đến 1. 4. Vận dụng Bài 4Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu. Chia sẻ kết quả trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng mầu câu khi nói. Chẳng hạn: Có 5 chiếc cốc. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của những đồ vật khác có trong tranh. Chẳng hạn hỏi: Có mẩy chiếc tủ lạnh? Trả lời: Có 1 chiếc tủ lạnh. ? Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Lấy ví dụ sử dụng các số đã học để nói về số lượng đồ vật, sự vật xung quanh em. - Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các sổ đã học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................... ........................................................................................................................ ............... Toán BÀI 5:CÁC SỐ 7, 8, 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9. - Đọc, viết được các số 7, 8, 9. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9. 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh tình huống. - Một số que tính, chấm tròn, hình tam giác; thẻ số từ 1 đến 9, ... (trong bộ đồ dùng Toán 1). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). 2. Khám phá HĐ1. Hình thành các số 7, 8, 9 a. HS quan sát khung kiến thức: - HS đếm số chiếc trống và sổ chấm tròn. - HS nói, chẳng hạn: “Có 7 chiếc trống. Có 7 chấm tròn, số 7”. + Tương tự với các số 8, 9. b. HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (7, 8, 9 đồ vật). - HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các đồ vật đúng số lượng GV yêu cầu. - HS lấy đúng thẻ số phù họp với số lần vồ tay của GV (ví dụ: GV vỗ tay 8 lần, HS lấy thẻ số 8). HĐ2. Viết các số 7, 8, 9 - HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 7 rồi thực hành viết số 7 vào bảng con. - Tương tự với các số 8, 9. Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết số sai, ngược đê nhắc HS tránh những lồi sai đó. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng mỗi loại đồ vật rồi đọc số tương ứng. - Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại đồ vật vừa đếm được. Chẳng hạn: Chỉ vào 8 con gấu, nói: “Có 8 con gấu”; đặt thẻ số 8. Lưu ý: GV đặt câu hỏi để tìm hiếu cách HS đếm. Chú ý rèn cho HS cách đếm, chỉ vào từng đối tượng cần đếm tránh đếm lặp, khi nói kết quả đếm có thể làm động tác khoanh vào tất cả đối tượng cần đếm, nói: Có tất cả 8 con gấu. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: Quan sát mẫu, đếm số hình tam giác có trong mẫu. - Đọc số ghi dưới mỗi hình. - Lấy ra các hình tam giác cho đủ số lượng, đếm để kiểm tra lại. - Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả. 4 Lưu ý: GV có thể tổ chức theo nhóm, theo cặp hoặc tổ chức thành trò chơi. GV cũng có thể thay đổi vật liệu và số lượng để hoạt động phong phú hơn. Chẳng hạn: Lấy cho đủ 8 hình vuông hoặc vẽ cho đủ 9 chấm tròn, ... Bài 3. HS thực hiện các thao tác: - Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 9, rồi đọc số còn thiếu trong các ô. - Đếm tiếp từ 1 đến 9, đếm lùi từ 9 đến 1. - Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó. Chẳng hạn đếm tiếp từ 7 đến 9. Lưu ý: GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 1 đến 9 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 9, đếm lùi từ 9 đến 1. 4. Vận dụng Bài 4- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu. Chia sẻ kết quả trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng mẫu câu khi nói. Chẳng hạn: có 8 hộp quà. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của những đồ vật khác có trong tranh. Chẳng hạn hỏi: Có mấy quả bóng? Trả lời: Có 9 quả bóng. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Lấy ví dụ sử dụng các số đã học nói về sổ lượng đồ vật, sự vật xung quanh em. - Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các số đã học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ............................................................................................................................. Toán Bài 6: SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu hiểu ý nghĩa của số 0. - Đọc, viết số 0. - Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 đến 9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Các thẻ số từ 0 đến 9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. - HS đếm số cá trong xô của mỗi bạn mèo trong bức tranh và nói. Chẳng 5 hạn: “Bạn mèo thứ nhất có 3 con cá, bạn mèo thứ hai có 2 con cá, bạn mèo thứ ba có 1 con cá, bạn mèo thứ tư không có con cá nào”. 2.Khám phá 1. Hình thành số 0 a) HS quan sát khung kiến thức: - HS đếm số cá trong mỗi xô và đọc số tương ứng. - HS nói. Chẳng hạn: “Xô màu xanh nước biển có 3 con cá. Ta có số 3”. “Xô màu hồng có 2 con cá. Ta có số 2”. “Xô màu xanh lá cây có 1 con cá. Ta có số 1”. “Xô màu cam không con cá nào. Ta có số 0”. - HS lấy các thẻ số tương ứng với số cá của mỗi bạn mèo. b) HS quan sát thêm một số tình huống xuất hiện số 0: - Ví dụ: Quan sát tranh hai đĩa táo. Trả lời câu hỏi: Mỗi đĩa có mấy quả táo? HS đếm số quả táo trên các đĩa, nói: “Đĩa thứ nhất có 3 quả táo. Ta có số 3; Đĩa thứ hai không cỏ quả táo nào. Ta có số 0”. - Tương tự với một chiếc lọ có 5 chiếc kẹo, một chiếc lọ không có chiếc kẹo nào. c) Chơi trò chơi “Tập tầm vông, tay không tay có”. Cách chơi: Chủ trò (GV) dùng một vật nhỏ lén bỏ vào lòng một bàn tay rồi nắmlại và quay hai tay tròn trước ngực. Chủ trò vừa quay vừa đọc: “Tập tầm vông, tay không, tay có. Tập tầm vó, tay có tay không. Tay nào có, tay nào không? Tay nàokhông, tay nào có?”. Hết câu ai đoán đúng sẽ được thưởng. 2. Viết số 0 - HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 0. - HS thực hành viết số 0 vào bảng con. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: a) Đếm xem mỗi rổ có mấy con rồi đặt các thẻ số tương ứng vào mỗi rổ đó. b) Đếm xem mỗi hộp có mấy chiếc bút rồi đặt các thẻ số tương ứng vào mỗi hộp đó. Chia sẻ, nói kết quả với bạn cùng bàn. Bài 2 - HS đếm tiếp các số theo thứ tự từ 0 đến 9, rồi đọc số còn thiếu trong các ô. - HS đếm lùi các số theo thứ tự từ 9 về 0, rồi đọc số còn thiếu trong các ô. - HS đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó. Chẳng hạn: đếm tiếp từ 5 đến 9. Lưu ý: GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 0 đến 9 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 0 đến 9, đếm lùi từ 9 về 0. 4. Vận dụng Bài 3. HS thực hiện các thao tác sau theo nhóm hoặc theo cặp: 6 - Tìm số 0 ở các đồ vật trong bài 3. Kể tên những đồ vật, sự vật có số 0 mà embiết xung quanh mình. Chẳng hạn: số 0 trên quạt điện, số 0 trên máy tính, số 0 trongbộ đồ dùng học toán của em, ... - Thảo luận: Người ta dùng số 0 trong các tình huống trên có ý nghĩa gì? ?Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Số 0 giống hình gì? - Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các số đã học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................... ........................................................................................................................ ............... Tiếng Việt BÀI 4: O, Ô (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: - Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô; tìm được chữ o, ô trong bộ chữ. - Viết đúng được chữ cái o, ô và tiếng co, cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu(chiếu nội dung các BT). - Bảng cài hoặc 12 thẻ chữ viết các chữ cái ở BT 4. - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS múa hát vận động để khởi đọng tiết học bài Chú ếch con. - GV viết lên bảng các chữ ca, cà, cá; mời 3-4 HS đọc; cả lớp đọc. - GV đọc cho HS cả lớp viết bảng con: cà, cá. HS giơ bảng. GV mời 3-4 HS viết đúng, viết đẹp đứng trước lớp giơ bảng, đọc chữ vừa viết. *Giới thiệu bài - GV viết lên bảng lớp tên bài: o, ô; giới thiệu: Hôm nay, các em học bài về âm o và chữ o; âm ô và chữ ô. - GV chỉ chữ o, nói: o. HS (cá nhân, ca lớp): o. 7 - GV chỉ chữ ô, nói: ô. HS (cá nhân, cả lớp): ô. 2. Khám phá Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 1.1 Dạy âm o, chữ o - GV đưa lên bảng lớp hình ảnh HS kéo co và chữ co, hỏi: Các bạn HS đang chơi trò chơi gì? (Các bạn đang chơi kéo co). - GV chỉ chữ co. HS nhận biết: c, o - co. HS (cá nhân, cả lớp): co. - Phân tích: GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co, hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? (Tiếng co gồm có 2 âm: âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau). - Đánh vần: GV đưa lên bảng mô hình tiếng co (vẽ mô hình theo mẫu), hướng dẫn 2 HS làm mẫu - đánh vần kết hợp động tác tay: cờ - o - co / co. + Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: co. + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái vừa phát âm: cờ. + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: o. + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co. - GV cùng HS cả lớp vừa đánh vần vừa thể hiện bằng động tác tay. 2.2. Dạy âm ô, chừ ô (nhu cách dạy âm o, chữ o) - GV chỉ hình cô giáo và chữ cô, hỏi: Đây là hình ai? (Cô giáo). - GV chỉ chữ cô. HS nhận biết: c, ô = cô. HS (cá nhân, cả lớp), cô. - Phân tích: Tiếng cô gồm 2 âm: âm c và âm ô. Âm c đứng trước, ô đứng sau. - Đánh vần: GV đưa mô hình tiếng cô, GV cùng HS (cá nhân, cả lớp) vừa đánh vần và đọc trơn vừa thể hiện bằng động tác tay: cờ - ô - cô / cô. 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2) a. Xác định YC của BT: Vừa nói tiếng có âm o vừa vô tay. b. Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo số TT, cả lớp nói tên từng sự vật: cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà. Lặp lại lần 2 (GV chỉ hình TT đảo lộn). Nếu HS không nói được tên con vật thì GV nói cho HS nói theo. c. Tìm tiếng có âm o - HS nối o với hình chứa tiếng có âm o trong VBT. - GV chỉ hình, mời 2 HS làm mẫu, vừa nói to tiếng có âm o vừa vỗ tay; nói thầm tiếng không có âm o. d. Báo cáo kết quả + GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh: + GV chỉ hình (1), cả lớp vừa nói cò vừa vỗ tay. + GV chỉ hình (2), cả lớp vừa nói thỏ vừa vỗ tay. + GV chỉ hình (3), cả lớp nói thầm dê, không vỗ tay. + Thực hiện tương tự với các hình 4, 5, 6 và các từ nho, mỏ, gà. (Nếu HS không phát hiện ra tiếng có âm o thì GV phát âm thật chậm, kéo 8 dài để giúp HS phát hiện ra). e) HS có thể nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm o. VD: bò, mò, ho, nhỏ,.. 3.2 Mở rộng vốn từ (BT 3) a. Xác định YC của BT: Tìm tiếng có âm ô. (Vừa nói tiếng có âm ô vừa vồ tay). b. Nói tên sự vật: hổ, tổ, rổ, dế, hồ, xô. c. Tìm tiếng có âm ô - HS nối tên sự vật có âm ô với chữ ô trong VBT. - GV chỉ hình, 2 HS làm mẫu, vừa nói tiếng có âm ô vừa vồ tay; nói thầm tiếng không có âm ô. d. Báo cáo kết quả: GV chỉ từng hình, cả lớp nói đáp án: GV chỉ hình (1), cả lớp vừa nói hổ vừa vỗ tay. / GV chỉ hình (2), cả lớp vừa nói tổ vừa vỗ tay. / GV chỉ hình (3), cả lớp vừa nói rổ vừa vỗ tay. / GV chỉ hình (4), cả lớp nói thầm dế, không vỗ tay. / Làm tương tự với các hình 5, 6 và các từ hồ, xô. e) HS có thể nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm ô. VD: bố, cổ, hố, mổ, phố,. 3.3 Tìm chữ o, chữ ô (BT 4) a. Giới thiệu chữ o, chữ ô - GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường dưới chân trang 12 của bài học. - GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới chân trang 13 của bài học. b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ - GV đưa lên bảng lớp hình minh hoạ BT 4; giới thiệu tình huống: Bi và Hà đang lúi húi đi tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ. Hai bạn chưa tìm được chữ nào. YC mỗi HS trong lớp cùng tìm chữ o, chữ ô. - HS tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ, cài lên bảng cài. HS giơ bảng cài. (HS có thể tìm và khoanh tròn chữ o, chữ ô trong VBT). * Cả lớp làm việc với SGK, đọc lại những gì vừa học ở 2 trang của bài 4. 3.4 Tập viết (bảng con - BT 5) a. Chuẩn bị: HS lấy bảng con, phấn, khăn lau, chuẩn bị tập viết. b. Làm mẫu - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô (BT 5). GV chỉ bảng, cả lớp đọc. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng trên khung ô li phóng to vừa hướng dẫn quy trình (tiết Tập viết riêng sẽ giới thiệu kĩ hơn). - Chữ o: cao 2 li, rộng 1,5 li; gồm 1 nét cong kín. (Sau đây SGV không nhắc lại độ rộng của các chữ nữa vì độ rộng các chữ nhìn chung giống nhau). Đặt bút ở phía dưới ĐK 3, viết nét cong kín (từ phải sang trái), dừng bút ở điểm xuất phát. - Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2 và 3 là hai nét thẳng xiên ngắn (trái - phải) chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (A). - Tiếng co: viết chữ c rồi đến o. Chú ý viết c sát o để nối với o. - Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô. 9 c. Thực hành viết HS tập viết trên bảng con o, ô (2 lần). Sau đó viết co, cô (2 lần). 4. Vân dụng d. Báo cáo kết quả: HS giơ bảng báo cáo kết quả. - GV đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương HS. - Dặn HS về nhà làm lại BT 2, 3 cùng người thân; xem trước bài 5 (cỏ, cọ). - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ............................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 5: CỎ, CỌ ( 2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. - Biết đánh vần tiếng có mô hình ( âm đầu + âm chính + thanh) cỏ, cọ. - Nhìn tranh, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng - Đọc đúng bài tập đọc. - Viết đúng các tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS múa hát vận động để khởi động tiết học bài Đàn gà con. - Đọc: GV ghi bảng các chữ o, ô, co, cô; 3 - 4 HS đọc, cả lớp đọc. - Viết: HS viết vào bảng con: co, cô. HS giơ bảng. GV mời 3 - 4 HS đứng dậy và giơ bảng, đọc chữ vừa viết. * Giới thiệu bài - Hôm nay, các em sẽ làm quen với 2 thanh khác của tiếng Việt là thanh hỏi, thanh nặng; biết đọc tiếng có thanh hỏi, thanh nặng: cỏ, cọ. - GV chỉ từng tiếng: cỏ, cọ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ, cọ. 2. Khám phá 2.1. Tiếng cỏ - GV đưa lên bảng hình cây cỏ, chỉ hình, hỏi: Đây là gì? (Đây là cỏ). - GV viết lên bảng tiếng cỏ, đọc: cỏ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ. 10 - GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ, hỏi: Ai đọc được tiếng này? - HS: co. GV:Tiếng cỏ là một tiếng mới. So với tiếng co các em đã học, tiếng này có gì khác? (Có thêm dấu). Đó là dấu hỏi. GV đọc: cỏ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ. - Phân tích: Tiếng cỏ gồm có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên âm o. HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - Đánh vần: GV chỉ mô hình tiếng cỏ, HS (cá nhân, cả lớp): co - hỏi - cỏ / cỏ. - GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay: + Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: cỏ. + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co. + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: hỏi. + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cỏ. - Đánh vần rút gọn: GV: Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng co: cờ - o - co. Hôm nay, các em biết cách đánh vần tiếng cỏ: co - hỏi - cỏ. Bây giờ chúng ta gộp 2 bước đánh vần thành: cờ - o - co - hỏi - cỏ. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): cờ - o - co - hỏi - cỏ. 2.2. Tiếng cọ - GV chỉ hình cây cọ, hỏi: Đây là cây gì? (Cây cọ). - GV đưa tiếng cọ. HS (cá nhân, cả lớp) đọc theo GV: cọ. - GV chỉ tiếng cọ: Đây là tiếng mới. Tiếng cọ khác tiếng co ở điểm nào? (Tiếng cọ có thêm dấu nặng). - GV: Tiếng cọ khác tiếng cỏ ở dấu thanh gì? (Tiếng cọ có dấu nặng. Tiếng cỏ có dấu hỏi). GV đọc: cỏ, cọ. Cả lớp: cỏ, cọ. - Phân tích: Tiếng cọ có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới o. - Đánh vần nhanh và đọc trơn (cá nhân, cả lớp): co - nặng -cọ / cọ. - Đánh vần rút gọn và đọc trơn: HS (cá nhân, tổ, cả lớp): cờ - o - co - nặng - cọ/ cọ. Tiết 2 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?) a. Xác định YC của BT: GV đưa lên bảng nội dung BT 2; nêu YC, cách thực hiện: Nói to tiếng có thanh hỏi, nói thầm tiếng không có thanh hỏi. b. Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo TT cho 1 HS nói, cả lớp nói: hổ,mỏ, thỏ, bảng, võng, bò. GV chỉ từng hình TT đảo lộn, cả lớp nhắc lại. c. Tìm tiếng có thanh hỏi - HS nối dấu hỏi với hình chứa tiếng có thanh hỏi trong VBT. - GV chỉ hình (1), (6); mời 1 HS làm mẫu: nói to tiếng hổ; nói thầm tiếng bò. 11 d. Báo cáo kết quả: GV chỉ từng hình, 1 tổ báo cáo kết quả. Tổ nói đúng, cả lớp vỗ tay. Tổ nói sai (hoặc có bạn nói sai), cả lớp nói: “Sai rồi!”, không vỗ tay. GV chỉ từng hình, cả lớp báo cáo kết quả. g. HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có thanh hỏi. VD: bỏ, đổ, nhỏ, cổ, cửa,... (không bắt buộc). 3.2 Mở rộng vốn từ (BT 3: Tìm tiếng có thanh nặng) a. Xác định YC của BT: GV chỉ hình minh hoạ BT 3; nêu YC, cách thực hiện: Vừa nói to tiếng có thanh nặng vừa vỗ tay. b. Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo TT, 1 HS nói tên từng sự vật, sau đó cả lớp nói lại: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt. c. Tìm tiếng có thanh nặng - HS nối dấu nặng với hình chứa tiếng có thanh nặng trong VBT. - GV chỉ hình (1), mời 1 HS làm mẫu: vừa nói tiếng ngựa vừa vỗ tay. d. Báo cáo kết quả: GV chỉ hình theo TT, 1 tổ báo cáo kết quả: Vừa nói to tiếng ngựa vừa vỗ tay,... Nói thầm tiếng chuối, không vỗ tay,... / GV chỉ từng hình không theo TT, cả lớp nói kết quả. g. HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có thanh nặng. VD: bọ, họ, lọ, mọc,... (YC không bắt buộc). 4. Tập đọc (BT 4) a. GV đưa lên bảng nội dung bài đọc, giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự vật, Các em cùng xem đó là những gì b. Luyện đọc từ ngữ - GV chỉ hình (1), hỏi: Gà trống đang làm gì? (Gà trống đang gáy ò... ó... o... báo trời sáng). GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đọc: ò... ó... o... - GV chỉ hình (2), hỏi: Đây là con gì? (Con cò). GV: Con cò thường thấy ở làng quê Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó của người nông dân. / GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đọc: cò. (HS nào đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần). - GV chỉ hình (3), hỏi: Đây là cái gì? (Cái ô). / GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đọc: ô. - GV chỉ vào cổ hươu hình (4), hỏi: Đây là cái gì? / (Cái cổ của hươu cao cổ). / GV: Hươu cao cổ có cái cổ rất dài. GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đọc: cổ. - GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn cho HS (cá nhân, cả lớp) đọc. c. GV đọc lại: ò... ó... o..., cò, ô, cổ. d. Thi đọc cả bài - Các cặp / các tổ thi đọc (mỗi cặp / tổ đều đọc cả bài). - Một vài HS thi đọc (mỗi HS đều đọc cả bài). - Cả lớp đọc cả bài (hạ giọng, đọc nhỏ để không ảnh hưởng đến lớp bạn). * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học trong 2 trang sách. 12 5. Tập viết (bảng con - BT 5) HS lấy bảng con, phấn (hoặc bút). GV viết lên bảng lớp: cỏ, cọ, cổ, cộ. Cả lớp đọc. GV vừa viết (hoặc tô) chữ mầu trên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình: - Dấu hỏi: viết 1 nét cong từ trên xuống (7). Dấu nặng là một dấu chấm (.). - Tiếng cỏ: viết chữ c, tiếp đến chữ o, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên o, cách một khoảng ngắn, không dính sát o hoặc cách quá xa o, không nghiêng trái hay phải. - Tiếng cọ: viết chữ c, tiếp đến chữ o, dấu nặng đặt dưới o,không dính sát o. - Tiếng cổ: viết chữ c, tiếp đến chữ ô, dấu hỏi đặt trên ô. - Tiếng cộ: viết chữ c, tiếp đến chữ ô, dấu nặng đặt dưới ô. b. HS viết bảng con: cỏ, cọ (2 lần). Sau đó viết: cổ, cộ (2 lần). 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học; khen ngợi, biểu dương HS. - Dặn HS về nhà đọc cho người thân nghe bài Tập đọc; xem trước bài 6 (ơ, d) - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ............................................................................................................................. Tiếng Việt TẬP VIẾT: TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 4, 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô đúng, viết đúng các chữ o, ô, các tiếng co, cô, cỏ, cổ, cộ - chữ viết thường; đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết. - Tô, viết đúng các chữ ơ, d, đ, e, các tiếng cờ, da, đe – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết. - Tô, viết đúng các chữ số: 0, 1. - Viết đúng cỡ chữ,kiểu chữ, đúng nét, đúng độ cao, độ rộng. Chữ đều và đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các chữ mẫu o, ô đặt trong khung chữ, có đánh số TT vào các dòng kẻ ngang và các dòng kẻ dọc trên khung chữ mầu. - Vở Luyện viết 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động 13 - GV tổ chức cho HS múa hát vận động để khởi động tiết học bài Đàn gà con. - Giới thiệu bài:GV hướng dẫn HS nhận mặt các chữ, các tiếng và nêu YC của bài học: tập tô, tập viết các chữ, các tiếng vừa học ở bài 4 và bài 5: o, co, ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ. 2. Khám phá Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng GV đã viết mẫu: o, co, ô, cô, cỏ, cọ,cổ, cộ. - Tập tô, tập viết: o, co, ô, cô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ o: gồm 1 nét cong kín. Đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái); dừng bút ở điểm xuất phát. + Tiếng co: viết chữ c trước, chữ o sau. Chú ý viết c sát o để nối nét với o. + Chữ ô: viết như o, thêm dấu mũ để thành chữ ô. Dấu mũ là hai nét thẳng xiên ngắn (trái - phải) chụm vào nhau, đặt cân đối trên đầu chữ. + Tiếng cô: viết chữ c trước, ô sau. Chú ý viết c sát ô để nối nét với ô. - HS tô, viết các chữ và tiếng o, co, ô, cô trong vở Luyện viết 1, tập một. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng. 3. Luyện tập Tập tô, tập viết: cỏ, cọ, cổ, cộ - 1 HS nhìn bảng, đọc: cỏ, cọ, cổ, cộ; nói cách viết (chữ nào viết trước, chữ nào viết sau; độ cao các con chữ; vị trí đặt dấu thanh). - GV hướng dẫn HS viết: Chú ý các chữ đều cao 2 li; viết đúng dấu hỏi, dấu nặng; đặt dấu cân đối, đúng vị trí, không dính sát hoặc cách quá xa. - HS tô, viết: cỏ, cọ, cổ, cộ trong vở Luyện viết 1, tập một. GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. 4. Vận dụng - GV chữa bài cho HS; khen ngợi những HS viết đúng, nhanh, đẹp. - GV nhận xét tiết học; khen ngợi, biểu dương HS. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ............................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 6 : Ơ, D ( 2TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: - Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: ơ, d. 14 - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d; tìm được chữ ơ, d trong bộ chữ. - Viết đúng được chữ cái ơ, d - Đọc đúng bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - - Máy tính, máy chiếu. - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 1. Khởi động: GV kiểm tra 3 - 4 HS đọc bài Tập đọc trong SGK (bài 5). (Hoặc kiểm tra cả lớp viết bảng con: cọ, cổ; giơ bảng. 3 - 4 HS giới thiệu bài trước lớp, đọc chữ vừa viết). * Giới thiệu bài - GV gắn hoặc chiếu lên bảng tên bài: ơ, d, giới thiệu bài học mới: âm ơ và chữ ơ; âm d và chữ d. - GV chỉ chữ ơ, nói: ơ. HS (cá nhân, cả lớp): ơ. - GV chỉ chữ d, nói: d (dờ). HS (cá nhân, cả lớp): d. - GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa dưới chân trang 17. 2. Khám phá 2.1 Dạy âm ơ, chữ ơ - GV chỉ hình ảnh lá cờ, hỏi: Đây là gì? (Lá cờ). - GV chỉ chữ cờ, HS nhận biết: c, ơ, dấu huyền = cờ. Cả lớp: cờ. - Phân tích tiếng cờ: âm c đứng trước, âm ơ đứng sau; có thanh huyền đặt trên ơ. HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc trơn: cờ - ơ - cơ - huyền - cờ / cờ. 2.2 Dạy âm d, chữ d - GV chỉ hình cặp da, hỏi: Đây là cái gì? (Cặp da). - GV chỉ chữ da, HS nhận biết: d, a = da. Cả lớp: da. - Phân tích tiếng da. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc trơn: dờ - a - da / da. Tiết 2 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ơ?) - GV nêu YC; cách thực hiện: vừa nói to tiếng có âm ơ vừa vỗ tay. - GV chỉ từng hình theo TT, 1 HS nói tên từng sự vật: nơ, chợ, rổ, phở, mơ, xe. (NếuHS không nói được tên sự vật thì GV nói giúp). Cả lớp nói lại. 15 - HS nối ơ với hình chứa tiếng có âm ơ trong VBT. - GVchỉ từng hình, cả lớp vừa nói to tiếng nơ (có âm ơ) vừa vỗ tay 1 cái,...nói thầmtiếng xe (không có âm ơ), không vỗ tay. - HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm ơ. VD: bơ, thơ, thợ, sợ,... (lướt nhanh). 3.2 Mở rộng vốn từ (BT 3: Tìm tiếng có âm d) - GV chỉ hình, HS nói tên từng sự vật: dê, dế, khỉ, dâu, dừa, táo. - HS nối d với hình chứa tiếng có âm d trong VBT. - GV chỉ từng hình, cả lớp vừa nói to tiếng dê (có âm d) vừa vỗ tay,... nói thầm tiếng khỉ (không có âm d), không vỗ tay,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm d (dạ, dì, dao, dũng, dừng,...). 1.1 Tập đọc (BT 4) a. GV đưa lên bảng nội dung bài đọc; giới thiệu hình ảnh lá cờ, các con vật. Các em cùng xem đó là cờ gì, các con vật gì. b. Luyện đọc từ ngữ - GV chỉ từ dưới hình (1), HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần (nếu cần), đọc trơn: cờ - ơ- cơ - huyền -cờ/ cờ. GV giải nghĩa từ: cờ (hình trong bài là lá cờ ngũ sắc - năm sắc, năm màu, dùng trong các lễ hội). - GV chỉ hình (2), HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần, đọc trơn từng tiếng: cá cờ. GV: Cá cờ là loài cá nhỏ, vây và vẩy có nhiều sắc màu rất đẹp như màu cờ ngũ sắc. - GVchỉ hình (3), HS: da cá. GV: Hình trong bài là da của cá da trơn - GV chỉ hình (4), HS: cổ cò. GV: cổ cò rất dài. - GVchỉ từ theo TT đảo lộn, kiểm tra một vài HS đọc. c. GV đọc mẫu: cờ, cá cờ, da cá, cổ cò. d. Thi đọc cả bài - Các cặp / tổ / cá nhân thi đọc cả bài (mỗi cặp / tổ / cá nhân đều đọc cả bài). - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học trong 2 trang sách. 1.2 Tập viết (bảng con - BT 5) a. HS lấy bảng con, phấn (bút dạ). GV viết lên bảng: ơ, d, cờ, da. Cả lớp đọc. b. Viết chữ ơ, d - GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn: + Chữ ơ: viết như chữ o (1 nét cong kín), thêm 1 nét râu bên cạnh (phía trên, bên phái) không quá nhỏ hoặc quá to. + Chữ d: cao 4 li Gồm 2 nét: nét cong kín (như chữ o) và nét móc ngược. Cách viết: từ điểm dừng bút của nét 1 (o), lia bút lên ĐK 5 viết tiếp nét móc ngược sát nét cong kín. - HS viết trên bảng con: ơ, d (2 - 3 lần). HS giơ bảng, GV nhận xét. c. Viết: cò; da 16 - HS 1 đọc cờ, nói cách viết tiếng cờ; sau đó đọc da, nói cách viết tiếng da (chữ nào viết trước, chừ nào viết sau, độ cao các con chữ). - GV vừa viết mầu cờ, da vừa hướng dẫn: Tiếng cờ - viết chữ c trước, chữ ơ sau, dấu huyền đặt trên ơ. Độ cao của các chữ đều là 2 li. Tiếng da - viết d trước (cao 4 li), viết a sau (cao 2 li). Nhắc HS chú ý viết c và ơ, d và a sát nhau để nối nét với nhau. - HS viết trên bảng con: cờ, da (2 lần). 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS học tốt. Dặn HS về nhà giới thiệu với người thân các sự vật, con vật trong bài Tập đọc; xem trước bài 7 (đ, e). - Khuyến khích học sinh về viết trên bảng con IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ............................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI 7: Đ, E ( 2TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết các âm và chữ cái đ, e; đánh vần, đọc đúng tiếng có đ, e với các mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh ánh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm đ, âm e. - Đọc đúng bài Tập đọc. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: đ, e, đe, 0,1. - Phát triển năng lực tư duy, tự học, giao tiếp - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - - Máy tính, máy chiếu. - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 1. Khởi động - GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc bài Tập đọc (bài 6). Hoặc cả lớp viết, đọc các chữ cờ, da. * Giới thiệu bài:âm đ và chữ đ; âm e và chữ e. - GV chỉ chữ đ, nói: đ (đờ). HS (cá nhân, cả lớp): đ. - GV chỉ chữ e, nói: e. HS (cá nhân, cả lớp): e. - GV giới thiệu chữ Đ, E in hoa dưới chân trang 19. 2. Khám phá - GV đưa lên bảng lớp hình ảnh cái đe của thợ rèn; chỉ hình, hỏi: Đây là cái 17 gì? (Hầu hết HS sẽ không biết đó là cái đe). GV: Đây là cái đe của thợ rèn, thường thấy ở làng quê ngày xưa. Bây giờ các em rất hiếm khi nhìn thấy cái đe. Cái đe bằng sắt rất nặng. Thợ rèn đặt thanh sắt đã nung đỏ lên đe, dùng búa sắt đập mạnh để làm mỏng thanh sắt, rèn dao, liềm,... - GV viết bảng chữ đ, chữ e. HS phát âm: đ, e = đe. Cả lớp: đe. - Phân tích tiếng đe: có âm đ đứng trước, âm e đứng sau. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần: đờ - e - đe / đe. Tiết 2 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm đ?) - GV chỉ từng hình, 1 HS nói, cả lớp nhắc lại: đèn, đỗ, ngồng, đá, lọ, đàn. - HS nối đ với hình chứa tiếng có âm đ trong VBT. - HS nhìn hình, nói tiếng có âm đ: đèn, đỗ, đá, đàn. - GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh: Tiếng đèn có âm đ. Tiếng đỗ có âm đ Tiếng ngỗng không có âm đ,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm đ (đo, đổ, đào, đánh,...). 3.2 Mở rộng vốn từ (BT 3: Tiếng nào có âm e?) - Thực hiện như BT 2. GV chỉ từng hình, HS nói: ve, me, xe, sẻ, dứa, tre Cuối cùng, cả lớp nói kết quả: Tiếng ve có âm e,... Tiếng dứa không có âm e,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm e (bè, bẻ, chè, khẽ, vẽ,...). * Củng cố: Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? (Chữ đ, chữ e). Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng đe). HS ghép lên bảng cài tiếng đe. 3.3. Tập đọc (BT 4) a. Luyện đọc từ ngữ: GV hướng dẫn HS đọc từ dưới mỗi hình. Tuỳ trình độ của lớp, có thể cho HS đánh vần trước khi đọc trơn hoặc đọc trơn luôn. - GV chỉ chữ dưới hình (1), HS (cá nhân, cả lớp): đờ - a - đa / đa. Giải nghĩa từ: đa (loại cây to, có rề phụ mọc từ cành thõng xuống đất, trồng để lấy bóng mát, thường thấy ở làng quê Việt Nam). - GV chỉ hình (2), HS (cá nhân, cả lớp): đò. GV: đò (con đò), còn gọi là con thuyền chở khách qua sông. - GV chỉ hình (3), HS: đố. GV:Trong bài là hình ảnh 1 HS đang ra câu đố. - GV chỉ hình (4), HS: đổ. GV: đổ (hình 2 chiếc ghế bị đổ). - GV chỉ hình (5), HS: dẻ. GV: Hạt dẻ, ăn rất thơm, bùi. - GV chỉ hình theo TT đảo lộn, kiểm tra một vài HS đọc. - GV đọc mẫu: đa, đò, đổ, đổ, dẻ. a. Thi đọc cả bài - Các cặp, tổ, cá nhân thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ, cá nhân đều đọc cả bài). - Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh cả bài. * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học ở bài 7; đọc cả 6 chữ vừa học trong tuần (dưới chân trang 18): o, ô, ơ, d, đ, e. 18 3.4. Tập viết (bảng con - BT 5) a. Viết: đ, e, đe - GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn + Chữ đ: viết như chữ d. Điểm khác chữ d là có thêm một nét thẳng ngang ngắn cắt ngang phía trên nét móc ngược. + Chữ e: cao 2 li; là kết hợp của 2 nét cơ bản - nét cong phải và nét cong trái nối liền nhau, tạo vòng khuyết ở đầu chữ. + Tiếng đe: gồm 2 con chữ: đ và e. Viết chữ đ trước, chữ e sau, chú ý viết đ liền với e. - HS tập viết trên bảng con: e, đ (2 - 3 lần). Sau đó viết đe (2 - 3 lần). b. Viết các chữ số: 0, - GV vừa viết mẫu các chữ số trên bảng lớp vừa hướng dẫn: + Số 0: cao 4 li; gồm 1 nét cong kín, chiều cao gấp đôi chiều rộng. + Số 1: cao 4 li; gồm 2 nét - nét 1 thẳng xiên và nét 2 thẳng đứng. - HS viết 0,2(2 lần ) 4. Vân dụng - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Dặn HS về nhà kể với người thân: Ở lớp, em đã học được thêm những gì?; xem trước bài 9 (Ôn tập). - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ............................................................................................................................. Tiếng Việt TẬP VIẾT: TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 6, 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô đúng, viết đúng các chữ o, ô, các tiếng co, cô, cỏ, cổ, cộ - chữ viết thường; đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết. - Tô, viết đúng các chữ ơ, d, đ, e, các tiếng cờ, da, đe, chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết. - Tô, viết đúng các chữ số: 0, 1. - Viết đúng cỡ chữ,kiểu chữ, đúng nét, đúng độ cao, độ rộng. Chữ đều và đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các chữ mẫu ơ, d, đ, e; chữ số 0, 1. (Thiết bị dạy học ở tiểu học). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động 19 - GV tổ chức cho HS muát hát vận động khởi động bài Chú ếch con - Giới thiệu bài: GV hướng dẫn HS hiểu YC của bài học. 2. Khám phá a. Cả lớp đọc trên bảng lớp (hoặc bảng phụ) GV đã viết mẫu các chữ, tiếng, chữ số: ơ, cờ, d, da, đ, e, đe, 0, 1,... b. Tập tô, tập viết: ơ, cờ, d, da - 1 HS nhìn bảng, đọc: ơ, cờ, d, da; nói cách viết (chữ nào trước, chữ nào sau; độ cao các con chữ; vị trí đặt dấu thanh). - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ ơ: gồm 1 nét cong kín, thêm 1 nét râu. Quy trình: Bắt đầu viết 1 nét cong kín. Sau đó đặt bút trên ĐK 3 một chút, viết thêm 1 nét râu bên cạnh (phía trên, bên phải) không nhỏ quá hoặc to quá. + Tiếng cờ: viết c trước, ơ sau, dấu huyền đặt trên ơ, chú ý viết c sát ơ. + Chữ d: cao 4 li. Đặt bút dưới ĐK 3 viết 1 nét cong kín. Từ điểm dừng bút, lia bút lên ĐK 3 viết nét móc ngược sát nét cong kín, đến ĐK 2 thì dừng. + Tiếng da: viết d (cao 4 li), viết a (cao 2 li). Chú ý viết d sát a. - HS tô, viết các chữ, tiếng ơ, cờ, d, da trong vở Luyện viết 1, tập một. c. Tập tô, tập viết: e, đ, đe - 1 HS nhìn bảng đọc: e, đ, đe , nói cách viết. - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn: + Chữ e: cao 2 li. Đặt bút cao hơn ĐK 1, viết nét cong phải từ dưới lên trên, lượn cong tới ĐK 3 rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái tạo vòng khuyết ở đầu chữ e sao cho không to quá hoặc nhỏ quá. Dừng bút ở khoảng giữa ĐK 1 và ĐK 2. + Chữ đ: viết nét 1 và 2 giống chữ d. Từ điểm dừng bút ở nét 2, lia bút lên ĐK 4 viết nét thẳng ngang ngắn (trùng đường kẻ) tạo thành chữ đ. + Tiếng đe: viết đ (cao 4 li), e (cao 2 li). Chú ý nối nét giữa đ và e (từ điểm kết thúc chữ đ, viết nối sang nét cong phải của chữ e). - HS tập tô, tập viết các chữ, tiếng e, đ, đe trong vở Luyện viết 1, tập một. 3. Luyện tập d. Tập tô, tập viết các chữ số: 0, 1. - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn: + Số 0: cao 4 li, là nét cong kín chiều cao gấp đôi chiều rộng. Cách viết: Đặt bút dưới ĐK 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái). Dừng bút ở điểm xuất phát. + Số 1: cao 4 li. Gồm 2 nét - nét 1 thẳng xiên, nét 2 thẳng đứng. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 4, viết nét thẳng xiên đến ĐK 5 thì dừng. Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng xuống dưới đến ĐK 1 thì dừng. - HS tập tô, tập viết các chữ số 0, 1. 4. Vân dụng - GV nhận xét tiết học; khen ngợi, biểu dương những HS viết đúng, viết 20 nhanh, viết đẹp, dãn cách hợp lí giữa các con chữ. - GV nhắc các em chưa hoàn thành bài viết về viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: BÀI 8 “CHÔN CON ĐI HỌC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: - Nghe, hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh (không cần GV hỏi), kể được từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Trẻ em phải chăm học. Có học thì mới biết chữ, biết nhiều điều bổ ích. - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, học liệu điện tử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động GV chỉ tranh 1, 2 minh hoạ truyện Hai con dê, nêu câu hỏi, mời 1 HS trả lời. Sau đó, chỉ tranh 3,4, nêu câu hỏi cho HS 2 trả lời. Cuối cùng, mời 1 HS nói ý nghĩa câu chuyện. 2. Khám phá 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1 Quan sát và phỏng đoán - GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ, giới thiệu tên truyện Chồn con đi học; chỉ hình ảnh chồn có chiếc đuôi dài, xù to. - Mời HS xem tranh, nói tên các con vật trong tranh (chồn, nhím, sư tử); đoán nội dung truyện. Để HS đoán đúng, GV nhắc các em xem ở tranh 1, chồn con làm gì? Ở tranh 2 nhím đi học, chồn có đi học không? Ở tranh 6, chồn làm gì? - 1 - 2 HS nói điều mình đoán. (Chồn ham chơi, không đi học. Sau nó đã đến trường). (Lướt nhanh YC này vì mục đích chỉ là kích thích trí tò mò của HS). 1.2 Giới thiệu truyện: Câu chuyện Chồn con đi học kể về một chú chồn con lúc đầu rất lười học, chỉ thích rong chơi, nhưng về sau đã thay đổi. Vì sao chú lại thay đổi như vậy? Các em hãy lắng nghe câu chuyện. 3. Luyện tập 2.1.Nghe kể chuyện GV kể từng đoạn với giọng diễn cảm: Đoạn 1, 2, 3 kể với giọng khoan thai. Đoạn 4: Giọng kể thể hiện sự lo lắng, căng thẳng. Đoạn 5: Trở lại giọng khoan thai. Lời bác sư tử ân cần. Đoạn 6: Giọng kể vui.
Tài liệu đính kèm: